1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chuyen de van hoc ki I 0910

9 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 15,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cã sù viÖc trë vÒ cña ngêi sau bao n¨m xa c¸ch, nhng tÊm lßng quª kh«ng ®æi, lµ lêi t©m sù ®îc ký th¸c trong nh÷ng lêi ngÉu nhiªn viÕt vÒ gi©y phót håi h¬ng xen lÉn vui buån.. gäi chung [r]

Trang 1

Chuyên đề:

Dạy học văn bản biểu cảm trung đại

A- Đặt vấn đề:

I- Cơ sở lý luận:

Biểu cảm là bày tỏ cảm xúc buồn, vui, yêu, ghét của con ngời trớc các hiện tợng đời sống muốn bộc lộ ra và muốn đợc ngời khác đồng cảm, chia sẻ Còn phơng thức biểu cảm là cách con ngời giãi bày cảm xúc đang diễn ra trong lòng bằng các phơng tiện ngôn ngữ đặc biệt để khơi gợi xúc cảm và sự đồng cảm của

ng-ời đọc, ngng-ời nghe Một nỗi nhớ quê hơng của ngng-ời xa xứ, hay nỗi thơng cảm ly biệt ngời thân, niềm căm phẫn trớc những thế lực chà đạp nhân phẩm con ngời hay một niềm hạnh phúc, sự rung động trớc vẻ đẹp thiên nhiên Những nỗi lòng ấy đợc giãi bày với nhân thế Đó sẽ là biểu cảm Qua đó ta thấy phơng thức biểu cảm đợc con ngời sử dụng thờng xuyên trong hoạt động giao tiếp của mình, cả ngoài đời sống và trong văn học

Văn bản biểu cảm là các văn bản đợc tạo ra từ phơng thức biểu cảm Trong chơng trình Ngữ văn THCS, các văn bản biểu cảm đợc dạy học chiếm khối lợng khá lớn Bao gồm các văn bản biểu cảm dân gian, trung đại, hiện đại Chuyên đề này chủ yếu đề cập đến loại văn bản biểu cảm trung đại, văn bản biểu cảm trung đại mang những nét diễn đạt hết sức đặc biệt: hàm súc, liên tởng, giàu chất nhạc, chất hoạ Vậy làm thế nào để học sinh cảm nhận đợc những yếu tố nghệ thuật tinh tế

đó của một thời kỳ đã khá xa với các em ? Đây là vấn đề đặt ra cho việc đi sâu tìm hiểu và áp dụng các phơng pháp dạy văn bản biểu cảm trung đại

II- Cơ sở thực tiễn:

Một số vấn đề thực tiễn đặt ra là các văn bản biểu cảm trung đại lại tập trung

phần lớn ở chơng trình lớp 7: Sông núi nớc Nam, Phò giá về kinh, Buổi chiều

đứng ở phủ thiên trờng trông ra, Bài ca Côn Sơn, Sau phút chia ly, Bánh trôi

n-ớc, Qua đèo Ngang, Bạn đến chơi nhà, Xa ngắm thác núi L, Cảm nghĩ trong

đêm thanh tĩnh, Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê, Bài ca nhà tranh bị gió thu phá Chỉ có một số ít văn bản biểu cảm nằm ở lớp 8, lớp 9 Với mức độ tiếp

nhận và khả năng cảm thụ văn chơng của học sinh lớp 7 (12 tuổi) thì đây là vấn đề tơng đối khó khăn Các em vấp phải nhiều rào cản khi cảm thụ loại văn bản này Đó

là rào cản về ngôn ngữ (chủ yếu viết bằng chữ Hán), đó là rào cản về quan niệm thẩm mĩ thời trung đại đã có nhiều điểm khác ngày nay (cách nhìn ớc lệ, tợng

tr-ng ) Từ nhữtr-ng khó khăn qua thực tế giảtr-ng dạy, tổ KHXH và nhóm Ngữ văn tập trung vào chuyên đề "Dạy học văn bản biểu cảm trung đại"để dần dần tháo gỡ những khó khăn đó, giúp giáo viên hoàn thành tốt các yêu cầu, mục tiêu khi dạy văn biểu cảm trung đại và HS cảm nhận sâu sắc tinh tế hơn các văn bản biểu cảm trung đại đã đa vào chơng trình

