- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió mùa đông bắc lạnh từ phía bắc và trung tâm châu Á tràn xuống (mỗi năm có trên 20 đợt gió mùa cực đới tràn về).. -[r]
Trang 1Phòng giáo dục và đào tạo
na hang Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện lớp 9 bậc THCS Năm học 2008-2009
Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)
Đề bài:
Cõu 1 (3 điểm) Dựa vào ỏt lỏt địa lớ Việt Nam và kiến thức đó học, hóy:
a, Trỡnh bày đặc điểm chớnh của khớ hậu miền Bắc và Đụng Bắc Bắc Bộ?
b, Giải thớch vỡ sao tớnh chất nhiệt đới của miền Bắc và Đụng Bắc Bắc Bộ bị giảm sỳt mạnh mẽ?
B ắc
Cõu 2 (2 điể m ) : Quan sỏt hỡnh vẽ và trả lời cỏc cõu hỏi sau:
a Giả sử cho một luồng giú thổi từ A về B A
thỡ thực tế luồng giú đú cú về đến B được
khụng ? Tại sao ? O0 B
b Nếu luồng giú trờn khụng đến được B
thỡ nú sẽ về đến phớa nào của B ? Tại sao ?
Nam
Cõu 3 (1 đi ểm ): Hóy cho biết nguyờn nhõn dẫn đến hiện tượng ngày đờm
dài ngắn theo mựa trờn Trỏi Đất?
Cõu 4 (3 điểm): Phõn tớch cỏc nguồn lực phỏt triển kinh tế xó hội của Trung
du và miền nỳi Bắc bộ
Cõu 5 (3 đi ểm): Dựa vào ỏt lỏt địa lớ Việt Nam và kiến thức đó học hóy so sỏnh đặc điểm địa hỡnh miền nỳi Đụng Bắc Bắc Bộ với miền nỳi Tõy Bắc Bắc Bộ?
Cõu 6 (1 đi ểm): Hóy giải thớch vỡ sao miền ven biển Thỏi Bỡnh Dương ở vựng Tõy Bắc chõu Phi cũng nằm ở vĩ độ như nước ta nhưng lại cú khớ hậu nhiệt đới khụ cũn nước ta lại cú khớ hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều?
Cõu 7 (5 đi ểm): Cho bảng số liệu về nhịp độ gia tăng dân số nớc ta dới đây:
Năm Tỉ xuất sinh Tỉ xuất tử Gia tăng tự nhiên
Đề chính thức
Trang 2(%o) (%o) (%)
1 Hãy tính tốc độ gia tăng dân số tự nhiên ở nớc ta theo bảng số liệu trên?
2 Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ xuất sinh, tỉ xuất tử và tình hình tăng dân số tự nhiên ở nớc ta thời kì 1960 – 2001?
3 Từ biểu đồ đó vẽ, hóy rút ra nhận xét và giải thích nguyên nhân dẫn tới nhịp điệu tăng dân số ở nớc ta?
Cõu 8 (2 đi ểm): Dựa vào bảng số liệu sau:
Năng suất lỳa của Đồng bằng sụng Hồng,
Đồng bằng sụng Cửu Long và cả nước
(đơn vị: tạ/ha)
Năm
Đồng bằng sụng Cửu Long 40,2 42,3 46,2
a) Hóy so sỏnh năng suất lỳa của Đồng bằng sụng Hồng với Đồng bằng sụng Cửu Long và cả nước rỳt ra nhận xột và giải thớch
b) Nờu lợi ớch của việc đưa vụ đụng thành vụ sản xuất chớnh ở Đồng bằng sụng Hồng
Lưu ý: học sinh được sử dụng Át lỏt địa lớ Việt Nam để làm bài.
