1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bài tập tham khảo – NEU

19 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 37,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các cơ quan khác: Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan; cơ quan Thuế và những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc các cơ quan khác theo quy đị[r]

Trang 1

Một số câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, giải thích :

Câu 1: có quan điểm cho rằng” cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính thì phải chịu hình phạt

”.Hãy cho biết quan điểm đó đúng hay sai? Vì sao

 Sai Vì: theo điều 1 luật số 15/ 2012/QH13 của quốc hội: luật xử lý vi phạm hành chính.Vi phạm hành chính là hành vi do các chủ thể có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện một cách cố ý hặc vô ý, xâm phạm đến quy tắc quan lý nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải xử phạt hành chính

Do đó, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm luật hành chính thì phải bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật chứ không phải chịu hình phạt Bởi vì hình phạt chỉ áp dụng cho các hành vi được cấu thành tội phạm trong Bộ luật hình sự năm 1999

Câu2: Bất kì người nào có hành vi trái pháp luật thì đều phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý Hãy cho biết quan điểm này đúng hay sai vì sao?

 Sai Vì:

Trách nhiệm pháp lý là sự bắt buộc chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh những hậu quả pháp lý bất lợi, thể hiện mối quan hệ đặc biệt giữa nhà nước với chủ thể vi phạm pháp luật, được pháp luật xác lập và điều chỉnh, trong đó chủ thể vi phạm pháp luật phải bị áp dụng những biện pháp cưỡng chế được pháp luật quy định

Nhưng không truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể có hành vi trái pháp luật trong các trường hợp sau:

- Chủ thể không có năng lực trách nhiệm pháp lý (không có khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của minh) điều 11: những trường hợp không xư phạt vi phạm hành chính

- Do sự kiện bất ngờ (chủ thể không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả do hành vi của mình gây ra;

- Do hành vi phòng vệ chính đáng;

- Được thực hiện với tình thế cấp thiết

- Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính, người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 5 của luật này

Như vậy, không phải bất kì người nào có hành vi trái pháp luật thì đều phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý.

Câu 3: “Mọi cá nhân đều có tư cách pháp nhân”

Đúng, sai? Vì sao

 SAI Vì chỉ có tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 84 BLDS năm 2005 mới là pháp nhân

Trang 2

Điều 84 Pháp nhân

Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau:

1 Được thành lập hợp pháp;

2 Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;

3 Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;

4 Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập

Câu 4; “Cá nhân phải đáp ứng điều kiện nhất định mới có tư cách pháp nhân” Đúng ,sai? giải thích ?

 SAI Vì:

Chỉ có tổ chức đáp ứng các điều kiện theo quy định Điều 84 BLDS mới cóc tư cách pháp nhân

Cá nhân không có tư cách pháp nhân trong mọi trường hợp (như câu 3)

Câu 5 “Bộ công thương là cơ quan thuộc chính phủ“ Đúng, sai giải thích ?

 Đúng Vì:

Theo Điều 2 Luật tổ chức chính phủ năm 2001 Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm có:

- Các bộ;

- Các cơ quan ngang bộ.

Quốc hội quyết định thành lập hoặc bãi bỏ các bộ và các cơ quan ngang bộ theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.

Hiện nay, cơ cấu của chính phủ gồm 22 bộ và cơ quan ngang bộ trong đó có Bọ công thương

Câu 6: “Mọi tổ chức khi tham gia vào các quan hệ pháp luật với tư cách chủ thể được gọi là pháp nhân” đúng, sai , giải thích

 Sai Vì:

Tổ chức khi tham gia vào quan hệ pháp luật với tư cách là pháp nhân khi đủ các điều kiện quy định tại Điều 84 BLDS năm 2005 (như câu 3)

Câu 7: “Trong bộ máy nhà nước ta hiện nay, các cơ quan quản lý hành chính nhà nước ở trung ương có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nghị quyết” Đúng, sai Giải thích

 Sai Vì:

Theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 như sau:

“Điều 2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

1 Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.

2 Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

3 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

Trang 3

4 Nghị định của Chính phủ.

5 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

6 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

7 Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

8 Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

9 Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.

10 Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội.

11 Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

12 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân”.