B- Giải quyết vấn đề:

Sau khi bàn bạc thảo luận, tổ KHXH - nhóm Ngữ văn đã tập trung vào 3 yêu cầu của phơng pháp dạy học văn bản biểu cảm trung đại nh sau:

I- Dạy học phù hợp với đặc trng của văn bản biểu cảm trung đại:

Trang 2

1 Văn bản biểu cảm trung đại trong SGK Ngữ văn THCS là các văn bản nghệ

thuật tồn tại ở các dạng tác phẩm thơ trữ tình thời trung đại, mang những đặctrng thẩm mỹ của văn bản biểu cảm nghệ thuật và thơ ca cổ điển Trung Hoa, Việt Nam Các tác giả phần nhiều là những thi nhân nổi tiếng, tâm hồn nặng trĩu nỗi đời Họ mợn cảnh, mợn việc để ký thác tâm sự Vì vậy văn bản biểu cảm trung đại thờng có hai tầng nghĩa: nghĩa bề mặt và nghĩa hàm ẩn Tơng ứng với nó là bức tranh cảnh (hoặc việc) và bức tranh tâm trạng Trong đó tâm trạng là mục đích chính của biểu cảm nghệ thuật Vì vậy mục tiêu bài học cần xác định ở cả hai phía: nội dung phản

ánh ( miêu tả, tự sự) và nội dung biểu hiện (biểu cảm) Hơn nữa đặc điểm thi pháp trung đại là "thi trung hữu hoạ" và "tả cảnh ngụ tình" nên đọc hiểu văn bản phải đi theo nội dung cảnh và tình của văn bản Trong vẻ đẹp cổ điển, các văn bản thơ trữ tình trung đại đều đạt tới giá trị thẩm mỹ cao ở cả hai nội dung trên Có cảnh đèo Ngang tiêu sơ trong thơ nhng là hình ảnh tiêu sơ nhuốm tâm trạng nhớ nớc, thơng nhà của một con ngời cô đơn, nặng lòng hoài cổ Có cảnh tợng ánh trăng trong đêm thanh tĩnh, nhng từ đó là nỗi nhớ quê hơng da diết của kẻ biền biệt xa nhà Có sự việc trở về của ngời sau bao năm xa cách, nhng tấm lòng quê không đổi, là lời tâm

sự đợc ký thác trong những lời ngẫu nhiên viết về giây phút hồi hơng xen lẫn vui buồn Có chuyện vui về gà, về cá, về trầu trong buổi đón bạn đến chơi nhà, nhng đó

là tình cảm chân thành, ấm áp, trong sáng của tình bạn nơi con ngời Mợn cảnh hay mợn sự việc đều nhằm bày tỏ tâm sự của nhân vật trữ tình, thờng là chính tác giả Chẳng hạn, bài "Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê" có hai nội dung là: Tình quê đợc gợi từ cuộc đời tác giả (2 câu đầu) và tình quê đợc gợi từ bọn trẻ làng (2 câu sau)

2 Văn bản biểu cảm trung đại đợc tổ chức theo qui ớc của các thể thơ tiêu

biểu nh: tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, song thất lục bát Trong đó, định rõ luật về câu, chữ, thanh, nhịp, vần, đối gọi chung là thơ cách luật Vì vậy hoạt động dạy học sẽ

đợc tiến hành trên các dấu hiệu hình thức nổi bật đó trong từng văn bản

a) Bố cục:

+ Trớc hết là vấn đề dạy theo bố cục của thơ Đờng: đề - thực - luận - kết (thể thất ngôn bát cú) hay khai - thừa - chuyển - hợp (thất ngôn tứ tuyệt) Bài thơ nào mang phong cách cổ điển với các quy định nghiêm ngặt đó thì đọc hiểu theo từng phần bố cục đã định (Ví dục bài "Qua đèo Ngang" hay "Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác")