_
Đỏp ỏn - Bi ểu điểm
Cõu 1 (3 đi ểm ):
a) Đặc điểm khớ hậu của miền Bắc và Đụng Bắc Bắc Bộ: (1 điểm):
Trang 3- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh nhất cả nước: nhiệt độ thấp, có mưa phùn
- Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn (mùa đông kéo dài nhất nước ta)
- Mùa hạ: nóng ẩm và mưa nhiều
b) Giải thích: (2 điểm):
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió mùa đông bắc lạnh từ phía bắc và trung tâm châu Á tràn xuống (mỗi năm có trên 20 đợt gió mùa cực đới tràn về)
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại chí tuyến, Á nhiệt đới Hoa Nam
- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không có địa hình che chắn Các dãy núi cánh cung mở rộng về phía Bắc, tạo điều kiện cho các luồng gió mùa đông bắc dễ dàng xâm nhập vào Bắc Bộ
Câu 2 (2 đi ểm ):
a/ Thực tế luồng gió trên không đến được B (1 đi ểm )
Vì do ảnh hưởng của lực quay của Trái Đất (lực Côriôlit) làm cho các luồng gió thổi theo hướng đường Kinh tuyến đều bị lệch hướng
b/ Luồng gió trên sẽ về phía bên phải của B theo hướng chuyển động
( 1 đi ểm )
Vì ảnh hưởng của lực Côriôlit làm lệch hướng các luồng gió, cụ thể :
+ Ở Bắc bán cầu: gió thổi bị lệch hướng sang phải theo hướng chuyển động
+ Ở Nam bán cầu: gió thổi bị lệch hướng sang trái theo hướng chuyển động
+ Qua hình vẽ luồng gió thổi theo hướng từ A về B thuộc Bắc bán cầu
nên sẽ lệch hướng sang phải B
Câu 3 (1 đi ểm ): Do các nguyên nhân sau:
- Do sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất ( 0,25 điểm )
- Do trục Trái Đất nghiêng không đổi hướng ( 0,25 điểm
- Do Trái Đất hình khối cầu ( 0,25 điểm)
- Do Trái Đất chuyển động quanh mặt Trời ( 0,25 điểm)
Câu 4 (3 điểm)
* Nguồn lực tự nhiên: (2 điểm)
+ Vị trí địa lí: Giao lưu dễ dàng với đồng bằng sông Hồng bằng đường bộ, đường sắt nhất là vùng Đông bắc
+ Điều kện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên :
Trang 4- Tõy Bắc cú nỳi non hiểm trở, cú dóy Hoàng Liờn Sơn cao trờn 2500 m, là bức tường chắn giú mựa Đụng Bắc
- Đụng Bắc là nỳi thấp và đồi, với cỏc dóy nỳi hỡnh cỏnh cung
- Đất feralit cú thế mạnh trồng cõy chố, cõy cụng nghiệp lõu năm, một số cõy cụng nghiệp ngắn ngày, trồng rừng
- Khớ hậu: nhiệt đới ẩm, cú mựa đụng lạnh, bị phõn hoỏ sõu sắc theo địa hỡnh
- Tài nguyờn nước: hệ thống sụng Hồng chiếm 37 % tiềm năng thuỷ điện, thuận lợi giao thụng đường sụng
- Rừng cú nhiều loại gỗ quý
-Thuỷ sản được khai thỏc ở vựng biển Quảng Ninh
- Khoỏng sản: vựng giàu tài nguyờn khoỏng sản nhất nước ta
- Du lich tự nhiện phong phỳ
* Điều kiện kinh tế xó hội: (1 điểm)
- Dõn cư ớt, thiếu lao động nhất là lao động lành nghề
- Cơ sở vật chất kĩ thuật cũn nghốo nàn
- Chớnh sỏch: giao đất giao rừng trong nụng nghiệp, Phỏt triển cụng nghiệp dựa trờn thế mạnh, đầu tư phỏt triển kinh tế vựng
Cõu 5 (3 đi ểm):
* Giống: ( 1 đi ểm)
- Đều là vùng núi cổ đợc hình thành từ rất lâu, vào cuối trung sinh đợc bào mòn san bằng và lại đợc nâng lên vào thời kì tân sinh
- Địa hình thấp dần theo hớng Tõy Bắc - Đụng Nam
- Đều có nhiều dãy núi và các cao nguyên
* Khác: (2 điểm)
- Hớng núi: ( 0,5 đi ểm)