Cơ quan hành chính trung ương bao gồm chính phủ, bộ và các cơ quan ngang bộ

Trong đó, Chính phủ được ban hành nghị định; thủ tứng chính phủ ban hành quyết định và thông tư của

bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ Nghị quyết là văn bản do Quốc hội, Hội đồng thẩm phán tòa án Nhân dân tối cao và nghị quyết của tổng kiểm toán, nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội

Câu 13: có quan điểm cho rằng:: trong bộ máy nhà nước ta hiện nay, cơ quan hành chính nhà nước

ở trung ương có quyền ban hành văn bản quy đinh luật Nghị quyết”

Hãy cho biết quan điểm đó đúng sai vì sao?

 SAI VÌ:

Theo quy định tại Điều 94 Hiến pháp năm 2013: “Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam, thự hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội ” Chính phủ goomg thủ tướng chính phủ, các phó thủ tướng chính phủ và các bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Trong đó, Điều 2 Luật ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về hệ thống các văn bản pháp luật như sau:

“Điều 2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

1 Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.

2 Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

3 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

4 Nghị định của Chính phủ.

Trang 4

5 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

6 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

7 Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

8 Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

9 Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.

10 Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội.

11 Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

12 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân”.

Như vậy, Chính phủ ban hành nghị định, thủ tướng chính phủ ban hành quyết định và bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư Còn nghị quyết do Quốc hội ban hành Do đó, khẳng định cơ quan hành chính ó quyền ban hành nghị quyết là sai

Câu hỏi lý thuyết:

Câu 1: : -mối quan hệ giữa quốc hội với tòa án nhân dân tối cao viện kiểm sát nhân dân tối cao

Quốc hội quyết định thành lập của tòa án nhân dân tối cao, VKSNDTC quy định về tổ chức hoạt động của cơ quan này quy định nhiệm vụ quyền hạn cho cơ quan này , bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với chức danh chánh án tòa án nhân dân tối cao, VKSNDTC Giám sát hoạt động thông qua việc xét bảo cáo hoạt động và thực hiện chất vấn đối với tòa án nhân dân tối cao,VKSNDTC Giao cho UBTVQH thực hiện việc giám sát hoạt động của TAND,VKSND tối cao Khi phát hiện thấy văn bản của TAND,VKSND tối cao trái văn bản của UBTV quốc hội thì có quyền bãi bỏ, nếu thấy trái văn bản của Quốc hội thì đình chỉ

và đề nghị QUốc hội bãi bỏ TAND,VKSND tối cao phải chịu trách nhiệm trước QH về việc thực hiện công việc được giao QH có thể tiến hành bỏ phiếu tín nhiệm đối với chánh án tòa án nhân dân tối cao nêu skhoong hoàn thành nhiệm vụ

Tòa án nhân dân tối cao,VKSNDTC có quyền trình dự án luật pháp lệnh trước quốc hội UBTVQH xét xử các đại biểu quốc hội

Mối quan hệ giữa chính phủ với các cơ quan nhà nước khác trong bộ máy nhà nước: tòa án nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Kinh phí hoạt động của TANDTC,VKSNDTC do tòa án nhân dân tối cao lập dự toán và đề nghị chính phủ trình quốc hội quyết định Công tác thi hành án, đào tạo , bồi dưỡng hỗ trợ xét xử của cơ quan hành pháp có tác động không nhỏ đến hiệu quả hoạt động xét xử của tòa án nhân dân tối cao Chính phủ ban

Trang 5

hàng nhiều nghị định, là các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng để làm cơ sở cho toàn án tiến hành xét xử

Tòa ánh nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân tối cao về nguyên tác có quyền xét xử hành vi vi phạm của thành viên chính phỉ

Nội dung các loại văn bản quy phạm pháp luật do quốc hội ban hành

Điều 11 Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội

1 Quốc hội làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp

Việc soạn thảo, thông qua, công bố Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp và thủ tục, trình tự giải thích Hiến pháp

do Quốc hội quy định

2 Luật của Quốc hội quy định các vấn đề cơ bản thuộc lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoại, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, quyền

và nghĩa vụ của công dân

3 Nghị quyết của Quốc hội được ban hành để quyết định nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương; điều chỉnh ngân sách nhà nước; phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; quy định chế độ làm việc của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội; phê chuẩn điều ước quốc

tế và quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội

Nội dung các loại văn bản quy phạm pháp luật do chính phủ ban hành

Điều 14 Nghị định của Chính phủ

Nghị định của Chính phủ được ban hành để quy định các vấn đề sau đây:

1 Quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường

vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;

2 Quy định các biện pháp cụ thể để thực hiện chính sách kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoại, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, quyền, nghĩa vụ của công dân và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ;

