Chế độ chèn Insert Kí tự nhập được chèn ngay tại vị trí con trỏ nhập, con trỏ nhập dịch sang phải Nếu trước khi chèn, tại vị trí con trỏ nhập đã có một kí tự thì kí tự đó cùng với
Trang 1Chương
3
Đoàn Thị Minh Thái
Mail: thaisptn@gmail.com Phone no: 098.313.0117
Trang 2 Tạo số thứ tự và kí tự tự động đầu đoạn
Tạo chữ cái lớn đầu dòng
Bảng biểu
Chèn các đối tượng
Chức năng nâng cao
Auto Text/Auto Correct
Tìm kiếm/thay thế cụm ký tự trong văn bản
Định dạng trang và in ấn
Trang 33.1 Giới thiệu chung
Microsoft Word là chương trình xử lý văn bản cao cấp
trên nền hệ điều hành Windows chuyên dùng soạn thảo các loại văn bản, sách vở, tạp chí,…
Trang 43.1.1 Khởi động và thoát khỏi Word
trên màn hình nền
Cách 3: Gõ Winword trong hộp Run
Trang 53.1.1 Khởi động và thoát khỏi Word
Thoát khỏi Word
Nhấn Yes: Lưu và thoát khỏi Word
No : Không lưu và thoát khỏi Word
Cancel: Hủy bỏ lệnh đóng
Trang 63.1.2 Cửa sổ Word
Ngăn công việc
Thanh thực đơn Thanh công cụ
Trang 7Các bảng chọn
Bảng chọn tắt
Trang 8Sử dụng các thanh công cụ
Thanh công cụ Standard
Thanh công cụ Formatting
Thanh công cụ Drawing
Để ẩn/hiện thanh công cụ:
Chọn View -> Toolbars rồi nháy chọn thanh công cụ
Nháy phải lên vùng trống trên thanh công cụ rồi chọn
Di chuyển thanh công cụ: Nhấn và kéo thả
Di chuyển chuột lên nút bấm để biết tên nút
Trang 9Thay đổi các chế độ hiển thị trang
Chọn View trên thanh thực đơn hoặc nhấn các nút có
trên thanh cuộn ngang
Khi soạn thảo, thường chọn kiểu xem Print Layout
Print Layout
Web Layout
Normal
Outline Reading Layout
Trang 10Kiểu Print Layout
Trang 11Kiểu Normal
Trang 12Kiểu Web Layout
Trang 13Kiểu Outline
Trang 14Kiểu Reading Layout
Trang 15Công cụ phóng to – thu nhỏ
Mặc định, khung nhìn tỉ lệ là 100%
Nhấp chuột vào hộp Zoom, dùng chuột chọn tỉ lệ
phóng to / thu nhỏ hoặc gõ trực tiếp con số vào ô và nhấn nút Enter
Page Width: hiện đủ bề rộng trang
Text Width: hiện đủ bề rộng văn bản
Whole Page: hiện đầy đủ trang
Two Pages: hiện đủ 2 trang
Kết hợp phím Ctrl và nút cuộn chuột để
phóng to – thu nhỏ
Trang 16Soạn thảo văn bản tiếng Việt
Một số quy ước khi gõ văn bản
Các dấu ngắt câu phải đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp
theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung.
Chỉ dùng một kí tự trống để phân cách giữa các từ.
Giữa các đoạn cũng chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn
phím Enter.
Các dấu mở ngoặc và mở nháy phải đặt sát vào bên trái kí
tự đầu tiên của từ tiếp theo.
Các dấu đóng ngoặc và đóng nháy phải đặt sát vào bên
phải ký tự cuối cùng của từ ngay trước đó.
Một số bộ gõ thường dùng
Vietkey
Unikey
Trang 17Soạn thảo văn bản tiếng Việt
Các bộ mã và Font chữ tiếng Việt
Bộ mã TCVN3 là bộ mã tiêu chuẩn quốc gia năm
1993 (.VNTime, VNArial )
Bộ mã và Font VNI, do Công ty Vietnam International
(USA) phát triển (VNI-Times, VNI-Top )
Bộ mã tiếng việt 16 Bit TCVN 6909 là bộ mã theo
chuẩn Unicode (Times New Roman, Arial, )
Trang 18Cơ chế hiển thị văn bản tiếng Việt
.Vn…
Times New Roman Tahoma
VNI-Arial
Trang 22Sử dụng bộ gõ Vietkey
Nháy đúp vào biểu tượng
Vietkey trên màn hình nền
Desktop
hoặc -> Start -> Vietkey2000
Giao diện chương trình hiện
ra, cho phép thiết lập môi
trường làm việc
Trong thẻ Kiểu gõ, bấm chọn
Telex.
