1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kiem tra 45 GDCD 9 tuan 9 de 2

9 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 17,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Caùc tieáng coù nghóa traùi ngöôïc nhau Caâu 2: Nhöõng töø sau ñaây, töø naøo khoâng phaûi laø töø laùy?. Gaàn guõiA[r]

Trang 1

Phòng GD&ĐT Đức Linh ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Ti t 9 - Tu n 9ế ầ

Họ và tên:………

Lớp:

Điểm Lời phê của thầy (cô)

I Phần trắc nghiệm (3 điểm)

1) Những hành vi nào sao đây trái với tính tự chủ?

A Hoang mang, sợ hãi, chán nản trước khó khăn B Tính bộc phát trong giải quyết công việc

C Thiếu cân nhắc, chín chắn D Nổi nóng, cãi vã khi gặp chuyện không vừa ý

E Sa ngã, bị cám dỗ, bị lợi dụng F Nói tục, chửi thể, xử sự thiếu văn hoá

H Tích cực tham gia lao động, hoạt động nhân đạo

2) Bản thân em nên hay không nên làm nh ng vi c sau đây nh m góp ph n b o v hoà bình và ữ ệ ằ ầ ả ệ

ch ng chi n tranh:ố ế

a Ủng hộ nạn nhân chất độc da cam

b Tham gia tích cự, đầy đủ các hoạt động vì hoà bình,

chống chiến tranh do lớp, trường, địa phương tổ chức

c Viết thư cho bạn bè quốc tế

d Cư xử bình đẳng, thân thiện với bạn bè và mọi người

xung quanh

đ Tham gia vẽ tranh vì hoà bình

e Thường xuyên theo dõi truyền hình, sưu tầm tranh ảnh,

báo chí nói về hoà bình

3) Cho những yếu tố sau:

A Truyền thống yêu nước B Tập quán lạc hậu C Coi thường pháp luận

D Truyền thống đạo đức Đ Truyền thống đoàn kết E Mê tín dị đoan

G Truyền thống cần cù lao động H Tục lệ ma chay, cưới hỏi lãng phí

I Truyền thống hiếu học K Truyền thống tôn sư trọng đạo

Trả lời:

Yếu tố tích cực :……… Yếu tố tiêu cực: ………

II Phần tự luận: (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Thế nào là tự chủ? Là học sinh em phải rèn luyện tính tự chủ như thế nào?

Câu 2: (3 điểm)

Hợp tác với các nước nhằm mục đích gì? Bản thân em thấy được tác dụng gì qua sự hợp tác?

Câu 3: (1 điểm)

Nêu một số thành quả về sự hợp tác giữa nước ta với các nước trên thế giới?

Câu 4: (1 điểm)

Kể một số việc làm cụ thể về tinh thần hợp tác cùng phát triển?

Trang 2

Phòng GD&ĐT Đức Linh Đáp án chấm điểm kiểm tra 1 tiết

Tiết 9 - Tuần 9

I Phần trắc nghiệm

Câu 1: Chọn (A, B, C, D, E, F)

Câu 2: Nên (A, B, C,D, Đ, E) Không nên (không)

Câu 3: Truyền thống tốt đẹp: A, D, Đ, G, I, K.

Yếu tố tiêu cực: B, C, E, H

II Phần tự luận:

Câu 1: Khái niệm

- Là làm chủ được bản thân, làm chủ được những suy nghĩ, tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh (1đ)

- Cách rèn luyện: Tập suy nghĩ trước khi hành động, sau mỗi việc làm phải xem lại thái độ, lời nói việc làm của mình là đúng hay sai để kịp thời sửa chữa (1đ)

Câu 2: Hợp tác với các nước nhằm mục đích: Thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tạo điều kiện

giúp đỡ lẫn nhau về vốn, trình độ quản lý và những tiến bộ, khoa học vào trong sản xuất nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân (1đ)

- Đồng thời giúp đỡ lẫn nhau giải quyết những căn bệnh, những vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu mà không một quốc gia nào có thể tự giải quyết (1đ)

* Tác dụng:

+ Đất nước ngày càng phát triển

+ Trình độ hiểu biết của bản thân được mở rộng

+ Có thể trực tiếp hoặc gián tiếp giao lưu với bạn bè quốc tế (0,5đ)

+ Trình độ quản lý được nâng cao

+ Đời sống vật chất và tinh thần của bản thân và gia đình được nâng cao (0,5đ)