3 Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ;

4 Quy định những vấn đề cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, quản lý xã hội Việc ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Câu 2: Điểm khác biệt cơ bản quy phạm pháp luật với điều luật

- Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hôi nhằm đạt được những mục đích nhất định

Trang 6

+ Về nội dung, qppl thể hiện sự cho phép và sự bắt buộc, tức là chỉ rõ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia những quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh

+Về hình thức: qppl rất xác định về hình thức, nó thường chỉ rõ điều kiện, hoàn cảnh mà nó tác động đến

tổ chức, cá nhân rơi vào điều kiện, hoàn cảnh tác động của nó, cách thức xử sự dành cho họ, biện pháp tác động đối với họ khi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng cách xử sự mà nó đưa ra

+ QPPL thường tồn tại dưới dạng thành văn

+ Cơ cấu: gồm 3 bộ phận: giả định, quy định và chế tài

Người ta trình bày các qppl thành văn trong các điều luật của 1 văn bản QPPL

- 1 điều luật có thể trình bày 1 QPPL

- 1 điều luật có thể trình bày nhiều QPPL

Câu 3: vị trí chức năng của bộ Điều 2 chương I nghị định số 36/2012/ NĐCP

Điều 2: Bộ là cơ quan thuộc chính phủ, thực hiện quản lý nhà nước đối với ngành lĩnh vực

- Cơ cấu tổi chức và hoạt động của bộ ( điều 15 chương III: cơ cấu tổ chức của bộ

Sự khác biệt giữa cơ quan giữa bộ với cơ quan thuộc chính phủ:

- Bộ là cơ quan của chính phủ, còn cơ quan thuộc chính phủ là cơ quan do chính phủ thành lập,

có chức năng thực hiện một số thẩm quyền quản lý nhà nước về ngành lĩnh vực, quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành lĩnh vực và thực hiện một sô thẩm quyền cụ thể đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật

Câu 4: so sanh quy phạm pháp luật với quy phạm đạo đức

Giong nhau: Đều là quy tắc xử sự chung cho tất cả mọi người; đều điều chỉnh các mối quan hệ xã hội mà quy phạm đó hướng tới

- Khác nhau:

+ Quy phạm đạo đức được đảm bảo thực hiện trên cơ sở cộng đồng và dư luận xã hội (lên án, phỉ nhổ, khinh bỉ ); còn quy phạm pháp luật được điều chỉnh bằng sự cưỡng chế của nhà nước (phạt,

tù đầy )

+ Quy phạm pháp luật tồn tại ở dạng văn bản; còn quy phạm đạo đức thường tồn tại ở dạng tập quán, thói quyen (một số ít ở văn bản như hương ước làng xã, hương ước dòng họ )

+ Quy phạm đạo đức được hình thành từ phong tục tập quán, thói quyen, truyền thống, dân tộc,

vùng miền ; còn QP pháp luật hình thành do sự định hướng, ý trí của nhà nước

+ Phạm vi điều chỉnh của QP pháp luật thường rộng hơn (cả nước, cả tỉnh, cả vùng ) nhưng Qp đạo đức có thế chỉ có giá trị ở một vùng nào đó (ở nơi này là phù hợp, nơi khác không phù

hợp )

Mấy ý kiến cá nhân để bạn tham khảo

Trang 7

Bài tập tình huống:

Câu 1: Anh Bình là nhân viên lái xe hang taxi sao việt Trong một ngày làm việc anh Bình đã uống rượi

say điều khiển xe quá tốc độ quy định và gây tai nạn; hậu quả làm chị Hoa đi xe máy ngược chiều bị thương nhẹ, xe máy của chị Hoa bị hỏng, xe ô too của hãng taxi sao việt bị xây xước trong tình huống này hãy cho biết:

A, Anh Bình có các hành vi vi phạm pháp luật nào?

B, anh Bình có phải gánh chịu các loại trách nhiệm pháp lý nào?

Trình bày rõ lập luận của bạn đối với câu hỏi nêu trên

Trả lời:

a, Anh Bình đã vi phạm pháp luật giao thông đường bộ Cụ thể:

Anh Bình đã lái xe trong tình trạng say rượu và điều khiển xe với tốc độ cao gây tai nạn Hành vi của anh Bình thuộc hành vi cấm được quy định tại khoản 8 Điều 8 và khoản 11 Điều 8 Luật giao thông đường

bộ năm 2008:

“8 Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở”

“11 Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu.”