+ Miền núi Đông Bắc: chủ yếu là hớng vòng cung
+ Miền núi Tây Bắc:chủ yếu là hớng Tõy Bắc - Đụng Nam
- Độ cao: ( 0,5 đi ểm)
+ Miền núi Đông Bắc thấp hơn, có một số đỉnh cao trên 2000m giáp biên giới Việt - Trung thuộc Hà Giang…
+ Miền núi Tây Bắc có núi cao đồ sộ nhất nớc ta, nhiều đỉnh cao trên 3000m
- Miền núi Đông Bắc có vùng đất đồi Trung du chuyển tiếp khá rộng, Tây
Bắc vùng đồi Trung du chuyển tiếp hẹp hơn ( 1 đi ểm)
Cõu 6 (1 đi ểm):
- Do ở Tây Bắc châu Phi thờng xuyên có áp cao chí tuyến ngự trị quanh năm, gió chủ yếu là gió mậu dịch, ven bờ có dòng biển lạnh chảy thờng xuyên
( 0,5 đi ểm)
- Nớc ta nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, không bị áp cap ngự trị thờng xuyên, nửa năm đợc gió mùa nóng ẩm từ biển thổi vào và đem lại lợng ma
lớn ( 0,5 đi ểm)
Trang 5Cõu 7 (5 đi ểm):
1 Tính tốc độ gia tăng dân số tự nhiên của nớc ta từ 1960 - 2001
( 1 đi ểm)
Năm Tỉ xuất sinh
(%o) Tỉ xuất tử(%o) Gia tăng tự nhiên(%)
Trang 63 Nhận xét và giải thích: (1 điểm)
* Nhận xét: ( 0,5 đi ểm)
- Nhịp độ gia tăng dân số có thể chia làm 3 giai đoạn:
+ Năm 1960 - 1976 tỉ lệ gia tăng tự nhiên trung bỡnh của nớc ta còn cao trên 3% Cao nhất là 1960: 3,4%; thấp nhất là năm 1970 đạt 2,8%
+ Năm 1979 - 1993: tuy có giảm nhng tỉ lệ vẫn còn cao trên 2% Cao nhất là năm 1979 đạt 2,5% thấp nhất là năm 1993 đạt 2,1%
+ Từ 1999 - 2001: Do kết quả của việc thực hiện chính sách dân số kế hoach hoá gia đình, trình độ nhận thức của ngời dân đợc nâng cao, công tác tuyên truyền đợc mở rộng Nền kinh tế dần tăng trởng và ổn định Vì vậy gia tăng
tự nhiên giai đoạn này đã giảm, nhng so với thế giới tỉ lệ gia tăng tự nhiờn
n-ớc ta vẫn cao
* Giải thích: ( 0,5 đi ểm)
+ Tỉ lệ gia tăng dân số liên quan đến tỉ suất sinh và tỉ suất tử, giai đoạn đầu gia tăng tự nhiên tăng cao, tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử thấp
+ Hiện nay tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh đã giảm và tuổi thọ trung bỡnh của người dân từng bớc đợc tăng lên Trong khi đó tỉ suất sinh vẫn còn cao
+ Ngoài ra còn do tâm lí muốn sinh con trai, số phụ nữ ở nớc ta đang ở độ tuổi sinh đẻ còn quá lớn Ngời dân có thực hiện biện pháp kế hoặch hoá gia
đình nhng vẫn còn có nhiều hộ sinh con thứ 3
Cõu 8 (2 đi ểm):
a) So sỏnh năng suất lỳa của Đồng bằng sụng Hồng với Đồng bằng sụng Cửu Long và cả nước ( 1 đi ểm)
Trang 7- Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước đều tăng qua các năm (dẫn chứng)
- Đồng bằng sông Hồng là vùng có năng suất lúa cao nhất trong cả nước do
có trình độ thâm canh cao
b) Lợi ích của việc đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính ở Đồng bằng sông Hồng ( 1 đi ểm)
- Vào mùa đông (tháng 10 – tháng 4 năm sau) thời tiết Đồng bằng sông Hồng thường lạnh và khô do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
- Gió mùa đông bắc mỗi lần tràn về thường gây ra rét đậm, rét hại
- Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Ngô vụ đông, khoai tây, rau quả ôn đới
và cận nhiệt làm cho sản phẩm nông nghiệp đa dạng và đem lại lợi ích kinh tế cao
*****************************************************