väng vµo, tõ biÖt vµ trong chèc l¸t mê nh¹t dÇn, biÕn ®i mÊt.[r]
Trang 1Phòng GD & ĐT Nam Trực
đề kiêm tra chất lợng giai đoạn I
Năm học 2009 – 1010 MÔn: ngữ văn 9
Thời gian làm bài 90 phút ( Không kể thời gian chép đề )
Câu 1: ( 4,5đ )
Chép thuộc lòng 4 câu thơ đầu trong đoạn trích: “Cảnh ngày xuân” ( ngữ văn 9 – tập
1 ) và thực hiện các yêu cầu sau:
1 Những câu thơ trên trích trong tác phẩm nào? hãy cho biết tên tác giả, năm sinh, năm mất và quê quán của tác giả đó?
2 Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ trên?
Câu 2: (5,5đ )
Hãy đóng vai nhân vật Vũ Thị Thiết trong truyện: “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng" của Nguyễn Dữ để kể lại câu chuyện ấy
Hết
Phòng GD-ĐT Nam Trực
Hớng dẫn chấm ngữ văn 9
Giai đoạn 1-năm học 2009-2010 Câu 1(4,5diểm)
1-Chép thuộc lòng đúng đoạn thơ: (0,5 đ)
-Những câu thơ trích trong tác phẩm: Truyện Kiều(0,25 đ)
-Tác giả:Nguyễn Du (0,25 đ)
-Nguyễn Du sinh năm 1765,mất năm 1820 (0,5 đ)
-Quê ông ở làng Tiên Điền,huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh (0,5đ)
Trang 22.Cảm nhận(2,5 đ)
Học sinh đặt đoạn thơ vào tác phẩm để phát biểu cảm nghĩ.
Bốn câu thơ gợi tả khung cảnh ngày xuân với những nét đẹp đặc trng của mùa xuân Hai câu thơ đầu vừa nói thời gian vừa nói không gian của mùa xuân.Ngày xuân thấm thoat trôi mau,tiết trời đã bớc sang tháng ba.Trong tháng cuối cùng của mùa xuân,những cánh
én vẫn rộn ràng bay liệng giữa bầu trời trong sáng nh thoi đa
Hai câu sau là bức tranh tuyyệt đẹp về mùa xuân với những hình ảnh màu sắc hài hoà Bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân là cảnh thảm cỏ non trải rộng đén tận chân trời,trên màu xanh non điểm xuyết một vài bông hoa lê màu trắng.Màu sắc có sự hài hoà,ánh lên vẻ đẹp mới mẻ tinh khôi,giàu sức sống,nhẹ nhàng,khoáng đạtcủa mùa xuân.Từ”điểm” làm cho cảnh vật trở nên sinh động có hồn chứ không tĩnh tại
Với bút pháp cổ điển vừa gợi tả,vừa chấm phá điểm xuyết,từ ngữ giàu chất tạo hình tác giả đã gợi lên bửctanh thiên nhiên về mùa xuân thật đặc sắc,có không gian,thời gian,đờng nét,cảnh vật trong sáng,giàu sức sống.Đoạn thơ thể hiện nghệ thuật miiêu tả cảnh thiên nhiên thật tài tình,tuyệt diệu của Nguyễn Du
***Cách cho điểm:
-Từ 2,0 đến 2, đ:học sinh có những cảm nhận sâu sắc về giá trị nội dung,nghẹ thuật
đoạn trích.Bài viết rõ ràng,mạch lạc,hành văn trong sáng,giàu cảm xúc,có sáng tạo
-Từ 1,0 đến 1,5 đ:học sinh có những cảm nghĩ khá sâu sắc về giá trị nội dung,nghẹ thuật đoạn trích.Bài viết khá rõ ràng,mạch lạc,hành văn trong sáng, giàu cảm xúc
-Từ 0,5 đến 0,75 đ:học sinh có những cảm nghĩ về giá trị nội dung,nghệ thuật đoạn trích.Bài viết còn lan man, lủng củng
-Điểm 0,0:sai hoàn toàn hoặc lạc đề
Câu 2 (5,5 đ )
*** Yêu cầu chung
1.Yêu cầu về nội dung