+ Nhng trong trờng hợp khác, khi thể thơ Đờng này đã đợc mềm hoá, coi trọng cảm xúc chân thật thì nên đi theo diễn biến tự nhiên quá trình cảm xúc của nhân vật trữ tình Ví dụ bài "Bạn đến chơi nhà": Mở đầu là cảm xúc bạn đến chơi nhà (câu 1), tiếp đó là cảm xúc về gia cảnh (câu 2,3,4,5,6,7) Cuối cùng là cảm xúc

về tình bạn (câu 8)

Phép đối là yêu cầu quan trọng trong cách tổ chức lời thơ của văn bản trung

đại Trong hình thức đối xứng của thể thất ngôn bát cú, các ý đối hai vế trong dòng lời bổ xung nhau, đồng thời thanh điệu của câu trên đối với thanh điệu của câu dới

Trang 3

tạo ra nhạc điệu trầm bổng và cân đối của lời thơ Điển hình là cặp câu luận của bài thơ "Qua đèo ngang", trong đó nội dung cảm xúc câu trên ( Nhớ nớc đau lòng con quốc quốc) đối xứng với nội dung cảm xúc câu dới (Thơng nhà mỏi miệng cái gia gia) Các thể thơ biểu cảm khác thờng sử dụng hình thức đối lập, đối ý trong câu gọi

là tiểu đối Ví dụ trong "Hồi hơng ngẫu th", ở lời thơ "Thiếu tiểu li gia lão đại hồi"

có phép đối từ loại (Thiếu tiểu > < lão đại ; li gia > < hồi) và đối vế câu (Thiếu tiểu

li gia > < lão đại hồi) đã nêu bật ý nghĩa trở về của tác giả và tạo nhạc điệu cho từng câu thơ này Câu thơ "Giọng quê vẫn thế tóc đà khác bao" có một đối lập: Đối lập giọng quê không đối với sự thay đổi của mái tóc, cho thấy sự nguyên vẹn, bền bỉ của tình cảm quê hơng trong tâm hồn tác giả, đồng thời cả nỗi ngậm ngùi cho tuổi tác

Đối câu trên với câu dới gọi là bình đối

Ví dụ: Trong văn bản sau: Phút chia ly Câu thơ:

"Chàng thì đi cõi xa ma gió Thiếp thì về luồng cũ chiếu chăn"

Xuất hiện nhiều đối lập: Đối lập trong các từ ngữ chỉ hoạt động của con ngời (Chàng thì đi/ thiếp thì về) đối lập không gian rộng - hẹp (cõi xa/ luồng cũ), đối lập không gian lạnh lẽo, ấm áp (ma gió/ chiếu chăn) Những đối lập này phản ánh hiện thực chia ly phũ phàng biểu hiện nỗi xót xa cho hạnh phúc vị chia cắt Nh vậy dạy văn biểu cảm trung đại là phát hiệu đúng và phân tích chính xác giá trị phản ánh và biểu cảm của các hình thức đối trong các văn bản thơ trữ tình

3 Vì văn bản biểu cảm trung đại có tính hàm súc, gợi cảm nên việc dạy học

đòi hỏi phải phát hiện và phân tích chi tiết ngôn từ có giá trị biểu cảm cao Chẳng hạn, trong văn bản " Hồi hơng ngẫu th", từ "hơng âm" trong "hơng âm vô cải" (có nghĩa là giọng quê không đổi) gợi nhiều liên tởng: Giọng quê là giọng nói mang âm sắc riêng của một vùng quê nhng giọng quê còn là chất quê, hồn quê biểu hiện trong giọng nói của con ngời, giọng quê không đổi điều đó có nghĩa là bản sắc quê, chất quê, hồn quê không thay đổi Hoặc những ân tình gần gũi trong quan hệ bạn hữu thể hiện ở tiếng gọi "bác" giản dị ( Đã bấy lâu nay bác tới nhà) và đọc lợi nói thành thơ ( bác đến chơi đây ta với ta), bạn đọc nhận ra quan hệ tình bạn ở đây gắn