Tùy vào trường hợp cụ thể mà anh Bình bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính theo nghị định 171/ 2013/NĐ – CP về quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

b, Anh Bình phải gánh chịu các trách nhiệm pháp lý sau:

Thứ nhất, anh Bình phải chịu trách nhiệm hành chính về hành vi vi phạm phạm luật giao thông

đương bộ năm 2008 như đã phân tích trên Đó là lái xe mà trong máu hoặc hơi thở có nòng độ cồn và vượt quá tốc độ cho phép

Trách nhiệm hành chính là loại trách nhiệm pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các chủ thể vi phạm hành chính Với hành vi vi phạm điều cấm của Luật giao thông thì anh Bình phải chịu trách nhiệm hành chính theo nghị định 171/2013 về xử phạt vi phạm hành chính trng lĩnh vực giao thng đường bộ và đường sắt:

- Với hành vi điều khiển xe ô tô khi say rượu anh Bình có thể bị xử phạt theo điểm b khoản 5 Điều 5 hoặc điểm b khoản 7 Điều 5 hoặc điểm a khoản 8 Điều 5 của nghị định 71/2013/ NĐ – CP tùy theo mức độ vi phạm

- Với hành vi điều khiển xe quá tốc độ cho phép, anh Bình có thể bị xử phạt hành chính theo:

Trang 8

+ Điểm a khoản 3 Điều 5 nghị định 171: Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

+ Điểm a khản 5 Điều 5 phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

+ Điểm a khoản 6 Điều 5 phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

+ Điểm a Khoản 7 Điều 5 NĐ 171 phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên

35 km/h;

Tùy vào trường hợp cụ thể mà anh Bình phải chịu trách nhiệm hành chính về hành vi của mình căn cưa vào một trông các điều luật trên

Thứ hai, anh Bình phải chịu trách nhiệm dân sự do hành vi gây tai nạn cho chị

Hoa và gây thiệt hại ch công ty Cụ thể:

Anh Bình phải bồi thường cho chị Hoa chi phí về khôi phục sức khỏe và chi phí sửa chữa hoặc khôi phục chiếc xe máy của chị Hoa theo quy định tại khoản 2 Điều 623 của BLDS năm 2005 về bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra

Anh Bình phải bồi thường chi phí sửa chữa chiếc xe ô tô của công ty bị xây xước nếu trong hợp đồng lao động không có thỏa thuận khác

Thứ ba, anh Bình có thể phải chịu trách nhiệm kỉ luật do hành vi vi phạm nội quy của công ty và hợp

đồng lao động mà anh đã kí kết với công ty Sao Việt gây ảnh hưởng đến uy tín của công ty

Câu 2: ( tương tự câu 2)

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Quận H Thành phố Hà Nội ra quyết định buộc Công ty PK đóng trên địa bàn quận phải tháo dỡ một công trình xây dựng nhà làm việc vì đã vi phạm các quy tắc xây dựng hiện hành Công ty PK phản đối quyết định này và đã gửi đơn để yêu cầu xem xét lại.

a Trong trờng hợp này, đơn khiếu nại của công ty PK phải gửi đến cơ quan nhà nớc nào để đề nghị xem xét giải quyết? Vì sao?

b Nếu cơ quan mà bạn cho là có thẩm quyền ở Mục a đã giải quyết mà Công ty PK vẫn phản đối thì Công ty PK có thể tiếp tục gửi đơn đến các cơ quan Nhà nớc nào, theo thủ tục gì? Vì sao?

Trả lời:

1 Trong trường hợp này công ty PK phải gửi đơn khiếu nại lên chủ tịch UBND quận H thành phố Hà Nội người đã ra quyết định buộc Công ty PK đóng trên địa bàn quận phải tháo dỡ một công trình xây dựng nhà làm việc vì đã vi phạm các quy tắc xây dựng hiện hành Căn cứ khoản 1 Điều 7 Luật khiếu nại năm

2012: “1 Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra

Trang 9

quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định

mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính”.

