với các prôtêin trên màng sinh chất của tế bào người.. Sau khi lai.[r]
Trang 1BÀI 10 TẾ NÀO NHÂN THỰC - MÀNG SINH CHẤT
NHÓM 7:
Lê Anh Thư – Nguyễn Thu
Trúc
Đỗ Vinh Hiển – Trương
Đặng Khánh Uyên
Trang 2 1.Thành phần hóa học
Gồm Lipit, prôtêin, cacbonhidrat.
Mô tả các thành phần của màng sinh chất:
- Photpholipit (2 lớp)
- Prôtêin xuyên màng và prôtêin bám màng.
- Ngoài ra còn có côlestêrôn,
cacbonhidrat,glycôprôtêin,glycôlipit, khung xương tế bào, các sợi của nền ngoại bào.
A.CẤU TRÚC CỦA MÀNG SINH CHẤT
Trang 3 2 Mô hình cấu trúc màng sinh chất
Màng sinh chất có tính mềm dẻo và tính ổn định Các phân tử prôtêin xen kẽ với các phân tử
Trang 6Phần đầu tròn là đầu ưa nước (có chứa nhóm photphat), phần đuôi hướng vào trong là đuôi kị nước ( chứa axit béo) Do nó gồm 2 lớp nên được gọi là lớp kép photpholipit.
Trang 7- Mô hình cấu trúc của màng sinh chất là mô hình khảm động.
- Bằng thí nghiệm lai tế bào của chuột với tế bào ở người Tế bào chuột có các prôtêin trên màng đặc trưng có thể phân biệt được với các prôtêin trên màng sinh chất của tế bào người Sau khi lai tạo, người ta thấy các phân tử prôtêin của tế bào chuột và tế bào người nằm xen kẽ nhau.
Trang 8Mô hình khảm động của tế bào được thể hiện như sau:
- Thể khảm : thể hiện ở sự phân bố Thể khảm
rải rác các phân tử prôtêin trong khung, xuyên qua khung, nằm ở rìa trong hay rìa ngoài khung
photpholipit.
- Tính động :Cấu trúc của các phân Tính động :
tử photpholipit kép,có đầu ưa
nước quay ra ngoài, đầu kỵ nước quay vào trong, giúp chúng có thể
tự quay, dịch chuyển ngang hay dịch chuyển trên dướiMàng
sinh chất dễ dàng biến đổi hình dạng để thực hiện nhiều chức
năng như ẩm bào, thực bào, xuất bào…
Trang 9B CHỨC NĂNG CỦA MÀNG SINH CHẤT
- Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc
Màng sinh chất có tính bán thấm.
- Thu nhận thông tin.
- Giúp tế bào nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ
(nhờ glicôprôtêin).
Trang 10THÀNH PHẦN CHỨC NĂNG
TẦNG KÉP
kênh) (như dẫn truyền nước) Vận chuyển các phân tử prôtêin qua màng ngược građien nồng độ.( như kênh glicoporin dẫn truyền đường)
Tiếp nhận và dẫn truyền thông tin vào tế bào ( thụ quan) Ghép nối các tế bào trong một mô.
Nơi định vị của nhiều enzim.
GEN CHỈ THỊ BỀ
Trang 11Cảm ơn quí thầy cô và các bạn đã theo dõi!