Trang 24Sử dụng bộ gõ Vietkey
Nhấn vào nút Taskbar (Phía dưới – bên phải) để thu
gọn chương trình VietKey thành một biểu tượng nhỏ nằm trên thanh tác vụ của Windows
Để chuyển đổi chế độ nhập văn bản Tiếng Việt và
Tiếng Anh, nháy chuột vào biểu tượng chương trình VietKey
Nếu hiển thị chữ “V”: gõ tiếng Việt hiển thị chữ “E” : gõ tiếng Anh
Trang 26Di chuyển trong văn bản
Để di chuyển con trỏ nhập trong văn bản, ta
Trang 27Di chuyển trong văn bản
Phím mũi tên trái Sang trái một ký tự Phím mũi tên phải Sang phải một kí tự Phím mũi tên xuống Xuống một dòng Phím mũi tên lên Lên một dòng Ctrl + mũi tên trái Sang trái một từ Ctrl + mũi tên phải Sang phải một từ Home Về đầu dòng hiện tại
Ctrl + Home Về đầu văn bản Ctrl + End Về cuối văn bản
Page Down Xuống một trang Ctrl + Page Up Về đầu trang trước
Trang 28Di chuyển trong văn bản
Chọn đối
tượng
Nhấn để đi tới
Trang 29 Chế độ chèn (Insert)
Kí tự nhập được chèn ngay tại vị trí con trỏ nhập, con trỏ
nhập dịch sang phải
Nếu trước khi chèn, tại vị trí con trỏ nhập đã có một kí tự thì
kí tự đó cùng với các kí tự bên phải của nó (nếu có) sẽ dịch sang phải
Chữ OVR (Overwite) trên thanh trạng thái mờ
Ở chế độ ghi đè (Overwrite)
Kí tự nhập được đè lên kí tự tại vị trí con trỏ nhập, con trỏ
nhập dịch sang phải
Nếu trước khi gõ, tại vị trí con trỏ nhập đã có một kí tự thì kí
tự đó sẽ bị xoá và các kí tự bên phải của nó (nếu có) sẽ không dịch sang phải
Chữ OVR (Overwite) trên thanh trạng thái bật sáng
Chế độ chèn và chế độ ghi đè
Trang 30Chọn văn bản (Lựa chọn/ Bôi đen/ Đánh dấu)
Sử dụng chuột
Di chuyển con trỏ chuột ra khỏi lề trái của văn bản, xuất hiện
con trỏ màu trắng trỏ sang phải thì kéo rê chuột để chọn
Kéo rê chuột để chọn văn bản
Nháy chuột vào bất kỳ một vị trí ngoài vùng chọn
Nhấn phím mũi tên hoặc nút ESC
Thao tác với văn bản
Trang 31 Nháy đúp vào khoảng trống bên trái đoạn
Nháy ba lần bất kỳ đâu trong đoạn
Chọn toàn bộ văn bản:
Nhấn phím Ctrl và nháy tại vị trí bất kỳ ở ngoài lề trái
Nháy chuột ba lần ở ngoài lề trái
Nhấn Ctrl + A
Trang 32Cách 1:
Bước 1: Chọn văn bản cần sao chép
Bước 2: Sao chép dữ liệu
Trang 33 Chọn khối văn bản cần chuyển
Kéo rê vùng văn bản đang chọn thả lên vị trí cần di chuyển
đến
Di chuyển văn bản
Trang 34 Bước 1: Chọn văn bản.
Bước 2: Nhấn phím Delete hoặc mở chọn Edit
Clear Contents
Ctrl+Delete: xóa một từ bên phải con trỏ nhập
Ctrl+Backspace: xóa một từ bên trái con trỏ nhập
Xoá văn bản
Trang 35 Chức năng Undo MS-Word cho phép thao tác Undo
nhiều lần để trả lại một trạng thái cũ đã qua nhiều bước thực hiện
Chức năng Redo, cho phép trả lại trạng thái đã có
trước đó khi thực hiện Undo.
