TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH I.TRẮC NGHIỆM: Câu 1: Nguồn gốc cơ sở hình thành tư tưởng hcm Đáp án: tất cả các phương án trên Câu2: ( chủ trương tư sản dân quyền cách mạng và thổ nhưỡng để tiến tới XHCN Đáp án: chính cương vắn tắt Câu 3: Tìm luận điểm đặc biệt sáng táo của HCM về ĐCS Đáp án: CN mác lê nin + phong trào chủ nghĩa + phong trào yêu nước Câu 4: Nội dung cốt lõi của tư tưởng HCM Đáp án: Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH II.TỰ LUẬN: (Thi viết 2 câu ) Câu 1: Phân tích những phẩm chất đạo đức cơ bản theo tư tưởng HCM Một nhà thơ đã viết về cuộc đời tấm gương đạo đức của chủ tịch HCM như sau “ Bác để tình thương cho chúng con một đời thanh bạch chẳng vàng son mong manh áo vải hồn muôn trượng. hơn tượng đồng phơi những lối mòn” Tư tưởng HCM về đạo đức là sự kết tinh giữa đạo đức của phương đông với đạo đức của phương tây Tư tưởng đạo đức HCM được thể hiện qua 4 phẩm chất đạo đức cơ bản sau
Trang 1TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
I.TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Nguồn gốc cơ sở hình thành tư tưởng hcm
Đáp án: tất cả các phương án trên
Câu2: ( chủ trương tư sản dân quyền cách mạng và thổ nhưỡng để tiến tới XHCN Đáp án: chính cương vắn tắt
Câu 3: Tìm luận điểm đặc biệt sáng táo của HCM về ĐCS
Đáp án: CN mác lê nin + phong trào chủ nghĩa + phong trào yêu nước
Câu 4: Nội dung cốt lõi của tư tưởng HCM
Đáp án: Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
II.TỰ LUẬN: (Thi viết 2 câu )
Câu 1: Phân tích những phẩm chất đạo đức cơ bản theo tư tưởng HCM
Một nhà thơ đã viết về cuộc đời tấm gương đạo đức của chủ tịch HCM như sau
“ Bác để tình thương cho chúng con
một đời thanh bạch chẳng vàng son
mong manh áo vải hồn muôn trượng
hơn tượng đồng phơi những lối mòn”
Tư tưởng HCM về đạo đức là sự kết tinh giữa đạo đức của phương đông với đạo đức của phương tây
Tư tưởng đạo đức HCM được thể hiện qua 4 phẩm chất đạo đức cơ bản sau
1 Trung với nước hiếu với dân
Đây là phẩm chất bao trùm nhất và quan trọng nhất đối với mỗi 1 con người HCM
đã sử dụng vỏ bọc của nho giáo nhưng đã đưa vào đó một yếu tố hoàn toàn mới mang tính cách mạng ở chỗ từ trung với vua thì chuyển sang trung với nước
2 Cần kiệm liêm chính trí công vô tư
Đây là phẩm chất trung tâm gắn với hoạt động hang ngày của mỗi 1 con người Cần là sự cần cù chịu khó và sáng tạo
Trang 2Kiệm là tiết kiệm về thời gian về công sức và về tiền của
Trí công vô tư đối sử với ng với việc 1 cách công bằng không thiên vị
3 Yêu thương con người: tình yêu thương con ng trong tư tưởng HCM rất rộng dành cho mọi kiếp người trong Di chúc ng đã căn dặn “ Đảng ta phải có tình yêu thương đồng chí lẫn nhau
4 Tinh thần quốc tế trong sáng HCM cho rằng đối với bạn bề trên tg thì cần phải đối xử cho co nghĩa có tình không giây vào chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi và vị kỷ
Câu 2: Phân tích tư tưởng HCM về những lĩnh vực chính của VH
Vào 1987 tổ chức vh khoa học giáo dục của liên hiệp quốc đã đưa ra nghị quyết số
24 phong tặng HCM 2 danh hiệu cao quý
- Anh hùng giải phóng dân tộc
- Nhà văn hóa kiệt suất
Tư tưởng HCM về vh được thông qua 3 lĩnh vực chủ yếu sau
1. Vh giáo dục : HCM cho rằng “ 1 dân tộc dốt là 1 dân tộc yếu” chính vì vậy sau cách mạng tháng 8 thành công ng đã đẩy mạnh phong trào bình dân học vụ theo ng để dạy và học cho tốt thì phải bồi dưỡng tư tưởng đúng đắn và tình cảm cao đẹp cho con người; mở mang dân trí; bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức tốt đẹp để con ng vươn tới chân – thiện – mỹ Theo Người học, học để làm việc làm người và làm cán bộ
2 Vh văn nghệ
A Vh cũng là 1 mặt trận anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy
- Mặt trận vh đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng bởi vậy dân căng go, ng nghệ sĩ phải có lập trường đứng đắn tư tưởng vững vàng “ phải nhìn cho rộng suy cho kĩ kiên quyết không ngừng thế tiến công”
B Vh văn nghệ phục vụ nghệ thuật quần chúng nhân dân
- HCM cho rằng quần chúng nhân dân rất rộng trình độ lại khác nhau bởi vậy 1 tác phẩm để đến được với quần chúng nhân dân phải đặt ra 3 câu hỏi
Trang 3Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết ntn?
