Đề số 12: Hãy phân tích mục đích và ý nghĩa của việc quy định vấn đề hạn mức đất trong nông nghiệp theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành? Việc quy định như vậy có là rào cản đối với người sử dụng đất trong việc tích tụ và tập trung đất nông nghiệp để phát triển mô hình kinh tế trang trại hay không? Vì sao? MỞ ĐẦU Đảng và nhà nước ta những năm gần đây đã khuyến khích người nông dân tích tụ ruộng đất, đẩy mạnh công nghiệp hóa trong nông nghiệp, có thể thấy rằng đây là chủ trương lớn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng khoa học công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác, đồng thời thúc đẩy sản xuất nông nghiệp bền vững. Luật đất đai 2013 đã hoàn thiện hơn so với luật đất đai 1993, 2003 về các quyền của người sử dụng đất nông nghiệp cũng như hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình được mở rộng nhằm phù hợp với quy mô và điều kiện của từng vùng. Giúp cho người sử dụng đất tập trung tích tụ đất đai theo quy mô lớn và yên tâm hơn trong việc sản xuất. Thế nhưng vẫn có nhiều ý kiến cho rằng việc quy định hạn mức đất nông nghiệp như vậy sẽ là rào cản đối với những người mong muốn tích tụ ruộng đất để phát triển kinh tế trang trại quy mô lớn. Đi sâu làm rõ hơn vấn đề này em xin chọn chủ đề ‘phân tích mục đích và ý nghĩa của việc quy định vấn đề hạn mức đất trong nông nghiệp theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành? Việc quy định như vậy có là rào cản đối với người sử dụng đất trong việc tích tụ và tập trung đất nông nghiệp để phát triển mô hình kinh tế trang trại hay không? Vì sao?’
Trang 1BÀI TẬP HỌC KỲ LUẬT ĐẤT ĐAI
Đề số 12: Hãy phân tích mục đích và ý nghĩa của việc quy định vấn đề hạn mức
đất trong nông nghiệp theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành? Việc quy định như vậy có là rào cản đối với người sử dụng đất trong việc tích tụ và tập trung đất nông nghiệp để phát triển mô hình kinh tế trang trại hay không? Vì sao?
MỞ ĐẦU
Đảng và nhà nước ta những năm gần đây đã khuyến khích người nông dân tích
tụ ruộng đất, đẩy mạnh công nghiệp hóa trong nông nghiệp, có thể thấy rằng đây
là chủ trương lớn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng khoa học công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác, đồng thời thúc đẩy sản xuất nông nghiệp bền vững
Luật đất đai 2013 đã hoàn thiện hơn so với luật đất đai 1993, 2003 về các quyền của người sử dụng đất nông nghiệp cũng như hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình được mở rộng nhằm phù hợp với quy mô và điều kiện của từng vùng Giúp cho người sử dụng đất tập trung tích tụ đất đai theo quy mô lớn và yên tâm hơn trong việc sản xuất Thế nhưng vẫn có nhiều ý kiến cho rằng việc quy định hạn mức đất nông nghiệp như vậy sẽ là rào cản đối với những người mong muốn tích tụ ruộng đất để phát triển kinh tế trang trại quy mô lớn Đi sâu làm rõ hơn vấn đề này em xin chọn chủ đề ‘phân tích mục đích và ý nghĩa của việc quy định vấn đề hạn mức đất trong nông nghiệp theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành? Việc quy định như vậy có là rào cản đối với người sử dụng đất trong việc tích tụ và tập trung đất nông nghiệp để phát triển mô hình kinh tế trang trại hay không? Vì sao?’
I CÁC QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC ĐẤT
1 Khái niệm và ý nghĩa của hạn mức đất
Trang 2a Khái niệm hạn mức đất, hạn mức giao đất và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.
Hạn mức giao đất theo quy định của luật đất đai 2013 có thể hiểu là diện tích đất tối đa mà hộ gia đình, cá nhân được phép sử dụng trên cơ sở đất được Nhà nước giao sử dụng vào mục đích nông, lâm nghiệp Diện tích đất này được xác định theo từng loại đất nông nghiệp cho từng vùng, từng địa phương khác nhau
Bên cạnh hạn mức giao đất, luật đất đai 2013 còn quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại điều 130 luật đất đai 2013, theo đó Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2
và 3 Điều 129 của Luật này Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật được hiểu là giới hạn diện tích đất nông nghiệp tối đa mà hộ gia đình, cá nhân được nhận thông qua các hình thức nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
b, Ý nghĩa của việc quy định hạn mức đất
Việc quy định hạn mức đất vừa mang ý nghĩa về mặt kinh tế, vừa mang ý nghĩa
về mặt xã hội, xuất phát từ những lý do sau:
Việt nam là nước đi lên từ nền kinh tế nông nghiệp, có hơn 70% dân số làm nghề nông; đất đai đặc biệt là đất nông nghiệp chính là nguồn sống, là điều kiện
để sinh tồn và mang ý nghĩa xã hội sâu sắc
Đảm bảo cho người sản xuất nhà nông nghiệp có đất để sản xuất khi có nhu cầu, tránh tình trạng tích tụ tập trung đất đai quá lớn với mục đích đầu cơ đất dẫn tới
sự phân hóa giai cấp ở khu vực nông thôn Qua đó tạo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế với ổn định xã hội
Trang 3– Việc quy định hạn mức giao đất hợp lý, cho phép sự tập trung đất đai, phù hợp, khuyến khích những người lao động có thể làm giàu chính đáng trong phạm vi hạn mức giao đất mà nhà nước cho phép sử dụng
– Việc cho phép tích tụ, tập trung đất đai trong hạn mức hoặc có khuyến khích
mô hình kinh tế trang trại phát triển, góp phần giải quyết công ăn việc làm tại khư vực nông thôn
Hiện nay, có quan điểm cho rằng pháp luật không nên quy định về hạn mức đất
vì như vậy sẽ là nguyên nhân cản trở phát triển sản xuất hàng hóa, làm hạn chê
sự phát triển mô hình kinh tế trang trại ở nông thôn Tuy nhiên kinh nghiệm ở nhiều nước cho thấy chỉ khi nào nông nghiệp chiếm tỉ trọng không đáng kể trong cơ cấu kinh tế, dân số và lao động nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu dân số lao động thì chế độ hạn điền mới có thể xóa bỏ Ở Việt Nạm việc quy định hạn mức đất vẫn rất cần thiết nhưng cần duy trì nó như thế nào để không trở thành yếu tố cản trở sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa và tăng năng suất lao động
2. Các quy định cụ thể về hạn mức đất nông nghiệp
a, Hạn mức giao đất nông nghiệp
Theo điều 129 luật đất đai 2013, hạn mức giao đất nông nghiệp được quy định như sau: Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:
- Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
- Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác
Trang 4- Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá
10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với
xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi - Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất: Đất rừng phòng hộ; Đất rừng sản xuất
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta
- Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
- Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi
Trang 5hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này
- Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài
xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân
Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này.”
b. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 129 của Luật này
Chính phủ quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của
hộ gia đình, cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể theo từng vùng và từng thời kỳ
II. CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐẤT SỬ DỤNG CHO KINH TẾ TRANG TRẠI
Có thể thấy luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn đã khuyến khích tích tụ ruộng đất để tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa, phát triển kinh tế hộ gia
Trang 6động trong nông thôn nông nghiệp Cùng với việc quy định, mở rộng các quyền của người sử dụng đất, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp tạo điều kiện cho người dân thế chấp, vay vốn mở rộng sản xuất Hiệu quả kinh
tế của tích tụ ruộng đất đã góp phần nâng cao thu nhập cho người sử dụng đất, tang nguồn thu cho ngân sách và thay đổi diện mạo nông thôn
Theo điều 142 luật đất đai 2013 đã quy định chi tiết về việc sử dụng đất trang trại như sau: Nhà nước khuyến khích hình thức kinh tế trang trại của hộ gia đình,
cá nhân nhằm khai thác có hiệu quả đất đai để phát triển sản xuất, mở rộng quy
mô và nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối gắn với dịch vụ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Đất sử dụng cho kinh tế trang trại gồm đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối quy định tại Điều
129 của Luật này; đất do Nhà nước cho thuê; đất do thuê, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho; đất do nhận khoán của tổ chức; đất do hộ gia đình,
cá nhân góp
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm kinh tế trang trại được chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất theo quy định của pháp luật
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp thì được tiếp tục sử dụng theo quy định sau đây:
- Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất trong hạn mức cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này thì được tiếp tục sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này;
Trang 7- Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối khi hết thời hạn được giao thì phải chuyển sang thuê đất;
- Trường hợp sử dụng đất do được Nhà nước cho thuê, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, được tặng cho, nhận khoán của tổ chức; do hộ gia đình, cá nhân góp vốn thì được tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật này
Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức kinh tế trang trại để bao chiếm, tích
tụ đất đai không vì mục đích sản xuất
Có quan điểm cho rằng việc quy định hạn mức đất như hiện nay dường như đã làm cản trở đến sự phát triển của mô hình kinh tế trang trại Theo em thì không phải như vậy bởi:
Quy định hạn mức đất một mặt giúp ngăn chặn xu hướng tập trung đất với quy mô quá nhanh dẫn đến sự phân cực giàu nghèo trong xã hội, mặt khác hạn mức đất là định hướng đúng đắn, là hành lang an toàn cho sự phát triển trang trại với quy mô hợp lý, vừa tầm quản lý tổ chức sản xuất
Theo quy định của luật đất đai, nguồn đất sử dụng cho kinh tế trang trại rất phong phú, bao gồm đất được nhà nước giao trong hạn mức, đất nhà nước cho thuê, nhận chuyển nhượng…mặt khác pháp luật cho phép hộ gia đình, cá nhân có quyền góp đất để hợp tác sản xuất kinh doanh với nhau, vì vậy hộ gia đình nào có khả năng sản xuất giỏi vẫn có thể phát triển tốt mô hình kinh tế trang trại với quy mô diện tích lớn
Cũng có thể nhận thấy rằng hạn mức sử dụng đất nông nghiệp không phải
cố định vĩnh viễn Quy định sẽ không còn ý nghĩa khi nền công nghiệp, thương mại phát triển, lúc đó sẽ có sự phân công lao động Tuy nhiên trong hoàn cảnh hiện nay công nghiệp thương mại của nước ta chưa phát triển, kinh tế nông
Trang 8vào nông nghiệp nên pháp luật hiện hành quy định hạn mức sử dụng đất nông nghiệp là cần thiết
KẾT LUẬN
Có thể khặng định rằng khi nông nghiệp chiếm tỉ trọng không đáng kể trong nền kinh tế, dân số và lao động nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu dân số lao động thì chế độ hạn điền mới có thể xóa bỏ Do đó trong nền kinh tế, xã hội nước ta hiện nay việc quy định hạn mức là rất cần thiết tránh việc mở rộng diện tích trang trại không kiểm soát dẫn tới không có khả năng quản lý, nhà nước vẫn đặt ra mức giới hạn hợp lý tạo điều kiện cho phát triển trang trại
DANH MỤC THAM KHẢO
Giáo trình luật đất đai trường đại học Luật Hà Nội
Luật đất đai 1993, 2003, 2013
Nghị định 43/2014/ NĐ-CP và các nghị định khác