Câu 3: Nêu một số thành quả về sự hợp tác:

- Cầu Mỹ Thuận

- Khu chế xuất lọc dầu Dung Quất (0,5đ)

- Khai thác dầu khí Vũng Tàu

- Bệnh viện Việt - Đức, Việt - Nhật

Câu 4: Một số việc làm cụ thể:

- Lịch sự văn minh với khách nước ngoài

- Không nên ỷ lại người khác

- Cần trao đổi hợp tác với bạn bè những lúc gặp khó khăn,

- Tham gia tốt các hoạt động từ thiện

Trang 3

Phịng GD&ĐT Đức Linh ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Tiết 42 - Tuần 11

Họ và tên:………

Lớp:

Điểm Lời phê của thầy (cơ)

I Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1: Văn bản “Cổng trường mở ra” của tác giả nào? (0,25đ)

A Lí Lan B Khánh Hoài C Nguyễn Trãi D Hồ Xuân Hương

Câu 2 :Theo tác giả, nhà trường là một nơi như thế nào? (0,25đ)

A Khó khăn, khổ sở B Thế giới diệu kì C Đầy lo lắng

Câu 3: Qua văn bản “Mẹ tôi” bức thư của ông gửi cho En-ni-cô mang thông điệp nào sau đây?

A Rất yêu thương con và nuông chiều con

B Luôn nghiêm khắc và không tha thứ cho lỗi lầm của con

C Yêu thương, nghiêm khắc và tế nhị trong việc giáo dục con

D Vì ở xa con nên phải viết thư

Câu 4: Mẹ của En-ni-cô là người như thế nào? (0,25đ)

A Rất chiều con B Rất nghiêm khắc đối với con

C Yêu thương và hi sinh tất cả vì con D Không tha thứ cho lỗi lầm của con

Câu 5: Nhân vật chính trong truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê” là ai? (0,25đ)

A Người mẹ B Cô giáo C Thành và Thuỷ D Những con búp bê

Câu 6: “Những câu hát về tình cảm gia đình” nói về những tình cảm nào trong gia đình? (0,25đ)

A Tình cảm cha mẹ đối với con cái và ngược lại C Tình cảm con cái đối với ông bà

C Tình cảm anh chi em với nhau D Cả ba đáp án trên

Câu 7: Ca dao thuộc loại hình văn học nào? (0,25đ)

A Thơ trử tình B Thơ tự sự C Tác phẩm trữ tình, dân gian D Truyện ngắn

Câu 8: Dòng nào dưới đây thể hiển tâm trạng của người con gái trong bài ca dao “Chiều chiền ra đứng ngõ sau”? (0,25đ)

A Thương người mẹ đã mất B Nỗi buồn nhớ quê, nhớ mẹ

C Nổi buồn tủi cho tình cảm hiện tại D Nhớ về thời con gái đã qua

Câu 9: Nội dung cơ bản của bài “Sông núi nước Nam” là gì? (0,25đ)

A Khẳng định chủ quyền lãnh thổ B Nêu cao ý chí chống giặc ngoại xâm

C Thể hiện niềm tự hào dân tộc D Cả ba ý A, B, C

Câu 10: Thể thơ của bài “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” giống thể thơ bài nào?

(0,25đ)

A Phò giá về kinh B Sông núi nước Nam

C Côn Sơn ca (bài ca Côn Sơn) D Đêm nay Bác không ngủ

Câu 11: Nối cột A với nội dung cột B cho phù hợp (1đ)

1 Bánh trôi nước a Song thất lục bát

2 Sau phút chia li b Thất ngôn tứ tuyệt

3 Côn sơn ca (bài ca Côn Sơn) c Thất ngôn bát cú đường luật

5 Mẹ tôi

II Phần tự luận:

Câu 1: Chép lại bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương (2đ)

Câu 2: Nêu nội dung bài “Côn Sơn ca” của Nguyễn Trãi? (1,5đ)

Câu 3: Văn bản “Qua đèo Ngang” của tác giả nào? Văn bản thuộc thể thơ nào? Nêu nghệ thuật

và nội dung bài thơ? (1,5đ)

Trang 4

Câu 4: Nêu vài nét chính về tác giả Nguyễn Khuyến? (2đ)

Trang 5

ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: Ngữ văn – Lớp 7

I Phần trắc nghiệm: (3 điểm)