C Phải có tác phẩm xứng đáng với dân tộc và với thời đại
3 Vh đời sống
Ngày 20/3/1947 với bút danh tân sinh Người đã viết tác phẩm đời sống mới theo Người đời sống mới k phải cái gì cũ cũng bỏ hết
Cũ – Tốt – Giữ
Cũ – Xấu – Bỏ
Cũ – rườm rà – cải biến
Mới – hay – học
Mục đích của đời sống mới là cho vật chất ngày càng them đầy đủ đs tinh thần ngày càng them tươi vui để thực hiện đc đs mới thì phải tuyên
truyền giáo dục và có các tấm gương
Chủ nghĩa xã hội
I.học thuyết xứ mệnh của giai cấp công nhân
1.kn giai cấp cn
Trước hết giai cấp cn đc hiểu trên 2 phương diện
- Về mặt nghề nghiệp: đó là những ng lao động, trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành các công cụ sx trong nền cn hiện đại
- Về mặt quan hệ đối với tư liệu sx: đó là những ng k có tư liệu sx, buộc phải bán sức lao động và bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư
Từ 2 phương diện trên, có thể khái quát kn giai cấp cn như sau:
“ Giai cấp cn là 1 tập đoàn xh ổn định hình thành và phát triển cùng với nền sx đại cn, có trình đồ xh hóa ngày càng cao Là lực lượng cơ bản, trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sx và tái sx ra của cải, vật chất cho xh Đồng thời là lực lượng đi đầu trong cn cải tạo các qh xh, là động lực chính của tiến trình lịch sử từ cn tư bản lên cn xh và cn cộng sản”
2 nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp cn
Mác và Ăng gen đã khái quát nd sứ mệnh ls của giai cấp cn:
Là giai cấp lãnh đạo các giai cấp, tầng lớp nd lao động xóa bỏ chế độ bóc lột tư bản chủ nghĩa, xây dựng thành công cn xh và cn cộng sản
Trang 43 Vì sao giai cấp cn có sứ mệnh ls đó: “ tức là đề cập đến những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh ls của giai cấp cn” :
- Do địa vị kinh tế - xh của giai cấp cn quy định
- Do những đặc điểm chính trị - xh của giai cấp cn quy định
+ Là giai cấp tiên tiến nhất
+ là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để
+ là giai cấp có tính tổ chức ký luật cao
+ là giai cấp mang bản chất quốc tế
II.Quan hệ dân tộc trong cnxh
Câu hỏi: dân tộc là gì?