bó, hoà hợp đến độ khó có thể tách rời

4 ở một số văn bản chỉ là đoạn trích của tác phẩm thì hớng khai thác cấu

trúc văn bản tùy thuộc vào việc xác định nhân vật trữ tình và diễn biến tâm trạng của nhân vật ấy trớc tác động của hoàn cảnh Truyện Kiều của Nguyễn Du là một văn bản tự sự nhng trong đó một số đoạn trích lại chủ yếu dùng phơng thức biểu cảm

Ví dụ: Đoạn trích "Kiều ở lầu Ngng Bích" sẽ có bố cục ba phần: Khung cảnh

bi kịch nội tâm nơi giam lỏng Kiều (6 câu đầu)/ Lòng thơng nhớ cha mẹ và ngời yêu của Kiều (8 câu tiếp)/ Nỗi buồn của Kiều (8 câu cuối) Còn trong văn bản "Sau phút chia li" diễn biến tâm trạng của ngời chinh phụ đợc thể hiện lần lợt qua ba khúc ngâm, mỗi khúc ngâm là một đơn vị nhịp điệu (Khúc ngâm về nỗi trống trải

Trang 4

của lòng ngời trớc thực tế chia li phũ phàng/ khúc ngâm về nỗi xót xa trong cách trở núi sông/ khúc ngâm về nỗi sầu thơng trớc bao la cảnh vật)

II- Dạy học văn bản biểu cảm trung đại theo hớng tích hợp:

1 Tích hợp với phân môn Tập làm văn: ở lớp 7 đang học về bản chất, đặc

điểm, các yếu tố miêu tả và tự sự trong văn biểu cảm, vì thế ta có thể tích hợp với các văn bản thơ trữ tình trung đại Sự tích hợp này tập trung ở hai hoạt động: Tìm hiểu cấu trúc văn bản và đánh giá ý nghĩa văn bản Nội dung tìm hiểu cấu trúc văn bản biểu cảm trung đại là những tri thức về phơng thức biểu đạt của văn bản, về chủ thể biểu cảm (nhân vật trữ tình), về bố cục của văn bản biểu cảm

Ví dụ: Câu hỏi đàm thoại trong bài hồi hơng ngẫu th:

1) Theo em tác giả viết bài thơ này để kể chuyện về làng hay nhân chuyến về làng mà kín đáo bài tỏ tấm lòng quê ?

2) Từ đó hãy xác nhận PTBĐ của văn bản thơ này (tự sự, biểu cảm, biểu cảm thông qua tự sự?) vì sao em xác định nh thế?

3) Tác giả đã từ hai sự việc bày tổ tấm lòng quê thầm kín của mình Từ cuộc

đời của chính mình, từ bọn trẻ làng Tơng ứng với hai sự việc đó là những câu thơ nào trong văn bản "Ngẫu nhiêu viết nhân buổi mới về quê"?

Ví dụ khác: Bớc đánh giá ý nghĩa văn bản cuối bài học sẽ diễn ra hoạt động

dạy học tích hợp nhằm tổng kết những giá trị văn bản về nội dung và hình thức Khi hiểu văn bản "Kiều ở lầu Ngng Bích" thể hiện nỗi nhớ thơng của nàng Kiều trong cảnh ngộ một mình bị giam lỏng, từ đó là lòng nhân hậu thuỷ chung, hiếu thảo của nàng là HS đã từ nội dung biểu cảm mà hiểu văn bản này khi nhận ra vẻ đẹp của sự kết hợp miêu tả với biểu cảm trong lối thơ tả cảnh ngụ tình và sự điêu luyện trong cách dùng điệp ngữ ở thể lục bát là HS đã hiểu đặc sắc của cách thức biểu đạt trong văn bản thơ này