Sử dụng chức năng Undo/Redo
Trang 363.1.4 Các thao tác cơ bản
Tạo tài liệu mới
Mặc định, khi khởi động, Word tự động tạo một tài liệu
có tên Document1
Cách 1: Chọn menu File -> New, rồi chọn Blank
document ở khung công việc bên phải
Cách 2: Nhấn nút New trên thanh công cụ Standard
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + N
Word sẽ tự động tạo một tài liệu mới có tên dạng DocumentX (X tăng dần)
Trang 37Mở tài liệu
Mở một hoặc nhiều tài liệu có sẵn
Cách 1: Chọn menu File -> Open
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O
Cách 3: Nhắp chuột lên biểu tượng Open trên
thanh công cụ Standard
Chọn tập tin rồi nháy nút Open (hoặc nháy đúp vào tên tập tin) để mở
Có nhiều tuỳ chọn
Trang 38Mở tài liệu
Mở nhiều tài liệu
Chọn và mở nhiều tệp tin kề nhau: chọn tệp tin đầu tiên
trong danh sách, giữ phím Shift và nhắp chuột vào tên tệp
tin cuối cùng trong danh sách
Hoặc chọn nhiều tệp không kề nhau: chọn tệp tin đầu
tiên, giữ phím Ctrl và nhắp chuột vào tên các tệp tin khác
Nhắp nút Open để mở các tệp đã chọn
Chọn thư mục
Chọn tập tin
Mở Kiểu tập tin
Trang 39Lưu tài liệu
Cách 1: Chọn menu File -> Save
Cách 2: Nhấn nút Save trên thanh công cụ
Standard
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
Nếu file chưa được lưu
trước đó, Word sẽ hiện
ra hộp thoại Save as,
chọn nơi lưu và đặt tên
cho văn bản, rồi nhấn nút
Save
Chọn thư mục
Tên file Chọn thư mục bằng
cách nháy đúp
Trang 40Lưu tài liệu với tên khác
Cách 1: Chọn menu File -> Save as…
Cách 2: Nhấn phím F12
Chọn thư
mục chứa tài
liệu trong hộp
Save in, gõ tên
mới cho tài liệu
vào hộp File
name
Nhấn save
để ghi
Trang 41Lưu tài liệu với kiểu tập tin khác
Word hỗ trợ ghi tập tin với nhiều kiểu
Mặc định với Word từ 2003 trở xuống: doc (với Word
2007 là docx)
Các định dạng hỗ
trợ: txt, rtf, doc, dot, xml, htm, mht, wps…
Chọn File -> Save as … (hoặc nhấn F12)
Chọn thư mục chứa tên tệp tin trong hộp Save in
Nhập tên mới vào hộp File name
Chọn kiểu tệp tin muốn ghi trong hộp Save as type
Nhấn nút Save để ghi
Trang 423.2 Định dạng văn bản
Thanh công cụ Formatting
Font chữ (font)
Chọn kiểu
Cỡ chữ (fontsize)
In đậm (Bold)
(Underline)
In nghiêng
Gạch chân (Underline)
Trang 43Chỉ số dưới
Trang 44Quan sát trước
Trang 45Định dạng kí tự
Sử dụng thanh công cụ Formatting
Để thay đổi cỡ chữ, có thể dùng phím tắt
Ctrl + [ : giảm cỡ chữ xuống 1 đơn vị
Ctrl + ] : tăng cỡ chữ lên 1 đơn vị
Trang 46Sử dụng kiểu để định dạng kí tự
Kiểu là một tập hợp các đặc trưng định dạng được
nhóm gộp dưới một tên kiểu
Trang 473.2.2 Định dạng đoạn văn bản
Bước 1: Chọn văn bản
Cách 1: Format Paragraph…
Trang 49Giảm lề một khoảng
Tăng lề một khoảng
Trang 50Định dạng lề văn bản
Sử dụng thước ngang
Thụt lề dòng đầu tiên
Lề trái của đoạn văn Thụt lề từ dòng thứ hai
Lề phải của đoạn văn
Trang 52Định dạng trang
Trang 53Định dạng nền
Trang 543.3.4 Chia cột văn bản
Chọn khối văn bản cần chia cột
Vào menu Format Column
Chọn số
các cột
Xem trước Chọn phạm
vi áp dụng
Khoảng cách giữa các cột
Độ rộng
của cột
Độ rộng của
cột bằng nhau
Trang 55Chú ý
Khi bôi đen văn bản để chia cột, chỉ bôi vừa đủ đoạn
văn bản không nên thừa khoảng trắng cuối, vì như thế các cột chia sẽ không đều nhau
Khi chia cột thấy các cột không bằng nhau có thể
khắc phục bằng cách thực hiện theo các bước sau:
Đặt con trỏ tại vị trí cuối cùng của cột cần chia đều.