1.kn dân tộc được hiểu theo 2 nghĩa:
- Dân tộc với tư cách là dân tộc – quốc gia:
Là 1 cộng đồng ng ổn định, hợp thành nhân dân phồn hung Có chung lãnh thổ, chung 1 phương thức sinh hoạt kinh tế; chung 1 ngôn ngữ; chung 1 nền vh phong tục tập quán và lối sống
-Dân tộc với tư cách là dân tộc – tộc ng:
Là 1 cộng đồng ng hình thành và phát triển trong 1 quốc gia dân tộc, với 3 đặc trưng cơ bản:
+ cộng đồng về ngôn ngữ
+ các đặc điểm chung thuộc bản sắc vh
+ có ý thức tự giác tộc ng mạnh mẽ
2 hai xu hướng khách quan trong sự nghiệp phát triển dân tộc
- xu hướng độc lập: do sự chin muồi của ý thức dân tộc, sự thức tỉnh về quyền sống của mình, các cộng đồng dân cư muốn tách ra để thành lập các quốc gia dân tộc đập lộc xu hướng này được thực hiện thành phong trào đấu tranh chống áp bức dân tộc để tiến tới thành lập các quốc gia dân tộc độc lập
Trang 5- xu hướng lien kết: các dân tộc trong từng quốc gia, và các dân tộc ở nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau, xóa bỏ sự biệt lập khép kín, để cùng tồn tại và phát triển
3 Nội dung cương lĩnh dân tộc của lê nin
3 nội dung:
- Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
- Các dân tộc có quyền tự quyết
- Liên hiệp giai cấp công nhân các dân tộc lại
4 chính sách dân tộc của đảng và nhà nc ta hiện nay:
- có chính sách phát triển kinh tế hàng hóa ở các vùng dân tộc thiểu số
- tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hóa, ngôn ngữ, tập quán, tín ngưỡng của đồng bào các dân tộc
- phát huy truyền thống đoàn kết của các dân tộc, chống tư tưởng dân tộc lớn và dân tộc hẹp hòi, nghiêm cấm mọi hành vi miệt thị và chia rẽ dân tộc
- tăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số
2 trắc nghiệm
Caau1; tìm quan điểm đúng về giai cấp công nhân
Đáp án: là giai cấp lao động với công nghệ và kỹ thuật ngày càng hiện đại Câu 2: nhân tố có ý nghĩa quyết đinh đến việc thực hiện thắng lợi xứ mệnh lịch
sử của giai cấp công nhân
Đáp án: đảng cộng sản chính đảng của giai cấp công nhân
Câu 3: tìm ra đăc trưng ko thuộc về đặc trưng của dân tộc, tộc người:
Đáp án: có lãnh thổ chung
Câu 4: nguyên nhân sâu xa của cách mạng xhcn
Đáp án: mâu thuẫn giữa lực lượng sx và qhe sxuat trong phương thức sxTB Câu 5: ai đã đưa ra câu “hãy xóa bỏ tư tưởng ng bóc lột ng”
Đáp án: Các Mác
Trang 6Câu 6: mục tiêu của giai đoạn thứ nhất của Cách mạng chủ nghĩa là gì:
Đáp án: dành chính quyền về giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Câu 7: ai đã lãnh đạo cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới:
Đáp án: giai cấp công nhân
Câu 8: với sự phát triển của công nghiệp công nghệ hiện đại thì giai cấp công nhân sẽ:
Đáp án: tăng về số lượng và chất lượng
Triết học Mác_lênin
I Vấn đề cơ bản của triết học
1 Triết học là gì?
- Triết học là hệ thống những tri thức chung nhất của con người trong thế giới ấy
Vấn đề cơ bản của triết học:
Mác_ăng gen: là mối quan hệ giữu tư duy và tồn tại giữa ý thức với vật chất giữa tinh thần với giới tự nhiên
Vấn đề cơ bản của triết học là nghiên cứu về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Vấn đề cơ bản của triết học gồm 2 mặt:
Mặt thứ nhất: bản thể luận trả lời vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào
có sau và cái nào quyết định cái nào
Mặt thứ 2: nhận thức luận trả lời câu hỏi con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
2 Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Mặt thứ nhất: trả lời câu hỏi vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào có sau và cái nào quyết định cái nào
- Chủ nghĩa duy vật khẳng định rằng vật chất có trước và quyết định ý thức
- Chủ nghĩa duy vật có 3 hình thức:
Chủ nghĩa duy vật trực quan cảm tính thời hiện đại
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng: triết học mác_lên nin
- Chủ nghĩa duy tâm: ý thức có trước và quyết định vật chất và có 2 hình thức
Trang 7 Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: cảm giác và ý thức có trước và sinh ra thế giới
Chủ nghĩa duy tâm khách quan: ý niệm hay ý niệm tuyết đối có trước và sinh ra thế giới
- Triết học nhị nguyên cho rằng ý thức và vật chất đều là nguồn gốc tạo ra thế giới [rơi vào chủ nghĩa duy tâm]
Mặt thứ 2: con người có nhận thức được thế giới hay không
- Thiết khả tri viết: con người có khả năng nhận thức được thế giới
- Thiết bất khả tri [không thể biết]: phủ nhận khả năng nhận thức được thế giới của con người
II Vật chất và ý thức
1. Định nghĩa vật chất của lê nin:
- Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác
2 Ý thức
a Nguồn gốc của ý thức
Nguồn gốc tự nhiên:
- Bộ não của con người là cơ quan vật chất sinh ra ý thức, nên ý thức gắn liền với bộ não
- Ý thức sinh ra còn do sự tác động của các sự vật_hiện tượng trong thế giwos khách quan lên các cơ quan cảm giác của con người, sự tác động ấy gọi là phản ánh ý thức [đây là phản ánh ý thức cao nhất đặc trưng rieng của co người]
Nguồn gốc xã hội của ý thức
- Vai trò của lao động: là nhân tố cơ bản và quyết định của ý thức
- Ý thức ra đời do các quan hệ xã hội
- Vai trò của ngôn ngữ: ngôn ngữ là phương tiện thể hiện của ý thức con người
b Bản chất của ý thức:
- Ý thức là sự phản ánh thế giới khác quan bởi bộ não con người
- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Trang 8 Như vậy ý thức là sự phản ánh mang tính năng động, tích cực, tự giác, sáng tạo thế giới của con người
- Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Vật chất quyết định ý thức
Ý thức tác động trở lại vật chất theo 2 hướng:
Đúng: thúc đẩy vật chất phát triển Sai: kìm hãm
Ý thức đóng vai trò quan trọng với vật chất nó chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người
III Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng
sản xuất
a Khái niệm
Khái niệm phương thức sản xuất: là cách thức con người tiến hành sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Phương thức sản xuất gồm 2 mặt: lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
- Lực lượng sản xuất là mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất
Lực lượng sản xuất bao gồm người lao động và tư liệu sản xuất[công cụ lao động, đối tượng lao động, và những phương tiện phụ trợ]
- Quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất
Quan hệ sản xuất bao gồm 3 mặt:
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức và phân công lao động
Quan hệ trong phân phối sản phẩm lao động
b Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và tư liệu sản xuất
- Lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành và biến đổi của quan hệ sản xuất
- Quan hệ sản xuất tác động lực lượng sản xuất trở lại theo 2 hướng:
Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất thì túc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Nếu không phù hợp thì sẽ kìm hãm lực lượng sản xuất phát triển
Quan hệ sản xuất đóng vai trò quan trọng
c Nội dung quy luật
Trang 9- Trong mỗi phương thức sản xuất thì lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất luôn tác động qua lại lẫn nhau, làm hình thành quy luật kinh tế chung chi phối sự vận động và phát triển của xã hội Đó là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
- Nội dung quy luật : khi mới hình thành quan hệ sản xuất phù hợp với trình
độ lực lượng sản xuất về sau lực lượng sản xuất phát triển lên trình độ cao hơn , quan hệ sản xuất chưa thay đổi nó không còn phù hợp với lực lượng sản xuất[ lực lượng sản xuất có đặc điểm là thường xuyên biến đổi còn quan
hệ sản xuất có tính tương đối ổn định nên biến đổi chậm hơn]
Kìm hãm lực lượng sản xuất
Do đó để lượng lượng sản xuất phát triển một yêu cầu tất yếu khách quan là xóa bỏ quan hệ sản xuất cũ thiết lập quan hệ sản xuất mới cho phù hợp, khi
đó phương thức sản xuất cũ sẽ được thay thế bằng phương thức sản xuất mới[ xã hội cũ được thay bắng xã hội mới] Cứ như vậy việc thường xuyên giải quyết mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất làm xã hội luôn vận động và phát triển