2 Tích hợp còn thể hiện ở chỗ gắn kết việc đọc, hiểu văn bản từ các đặc điểm

tiểu sử tác giả và hoàn cảnh nảy sinh tác phẩm Số phận nữ sĩ Hồ Xuân Hơng ảnh h-ởng thế nào đến nội dung biểu cảm trong bài "Bánh trôi nớc'', hoàn cảnh nào của lịch sử dân tộc tạo thành cảm hứng anh hùng trong văn bản "Sông núi nớc Nam" Cuộc đời và tích các con ngời Nguyễn Khuyến, Lí Bạch, Đỗ Phủ, Hạ Tri Thơng, Trần Nhân Tông, Phan Bội Châu in dấu trên trang thơ của họ nh thế nào? Những tri thức đó nếu đợc tích hợp trong kiến thức của ngời dạy văn bản biểu cảm trung

đại thì sẽ có cơ hội cho ngời học tiến hành đọc văn bản từ kiến thức ngoài văn bản

để có đợc cách hiểu đúng đắn sâu sắc hơn về văn bản, về ngời sáng tạo ra văn bản, thậm chí về xã hội thời đại đợc phản ánh trong văn bản

Ví dụ: Câu hỏi cho nhóm học tập trong bài học "Buổi chiều đứng ở phủ Thiên

Trờng trông ra"

1) Văn bản "Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra" là một bài thơ trữ tình có kết hợp phơng thức miêu tả và biểu cảm Theo em, ngòi bút miêu tả đã tạo hình một bức tranh quê với những nét đẹp nào ? Từ cảnh ấy, tình cảm nào của nhà thơ đợc bộc lộ ?

Trang 5

2) Tác giả bài thơ này là một ông vua thời Trần Em hiểu thêm điều gì về

ông vua Trần Nhân Tông từ bài thơ này của ông Từ đó em hiểu gì thêm về thời nhà Trần trong lịch sử

3 Tích hợp với phân môn Tiếng Việt ta có thể khai thác các yếu tố về từ Hán

- Việt ở việc đọc cả văn bản phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ Ta có thể khai thác các biện pháp tu từ, liệt kê dùng thành ngữ (Ví dụ: Bài "Bánh trôi nớc") khai thác về từ

đồng nghĩa, từ trái nghĩa, (hồi hơng ngẫu th) khai thác về điệp ngữ, (Kiều ở lầu

Ng-ng Bích)

Tuy nhiên, tích hợp phải đúng mức, hợp lý, không nên quá say sa tích hợp mà

đánh mất đi tính văn chơng của một văn bản thơ trữ tình trung đại

Thâm nhập văn bản trớc giờ học

III- Dạy học văn bản biểu cảm trung đại theo hớng tích cực:

1 Đọc diễn cảm là một biện pháp tích cực trong dạy học văn bản biểu cảm

trung đại vì văn bản biểu cảm trung đại viết dới hình thức thơ cách luật Mỗi bài thơ

là một cấu trúc âm vang phản ánh những rung động khác thờng của tâm hồn tác giả

Ví dụ: Đọc diễn cảm trong bài "Hồi hơng ngẫu th" nh sau:

1) Đọc diễn cảm đầu giờ: Có 2 cách:

+ Để học sinh tự đọc: Giáo viên nhận xét nêu cách đọc và đọc mẫu

+ Giáo viên nêu cách đọc, đọc mẫu, gọi học sinh đọc

a) Hớng dẫn đọc diễn cảm bài thơ:

- Bài "Hồi hơng ngẫu th" diễn tả cảm xúc của một ngời già cả sau bao năm

xa quê vừa đặt chân tới làng Vậy cần thể hiện bài thơ bằng giọng đọc truyền cảm, chậm rãi, sâu lắng cho phù hợp với nỗi lòng tác giả

- Câu thơ thất ngôn tứ tuyệt thờng đi theo nhịp 4/3, riêng bài thơ này có một ngoại lệ, câu cuối cùng nhịp 2/5, khi đọc bản phiên âm cần ngắt giọng theo nhịp đó

b) Đọc diễn cảm mẫu bản phiên âm và dịch thơ

c) Cho một số học sinh tập đọc bài thơ theo yêu cầu đã nêu (chú ý đến cách

đọc bản phiên âm)