Câu 11: 1 với b; 2 với a; 3 với d; 4 với c

II Phần tự luận: (7 điểm)

Câu 1: Chép đúng, chính xác (2đ) sai 2 từ trừ (0,25đ)

“Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn Mà em vẫn giữ tấm lòng son”

(Hồ Xuân Hương)

Câu 2: Nội dung bài: “Côn Sơn ca” của Nguyễn Trãi

- Bài thơ cho thấy sự giao hoà trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi

Câu 3:

- Tác giả: Bà Huyện Thanh Quan (0,25đ)

- Thuộc thể thơ: Thất ngôn bát cú đường luật (0,25đ)

- Nghệ thuật: Tương phản, đảo trật tự cú pháp, chơi chữ (0,5đ)

- Nội dung: “Cảnh đèo Ngang” thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng có sự sống

của con người nhưng còn hoang sơ, đồng thời thể hiện nổi nhớ nước thương nhà, nổi buồn thầm lặng, cô đơn của tác giả (0,5đ)

Câu 4: Tóm tắt tác giả Nguyễn Khuyến?

Nguyễn Khuyến (1835 – 1909) thuộc xã Trung Lương, huyện Bình Lục, tình Hà Nam, học giỏi, thông minh, thi đỗ đầu cả ba kỳ Hương, Hội, Đình do đó có tên Tam Nguyên Yên Đổ Ông làm quan khoảng mười năm khi thực dân Pháp xâm lược ông cáo quan về ở ẩn Ông là nhà thơ lơn của dân tộc cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Trang 6

Phịng GD&ĐT Đức Linh ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Tiết 46 - Tuần 12

Họ và tên:………

Lớp:

Điểm Lời phê của thầy (cơ)

I Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

Câu 1: Từ ghép đẳng lập là từ như thế nào?

A Có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp C Có tiếng chính và tiếng phụ

B Từ được tạo ra từ một tiếng gốc D Các tiếng có nghĩa trái ngược nhau

Câu 2: Những từ sau đây, từ nào không phải là từ láy?

Câu 3: Từ nào là đại từ trong câu sau?

“Ai đi đâu đấy hỡi ai Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm?”

Câu 4: Trong câu “Tôi đi đứng oai vệ” có mấy đại từ?

Câu 5: Trong câu trên (câu 4) đại từ “Tôi” được sử dụng theo ngôi thứ mấy?

A Ngôi thứ nhất số ít B Ngôi thứ nhất số nhiều C Ngôi thứ hai D Ngôi thứ ba

Câu 6: Nghĩa của từ “Phi trường” là gì?

Câu 7: Đại từ nào sau đây không phải để hỏi về không gian?

Câu 8: Trong những từ sau, từ nào không đồng nghĩa với từ “Sơn hà”?

Câu 9: Tìm từ Hán – Việt có trong những câu thơ sau:

“Đem đại nghĩa để thắng hung tàn

Lấy chí nhân để thay cường bạo” (Nguyễn Trãi)

Câu 10: Thêm quan hệ từ vào câu sau:

Vì trời mưa ……… đường lầy lội

Câu 11: Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau gọi là từ gì?

A Từ đồng âm B Từ trái nghĩa C Từ đồng nghĩa D Từ Hán – Việt

II Phần tự luận (7điểm)

Câu 1 Nêu các lỗi thường gặp về quan hệ từ? (2đ)

Câu 2 Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ? (2đ)

Câu 3 Nêu cách sử dụng từ đồng âm? (1đ)

Câu 4 Viết đoạn văn ngắn (3 – 4 câu) có sử dụng từ trái nghĩa?

(gạch chân từ trái nghĩa) (2đ)

Trang 7

ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: Tiếng Việt – Lớp 7 Tiết 42 – Tuần 11

I Phần trắc nghiệm: Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

Câu 9: Đại nghĩa, hung tà, chí nhân, cường bạo

Câu 10: Vì … nên…

II Phần tự luận:

Câu 1: Các lỗi thường gặp

- Thiếu quan hệ từ (0,5đ)

- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa (0,5đ)

- Thừa quan hệ từ (0,5đ)

- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết (0,5đ)

Câu 2: Từ đồng nghĩa là:

Những từ có nghĩa giống nhau Một số từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhán từ đồng nghĩa khác nhau (1,5đ)

Vd: Chim xanh ăn trái xoài xanh

Ngoài vườn, những quả ớt chín mọng (0,5đ)

Câu 3: Cách sử dụng từ đồng âm.

Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm (1đ)

Câu 4: Viết đoạn văn (2đ)

Yêu cầu: - Nội dung cùng hướng về một đề tài

- Có sử dụng từ trái nghĩa phù hợp

Trang 8

Phịng GD&ĐT Đức Linh ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Tiết 9 - Tuần 9

Họ và tên:………

Lớp:

Điểm Lời phê của thầy (cơ)

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)

Câu 1: Những hành vi nào sau đây thể hiện tính tự chủ?

A Người tự chủ biết tự kiềm chế ham muốn của bản thân

B Không nên nóng nảy vộivàng trong hành động

C Người tự chủ luôn hành động theo ý mình

D Cần biết điều chỉnh thái độ hành vi của mình trong các tình huống khác nhau

E Người có tính tự chủ không quan tâm đến hoàn cảnh giao tiếp

F Cần giữ thái độ ôn hoà, từ tốn trong giao tiếp với người khác

G Thiếu cân nhắc, chín chắn

Câu 2: Bản thân em nên làm những việc nào sau đây nhằm góp phần bảo vệ hoà bình và chống chiến tranh:

Nên

a Ủng hộ nạn nhân chất độc da cam

b Viết thư cho bạn bè quốc tế

c Hoang mang, sợ hãi, chán nản trước khĩ khăn

d Tham gia vẽ tranh vì hồ bình

đ Sa ngã, bị cám dỗ, bị lợi dụng

e Xây dựng mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới

Câu 3: Khoanh tròn vào những câu trái với truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

A Coi thường pháp luật

B Truyền thống đồn kết

C Thích xem phim, kịch, nghe nhạc của Việt Nam

D Tục lệ ma chay, cưới hỏi lãng phí

E Mê tín dị đoan

F Tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa

G Lấy chồng sớm trước tuổi quy định của pháp luật

II PHẦN TỰ LUẬN (7đ)

Câu 1: Là HS em phải rèn luyện tính tự chủ như thế nào? (1đ)

Câu 2: Thế nào là hợp tác? Tác dụng của việc hợp tác? (2đ)

Câu 3: Nêu ý nghĩa và trách nhiệm về truyền thống tốt đẹp của dân tộc? (3đ)

Câu 4: Em phải gì khi bạn em có thái độ thiếu lịch sự với người nước ngoài? (1đ)

Trang 9

ĐÁP ÁN CHẤM ĐIỂM 1 TIẾT

MÔN: GDCD – LỚP 9

Tiết 9 – Tuần 9

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)

(Mỗi câu 1đ, Mỗi ý đúng 0,25đ)

Câu 1: A, B, D, F

Câu 2: A, B, D, E

Câu 3: A, D, E, G

II PHẦN TỰ LUẬN (7đ)

Câu 1: Cách rèn luyện: Tập suy nghĩ trước khi hành động, sau mỗi việc làm phải xem lại

thái độ, lời nĩi việc làm của mình là đúng hay sai để kịp thời sửa chữa (1đ)

Câu 2: Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau, trong công việc,

lĩnh vực nào đó vì mục đích chung (1đ)

- Tác dụng của hợp tác:

+ Đất nước ngày càng phát triển

+ Trình độ hiểu biết của nhân dân được mở rộng

+ Có thể trực tiếp hay gián tiếp giao lưu với bạn bè quốc tế (0,5đ)

+ Trình độ quản lý được nâng cao

+ Đời sống vật chất và tinh thần của bản thân, gia đình được nâng cao (0,5đ)

Câu 3: Ý nghĩa: Truyền thông tốt đẹp của dân tộc là vô cùng quý giá, góp phần vào

quá trình phát triển của dân tộc và mỗi cá nhân (1đ)

- Trách nhiệm: Chúng ta phải bảo vệ, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc để góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc Việt Nam (1đ)

Chúng ta cần tự hào, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, lên án và ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến truyền thống dân tộc (1đ)

Câu 4: Em góp ý kiến với bạn, cần phải có thái độ văn minh, lịch sự với người nước

ngoài Cần giúp đở họ tận tình nếu họ yêu cầu, có như vậy mới phát huy tình hữu nghị với các nước (1đ)

Ngày đăng: 17/04/2021, 16:08

w