2 Theo căn cứ tại đoạn 2 khoản 1 Điều 7 Luật khiếu nại năm 2012 thì nếu trong trường hợp này chủ tịch UBND quận H giải quyết mà công ty PK không đồng ý thì công ty PK có thể tiếp tục gửi đơn khiếu nại lần 2 lên thủ trưởng cấp trên trực tiếp là chủ tịch UBND thành phố Hà Nội hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án

Trường hợp công ty PK không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai của chủ tịch UBND thành phó Hà Nội hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện

vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính theo đoạn 3 Khoản 1 Điều 7 Luật khiếu nại năm 2012

Câu 4: công ty cổ phần hoa đào trong quý trình sản xuất kinh doanh đã vi phạm quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường nên gây ô nhiểm nguồn nước gây hại cho các hộ gia định nuôi trồng thủy sản khu vực xung quanh Trong trường hợp này hãy cho biết:

A, công ty cổ phần Hoa Đào có các hành vi vi phạm pháp luật nào?

- Công ty cổ phần Hoa Đào đã có hành vi vi phạm hành chính các yêu cầu của Luật bảo vệ

môi trường năm 2005 về quy định bảo vệ môi trường trong cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đó là: Có

hệ thống kết cấu hạ tầng thu gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường (Trường hợp nước thải được chuyển về hệ thống xử lý nước thải tập trung thì phải tuân thủ các quy định của tổ chức quản lý hệ thống xử lý nước thải tập trung); Có đủ phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải rắn và phải thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn; Có biện pháp giảm thiểu và xử lý bụi, khí thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí thải, hơi, khí độc hại ra môi trường; …

- Thải chất thải chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước gây ô nhiểm nguồn nướ và gây thiệt hại cho người nuôi trồng thủy sản

B, công ty phải chịu các trách nhiệm pháp lý:

- Trách nhiệm hành chính trong việc có hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường;

- Trách nhiệm dân sự về vấn đề bồi thường thiệt hại cho các hộ nuôi trồng hủy sản xung quoanh;

Câu 2

Chiến sĩ cảnh sát giao thông đang làm nhiệm vụ đã phát hiện một hành vi vi phạm luật an toàn giao thông

trên đường phố Chiến sĩ cảnh sát này sẽ phải làm các thủ tục pháp lý như thế nào nếu cho rằng:

Trang 10

a Hành vi vi phạm thuộc trờng hợp phạt tiền 100.000 đồng?

b Hành vi vi phạm thuộc trờng hợp phạt tiền 500.000 đồng?

 Giải thích rõ vì sao?

Trả lời:

1 Hành vi vi phạm thuộc trường hợp phạt tiền 100k

Theo Điều 70 nghị định 71/2013/NĐ – CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt quy định về thẩm quyền của cảnh sát nhân dân:

“1.Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 400.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt.

2 Trạm trưởng, Đội trưởng của người quy định tại Khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.200.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và

1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt.”

Trong trường hợp mức xử phạt chỉ 100.000 đồng thì thủ tục tiến hành xử phạt bao gồm lập biên bản và ra quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 74 nghị định 171:

“1 Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền

xử phạt lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt hành vi vi phạm hành chính theo các điểm, khoản tương ứng của Điều 30 Nghị định này.

2 Trong trường hợp chủ phương tiện vi phạm không có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt căn cứ vào hành vi vi phạm để lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ phương tiện

và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, người điều khiển phương tiện phải ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và được chấp hành quyết định xử phạt thay cho chủ phương tiện Trường hợp người điều khiển phương tiện không chấp hành quyết định xử phạt thay cho chủ phương tiện thì người có thẩm quyền xử phạt tiến hành tạm giữ phương tiện để bảo đảm cho việc xử phạt đối với chủ phương tiện”

2 Trường hợp mức phạt là 500k:

- Nếu chiến sĩ cảnh sát giao thông đang làm nhiệm vụ không phải là đội trưởng trạm trưởng thì chỉ được lập biên bản mà không có quyền ra quyết định xử phạt

- Nếu chiến sĩ cảnh sát giao thông đang làm nhiệm vụ là đội trưởng, trạm trưởng thì có quyền lập biên bản và ra quyết định xử phạt theo khoản 2 Điều 70 NĐ 171/2013

Câu 3

CQNN nhận đợc đơn phản ánh của một số ngời tiêu dùng về việc sau khi sử dụng hoa quả mua tại cửa hàng H (có đăng ký kinh doanh do Phòng Đăng ký kinh doanh Quận K, thành phố Hà Nội cấp)

đã bị ngộ độc sau khi sử dụng làm 10 ngời phải đi cấp cứu tại bệnh viện Những ngời này đã đợc xuất

Ngày đăng: 18/04/2021, 08:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w