2) Đọc diễn cảm giữa giờ:

- Cho 1 học sinh đọc diễn cảm văn bản ở cả 2 dạng phiên âm và dịch thơ (trong hoạt động tìm hiểu cấu trúc văn bản)

- Cho học sinh đọc 2 câu thơ đầu (cả phiên âm và dịch thơ), mở đầu và khép lại hoạt động tìm hiểu nội dung thứ nhất của bài thơ

- Cho học sinh đọc câu 3 và 4 của văn bản (nh trên)

3) Đọc diễn cảm cuối giờ: Cho học sinh đọc diễn cảm toàn văn bản (trớc khi

đánh giá ý nghĩa văn bản)

2 Tổ chức dạy học bằng đàm thoại: GV - HS xoay quanh hình thức câu hỏi

phân tích cảm thụ tác phẩm thơ trữ tình trung đại sẽ có hiệu quả tích cực Khi câu hỏi đợc thiết kế bám sát các dấu hiệu đặc trng của bài thơ cổ điển (Tức là phải kết hợp loại câu hỏi tái hiện với loại cây hỏi sáng tạo trong phân tích cảm thụ thơ)

Ví dụ: Trong bài "Bạn đến chơi nhà"

Trang 6

1) Trong lời thơ ''Bác đến chơi đây ta với ta" em chú ý đến cụm từ nào ?

2) Quan hệ từ "với" liên kết hai đại từ "ta" đó là những cái ta nào ?

3) Trong trờng hợp này "ta với ta" diễn tả một quan hệ nh thế nào ?

4) Theo em, có gì khác nhau về ý nghĩa cụm từ "Ta với ta" trong bài "Bạn đến chơi nhà" so với cụm từ "ta với ta" trong bài "Qua đèo ngang"

5) Em đọc đợc cảm nghĩ nào của tác giả từ lời thơ "Bác đến chơi đây ta với ta"

3 Các văn bản biểu cảm trung đại đợc học là các bài thơ đạt tới vẻ đẹp mẫu

mực của thi ca cổ điển phơng Đông, mỗi câu chữ ẩn chứa nhiều ý nghĩa sâu xa Vì thế hoạt động bình phải xuất hiện nhiều hơn Bình văn ở đây sẽ có hiệu quả tốt mà không đi ngợc lại tinh thần dạy học tích cực Nhng quan trọng là ngời dạy phải chọn đợc điểm bình chính xác và lời bình độc đáo có tác dụng gợi cảm nghĩ, giúp học sinh cảm và hiểu sâu hơn về văn bản và tác giả sáng tạo ra nó

Ví dụ 1: Điểm bình là một chi tiết ngôn từ (trong bài hồi hơng ngẫu th).

Khách ở đây là khách lạ, ngời dung Vì trong nguyên bản ghi "khách tòng hà xứ lai" nghĩa là "Khách ở nơi nào đến" Ngời gốc quê bền chặt nh ông già Ha Trị

Ch-ơng khi trở về, bị trẻ làng hồn nhiên gọi là khách nh thế, hẳn trong đáy sâu tâm hồn

ông sẽ dấy lên nỗi ngậm ngùi của ngời bị coi là khách lạ ngay chính ở nơi chôn rau, cắt rốn của mình Chút ngậm ngùi ấy nói với ta không phải sự xa cách mà là sự gắn

bó sâu thẳm của tình quê trong tâm hồn con ngời

Ví dụ 2: Lời bình một câu thơ (trong bài bạn đến chơi nhà): Những trầu, những cá, những gà những thứ rất cần có để con ngời bày tổ tinh thần đều không

có Nhng ngay đủ đầy những thứ đó rồi cũng chỉ chốc lát qua đi, để cuối cùng còn lại "ta với ta", hai con ngời tâm đầu ý hợp, tri âm tri kỉ, gắn bó và hoà hợp, đó chính

là sự bền vững cao quý muôn đời của tình bạn Tình bạn ấy của Nguyễn Khuyến đã nói với chúng ta về bản chất tinh thần mối quan hệ giữa con ngời với con ngời, để ta tin vào tình bạn trong sáng thuỷ chung là có thật ở đời