Học sinh kể đợc đầy đủ nội dung các sự việc, nhân vật và hành đọng chính trong truyện
2 Yêu cầu về hình thức
-Đúng văn tự sự,có sử dụng tốt các yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm nhân vật trong văn tự sự -Đây là bài văn kể chuyện tởng tợng, học sinh biết đóng vai nhân vật,thay đổi ngôi kể và kời văn trong bài viết
-Văn phong sáng sủa,chữ viết sạch sẽ ,rõ ràng, không sai lỗi chính tả, diễn đạt
***Yêu cầu cụ thể
a.Mở đầu (0,5 đ )
Học sinh nhập vai vào nhân vật Vũ Thị Thiết ( xng tôi ) để giới thiệu, dẫn dắt vào nội dung câu chuyện
Cần rõ các nội dung:
Vũ Thi Thiết (Vũ Nơng ) quê ở Nam Xơng,đẹp ngời, đẹp nết có ngời chồng là Trơng Sinh có tính đa nghi quá mức
b.Diễn biến ( 4,5 điểm )
-Trơng Sinh phải đi đầu quân lính, để lại mẹ già và ngời vợ trẻ
-Vũ Nơng sinh đợc cậu con trai, đặt tên là Đản.Vũ Nơng sống rất hiếu thảo với mẹ chồng.Vì nhớ con mà mẹ Trơng Sinh ốm chết, Vũ Nơng lo ma chay chu tất
-Giặc tan,Trơng Sinh trở về, nghe lời con nhỏ,mghi vợ không chung thuỷ
-Vũ Nơng bị oan, gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn,đợc các nàng tiên trong cung nớc thơng vô tội,rẽ đờng nớc cho thoát chết
-Trơng Sinh thơng vợ ,tìm vớt thây nàng nhng không thấy đâu Khi biết vợ bị oan,chàng hối hận nhng việc đã rồi
-Phan Lang là ngời cùng làng với Vũ Nơng,do cứu mạng thần rùa Linh Phi vợ vua Nam Hải nên khi chạy nạn bị chết đúi ở biển đã đợc Linh Phi cứu sống để trả ơn
-Phan Lang gặp Vũ Nơng trong động của Linh Phi.Hai ngời nhận ra nhau.Phan Lang
đ-ợc trở về trần gian, Vũ Nơng gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho Trơng Sinh
c.Kết thúc (0,5 điểm )
Trang 3Trơng Sinh nghe Phan Lang kể, lập đàn tràng giải oan trên bờ sông Hoàng Giang, Vũ
N-ơng trở về, ngồi trên kiệu hoa lúc ẩn, lúc hiện TrN-ơng Sinh gọi nàng nhng Vũ NN-ơng chỉ nói vọng vào, từ biệt và trong chốc lát mờ nhạt dần, biến đi mất (HS có thể có những kết thúc truyện sáng tạo, liên tởng mở rộng )
Cho điểm.
- Điểm 4,5-5,5:học sinh nhạp vai nhân vật để kể đầy đủ nội dung chính, bố cục rõ ràng, lời văn mạch lạc,trong sáng,tự nhiên ,sáng tạo, có nhiều cảm xúc chân thực và hấp dẫn, thể hiện trí tởng tợng phong phú
- Điểm 3,0-4,0; học sinh nhân vật để kể đày đủ nội dung chính, bố cục rõ ràng, lời văn mạch lạc tự nhiên,có những sáng tạo
- Điểm 1,5-2,5 : học sinh nhập vai nhân vật để kể tơng đối đủ những ý cơ bản về nội dung truyện, đôi chỗ viết còn lan man
- Điểm 0,5-1,0 : đã làm bài theo kiểu tự sự ,cha rõ nhập vai nhân vật,viết còn lan man,lộn xộn
- Điểm 0,0 : Sai hòn toàn hoặc lac đề
Điểm trừ :
+Sai từ 3 đén 5 lỗi chính tả,2 đến 3 lỗi diễn đạt trừ 0,5 điểm
+Sai từ 6 lỗi chính tả, 4 lỗi diễn đạt trở nên trừ 1,0 điểm
( Điểm trừ không quá 1 điểm )
Điểm làm tròn toàn bài đến 0,5 điểm
***