Thực hiện: Insert → Break
Kích chọn Continuous → OK
Khi trong đoạn văn bản có chia cột và đầu đoạn có
Drop Cap, ta phải chia cột trước rồi định dạng Drop Cap
Sử dụng nút columns rê chuột chọn số cột cần
chia
Trang 56Ngắt
Đặt con trỏ tại vị trí cần ngắt
Chọn Insert Break OK
Hủy bỏ: là việc xóa kí tự ngắt
Trang 573.3.5 Thiết lập tab để căn chỉnh văn bản
C1: Đặt dấu Tab thông thường
Bước 1: Nhấn vào biểu tượng dấu Tab ở đầu mút
trái của thanh thước kẻ cho đến khi hiện biểu tượng dấu Tab thích hợp
Các loại Tab
Tab Trái : Văn bản xuất hiện bên trái vị trí đặt dấu Tab
Tab Phải : Văn bản xuất hiện bên phải vị trí đặt dấu Tab.
Tab Giữa : Văn bản được căn giữa so với vị trí đặt dấu Tab.
Tab Thập Phân : Dùng để căn các số theo kí hiệu phân tách
phần nguyên và thập phân.
Tab Thanh Ngăn : Dùng để tạo ra một đường kẻ dọc có
chiều cao bằng chiều cao của kí tự tại vị trí đặt Tab
Trang 58Thiết lập tab để căn chỉnh văn bản
Bước 2: Nhấn chuột vào vị trí đặt Tab trên thanh
thước ngang
C2: Đặt dấu Tab có kèm thêm kí hiệu phía trước
Bước 1: Chọn đoạn văn bản muốn đặt dấu Tab
Bước 2: Format Tabs
Bước 3: Trong ô Tab Stop Position, đặt vị trí cho dấu
Tab mới hoặc chọn dấu Tab đã có
Bước 4: Trong vùng Alignment, chọn kiểu căn lề cho
đoạn văn bản sau dấu Tab
Trang 59Thiết lập tab để căn chỉnh văn bản
Bước 5: Chọn kí hiệu đặt trước
dấu Tab tại vùng Leader
Kí hiệu này có thể là dấu chấm,
Trang 603.3.6 Tạo STT và Kí tự tự động đầu đoạn
Tạo kí tự tự động đầu đoạn
Di chuyển con trỏ nhập văn bản đến vị trí muốn tạo danh
sách liệt kê
Nhấn nút Bullets trên thanh công cụ
Nhập nội dung đoạn văn bản
Tạo số thứ tự tự động
Di chuyển con trỏ nhập văn bản đến vị trí muốn tạo danh
sách thứ tự
Nhấn nút Numbering trên thanh công cụ
Nhập nội dung đoạn văn bản
Để kết thúc cách tạo số thứ tự hay kí tự tự động, nhấn Enter 2
lần.
Trang 61Tạo kí tự tự động đầu đoạn
Format Bullets and Numbering Bulleted
Chọn một trong các kiểu có sẵn OK
Trang 62Tạo kí tự tự động đầu đoạn
Thay đổi kiểu hoặc định dạng
Vị trí dòng đầu tiên của đoạn
Khung mẫu quan sát
Vị trí các dòng tiếp sau
Trang 63Tạo số thứ tự tự động
Format Bullets and Numbering Numbered
Chọn một trong các kiểu có sẵn OK
Trang 64Vị trí dòng đầu tiên của đoạn
Khung mẫu quan sát
Vị trí các dòng tiếp sau
Chọn kiểu số
Vị trí số
Trang 653.3.7 Tạo chữ cái lớn đầu đoạn
Chọn chữ cần tạo chữ cái lớn đầu đoạn
Chọn Format Drop Cap…
1 Kiểu chữ
cần đặt
2 Chọn Font
3 Số dòng làm chiều chiều cao cho
chữ
4 Khoảng cách đến kí tự
Trang 663.4 Bảng biểu
Bảng biểu được tạo thành từ các dòng (rows) và các
cột (columns), giao giữa hàng và cột là các ô (cells)
Bảng biểu dùng để trình bày các loại thông tin có cấu
trúc dạng bảng và có mối liên hệ với nhau
Columns: Thường dùng để ghi thuộc tính của đối tượng trong
MÃ PHÒNG
TIỀN THUÊ
1 ĐOÀN HỮU 7/3/2004 8/20/2004 48 B05 672
3 TRƯƠNG KIM 7/20/2004 8/17/2004 28 A01 504
7 MAI HẠNH 8/13/2004 9/15/2004 33 B12 462
9 LÊ THU 9/12/2004 9/28/2004 16 C01 160
Trang 673.4.1 Tạo bảng
Đặt con trỏ tại nơi muốn chèn bảng
Vào menu Table → Insert → Table…
Ngoài ra có thể tạo bảng bằng nút (Insert Table)
Số cột
Số dòng Chọn độ rộng cột
số trên thiết lập cho bảng biểu mới
Trang 68Di chuyển con trỏ và chọn miền
Di chuyển con trỏ trong bảng:
Chọn các hàng kề nhau: kích chuột ngoài lề trái của bảng,
ngang vị trí hàng đầu tiên, giữ chuột di qua các hàng còn lại.