Ví dụ 3: Lời bình về ý nghĩa nhân bản của bài thơ "Hồi hơng ngẫu th", cả hai bài

thơ "Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê" của Hạ Tri Thơng và "Cảm nghĩ trong

đêm thanh tĩnh" của Lí Bạch đều diễn tả tình quê bền bỉ, thầm kín, sâu nặng của con ngời, bồi đắp tình cảm quê hơng đất nớc cho mọi ngời Những tấm lòng quê ấm

áp ấy nói với ta đều thiêng liêng mẫi mãi này Quê hơng là tình yêu không thể thiếu vắng trong cuộc đời mỗi con ngời chúng ta

4 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Đối với giáo viên:

+ Chuẩn bị về nội dung và cách thức tổ chức: Giáo viên cần tham khảo các tài liệu có liên quan đến văn bản, từ đó thiết kế hệ thống câu hỏi 1 cách lôgic và phù hợp với đặc điểm của học sinh Chuẩn bị những câu hỏi để hoạt động nhóm là những câu hỏi có vấn đề đòi hỏi sự suy nghĩ của tạp thể, chuẩn bị trớc những lời bình thật sát, thật trúng để làm nổi bật đợc nội dung và nghệ thuật của văn bản

+ Chuẩn bị về đồ dùng: Tranh minh hoạ, băng đĩa, bảng phụ, máy chiếu

Trang 7

b) Đối với học sinh:

- Đọc trớc và tìm hiểu các yếu tố Hán Việt, so sánh bản phiên âmvà bản dịch thơ

- Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản để bớc đầu cảm nhận đợc giá trị của văn bản

C- Kết luận:

Việc vận dụng sáng tạo mềm dẻo các phơng pháp dạy học văn bản biểu cảm theo 3 yêu cầu trên là rất quan trọng và thiết thực Nó sẽ góp phần giúp các thầy cô tháo gỡ dần những vớng mắc trong quá trình dạy tác phẩm biểu cảm trung đại ở bậc THCS Nhng việc thực hiện có hiệu quả đến đâu lại phụ thuộc vào ý thức vận dụng sáng tạo của các thầy cô trong quá trình thiết kế và dạy ở trên lớp Rất mong qua chuyên đề nhỏ này, các đồng chí giáo viên có thể ứng dụng đợc trong thực tế giảng dạy của tổ mình và có những đóng góp thiết thực hơn nữa vào chuyên đề

Trang 8

Tài liệu tham khảo

1 Sách giáo khoa - Ngữ Văn 7 tập 1 - NXBGD.

2 Sách giáo viên - Ngữ Văn 7 tập 1 - NXBGD.

3 Sách bài tập Ngữ Văn 7 tập 1 của Nguyễn Khắc Phi Nguyễn Đình Chú Nguyễn Minh Tuyết Trần Đình Sử -NXBGD.

4 Thiết kế bài giảng Ngữ Văn 7 tập 1: Nguyễn Văn Đờng (chủ biên) - NXBHN.

5 Dạy học văn bản Ngữ Văn THCS theo phơng thức biểu

đạt: Trần Đình Chung - NXBGD.

6 Bình giảng Ngữ văn 7: Vũ Dơng Quý - NXBGD.

7 Hệ thống câu hỏi đọc hiểu văn bản Ngữ Văn 7: Trần Đình Chung - NXBGD.

-8-Phòng giáo dục huyện ninh giang

Trang 9

Dạy học văn bản biểu cảm trung đại

Ngời thực hiện: Ngô Thị Làn

Trờng: THCS Hồng Đức

Năm học: 2006 - 2007

Ngày đăng: 13/04/2021, 15:03

w