Chọn các cột kề nhau: di chuột đến sát lề trên cột đầu tiên,
con trỏ chuột chuyển từ hình chữ I thành mũi tên đen thì kích trái chuột, giữ và di qua các cột còn lại.
Trang 70Thay đổi kích thước dòng, cột
Thay đổi độ rộng cột:
Di chuột vào đường kẻ của cột để xuất hiện mũi tên 2 chiều
Giữ chuột trái và kéo đến độ rộng mong muốn
Thay đổi chiều cao hàng:
Tương tự như trên với đường kẻ của hàng.
Hoặc dùng menu Table Table Properties chọn
Column/row
Trang 71Chèn thêm cột, dòng
Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn trong bảng (hoặc bôi đen
số dòng/ cột cần chèn)
Vào menu Table → Insert
Chèn cột vào bên trái Chèn cột vào bên phải Chèn hàng vào phía trên Chèn hàng vào phía dưới
Trang 72Xóa ô, dòng, cột, bảng
Chọn các ô, cột, dòng cần xóa
Vào menu Table → Delete…
Xóa bảng Xóa cột Xóa hàng Xóa ô
Trang 73Nhập - tách ô
Nhập (gộp) các ô thành 1 (Merge cells)
Chọn các ô cần trộn
Nhấp chuột phải vào vùng vừa chọn, menu xuất hiện, chọn
Merge Cells (hoặc menu Table → Merge Cells)
Tách ô (Split cells)
Chọn ô cần chia
Nhấp chuột phải vào ô vừa chọn, menu xuất hiện, chọn Split
Cells… (hoặc menu Table → Split Cells…)
Hộp thoại Split Cells xuất hiện:
Number of columns : Nhập số cột cần chia Number of rows : Nhập số hàng cần chia
Trang 75Định dạng hướng dữ liệu trong ô
Chọn các ô cần định dạng
Chuột phải → Text Direction
(hoặc → Format→ Text Direction )
Chọn hướng
dữ liệu
Xem trước
Trang 77Định dạng nền
Trang 78Sắp xếp giảm dần
Trang 793.4.5 Tính toán trên bảng
Đặt con trỏ tại ô cần tính
Vào menu Table → Formula
Nhập công thức tại mục Formula, với các đối số:
Nhập công thức
Trang 80Thanh công cụ Tables and Borders
Vào menu Table → Draw Table…
→ View → Toolbars → Tables and Borders
Xoá đường
Vẽ thêm
Các hàng, cột có kích thước như nhau
Hướng
Canh chỉnh lề văn bản trong ô
Trang 813.5 Chèn các đối tượng vào tài liệu
Trang 82 Đặt con trỏ nhập tại vị trí cần chèn.
Chọn Insert -> Symbol
Trong hộp thoại Symboys , chọn Symboys, chọn Font
chữ, nháy chuột vào kí tự cần chèn, nhấn nút Insert
3.5.1 Chèn kí tự/kí hiệu đặc biệt
- Có thể đặt phím tắt cho các kí hiệu
bằng nút Shorrtcut
key…
- Mục Special Characters chứa các
kí hiệu đặc biệt như
©, ®, …
Trang 833.5.2 Chèn công thức toán học
Insert → Object → Microsoft Equation 3.0 → Xuất
hiện các mẫu công thức toán học để chọn và chèn vào văn bản
Nhập các ký tự vào các vị trí trong mẫu, dùng 4 phím
mũi tên định vị vào các vị trí
Hiệu chỉnh
Kích chuột vào công thức đã nhập và sửa nội dung.
Bôi đen nội dung trong mẫu và tiến hành định dạng
Chọn công thức cần chèn
Trang 843.5.3 Chèn ảnh từ tập tin
Bước 1: Chọn Insert Picture From file…
Bước 2: Chọn tập tin ảnh muốn chèn, nhấn Insert để
chèn