Thể thức đề ký và sử dụng con dấu đối với văn bản của Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Tiểu ban, Hội đồng...ghi cả chức vụ được bầu hoặc được bổ nhiệm cao nhất và chức vụ kiêm nhiệm của người k[r]
Trang 1ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
BCH TRƯỜNG CĐSP BÌNH DƯƠNG
*** Thủ Dầu Một, ngày 10 tháng 06 năm 2009
Số: 95 HD/ĐT
HƯỚNG DẪN
Về thể thức văn bản của Đoàn
-Căn cứ Hướng dẫn số 29 HD/VP của Văn phòng Trung ương Đoàn về thể thức văn bản của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Công văn số 679 CV/TĐ ngày 03/06/2009 về việc thực hiện hướng dẫn thể thức văn bản của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Để thống nhất trong việc trình bày các văn bản của tổ chức Đoàn trong trường, Ban Thường vụ Đoàn trường xây dựng hướng dẫn về thể thức văn bản như sau:
I Các thành phần thể thức bắt buộc
1 Tiêu đề " Đoàn TNCS Hồ Chí Minh"
Tiêu đề là thành phần thể thức xác định văn bản của Đoàn Tiêu đề được trình bày trang đầu, góc trái, dòng đầu, bằng chữ in hoa đứng, không đậm Dưới tiêu đề là tên cơ quan ban hành văn bản
Ví dụ:
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
2 Tên cơ quan ban hành văn bản:
Tên cơ quan ban hành văn bản là thành phần thể thức xác định tác giả văn bản Tên cơ quan ban hành được ghi như sau:
a Văn bản của Đoàn trường, Đoàn khoa (tương đương) và các chi đoàn ghi như sau:
+ Văn bản của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ đoàn Trường ghi chung là Ban Chấp hành trường CĐSP Bình Dương trong đó viết tắt đối với cụm từ Ban Chấp hành (BCH)
Ví dụ:
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
BCH TRƯỜNG CĐSP BÌNH DƯƠNG
+ Văn bản của Ban Chấp hành Đoàn Khoa ghi chung là Ban Chấp hành đoàn khoa, Ban Chấp hành liên chi đoàn, Ban Chấp hành chi đoàn trong đó
có thể viết tắt đối với cụm từ Ban Chấp hành (BCH)
Ví dụ 1:
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
BCH TRƯỜNG CĐSP BÌNH DƯƠNG
***
ĐOÀN KHOA TIỂU HỌC - MẦM NON
Trang 2Ví dụ 2:
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
BCH TRƯỜNG CĐSP BÌNH DƯƠNG
***
LIÊN CHI ĐOÀN ANH VĂN
Ví dụ 3:
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
BCH TRƯỜNG CĐSP BÌNH DƯƠNG
***
CHI ĐOÀN TOÁN – TIN 9
+ Văn bản của Ban Chấp hành chi đoàn thuộc đoàn khoa trong đó có thể viết tắt đối với cụm từ Ban Chấp hành (BCH)
Ví dụ 1:
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
BCH TRƯỜNG CĐSP BÌNH DƯƠNG
ĐOÀN KHOA TỰ NHIÊN
***
CHI ĐOÀN SINH HỌC 4
b Văn bản của các Ban chuyên môn được thành lập theo quyết định của Đoàn trường thì ghi như sau.
Ví dụ 1:
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
BCH TRƯỜNG CĐSP BÌNH DƯƠNG
***
BAN PHONG TRÀO
Ví dụ 2:
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
BCH TRƯỜNG CĐSP BÌNH DƯƠNG
***
BAN TỔ CHỨC LỚP TẬP HUẤN CÁN BỘ ĐOÀN - HỘI NĂM 2009
3 Số và ký hiệu văn bản
a Số văn bản là số thứ tự được ghi liên tục từ 01 cho mỗi loại văn bản của
Đoàn ban hành trong một năm, tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 Riêng nghị quyết của ban chấp hành ghi theo nhiệm kỳ, tính từ ngày liền kề sau ngày
bế mạc đại hội Số văn bản được viết bằng chữ số (01, 02, 03…) Văn bản liên
Trang 3tịch được đánh số theo cùng loại văn bản của một trong số các cơ quan ban hành văn bản
Văn bản của liên cơ quan ban hành thì số văn bản được ghi theo cùng loại văn bản của một trong số cơ quan tham gia ban hành văn bản đó
b Ký hiệu văn bản gồm 2 nhóm chữ viết tắt của tên thể loại văn bản và tên cơ quan ( hoặc liên cơ quan ) ban hành văn bản.
Ký hiệu văn bản gồm hai nhóm chữ viết tắt của tên thể loại văn bản và tên
cơ quan (hoặc liên cơ quan) ban hành văn bản Ký hiệu văn bản được viết bằng chữ in hoa, giữa số và ký hiệu có dấu gạch chéo (/), giữa tên loại văn bản và tên
cơ quan ban hành văn bản có dấu gạch nối (-)
Ví dụ 1:
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
BCH TRƯỜNG CĐSP BÌNH DƯƠNG
***
Số: HD/ĐT
Ví dụ 2:
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
BCH TRƯỜNG CĐSP BÌNH DƯƠNG
***
ĐOÀN KHOA TIỂU HỌC - MẦM NON
Số: HD/ĐK
c Một số tên loại văn bản được ghi thống nhất ký hiệu để tránh trùng lắp khi viết tắt như sau:
- Đoàn trường: ĐT; Đoàn khoa: ĐK; Liên chi đoàn: LCĐ
- Quyết định và quy định: QĐ
- Chương trình: CTr
- Kế hoạch: KH
- Tờ trình: TTr
- Nghị quyết: NQ
- Thông báo: TB
- Hướng dẫn: HD
- Uỷ ban kiểm tra: UBKT
4 Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
a Địa điểm ban hành văn bản
Văn bản của Đoàn Trường ghi: Thủ Dầu Một
b Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày ký chính thức văn bản đó.
Ngày dưới 10 và tháng dưới 3 phải ghi thêm số không (0) đứng trước và viết đầy
đủ từ ngày tháng năm không dùng các dấu chấm (.), hoặc dấu ngang nối (-), hoặc dấu gạch chéo (/), để thay thế các từ ngày, tháng, năm trong thành phần thể thức văn bản
Trang 4Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày ở trang
đầu, phía phải, ngang hàng với dấu sao(*) dưới tiêu đề văn bản Giữa địa điểm
và ngày, tháng, năm ban hành văn bản có dấu phẩy.
Ví dụ : Thủ Dầu Một, ngày 09 tháng 01 năm 2009
Chú ý: Riêng các văn bản liên tịch với Nhà trường, các đơn vị trong Trường thì
các phần tiêu đề, cơ quan, số, ký hiệu văn bản được quy định như sau:
Ví dụ:
UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
5 Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản.
a Tên loại văn bản là tên gọi của thể loại văn bản như Nghị quyết, Quyết
định, Thông báo, Kế hoạch
b Trích yếu nội dung văn bản là phần tóm tắt ngắn gọn, chính xác chủ đề của nội dung văn bản Trong trích yếu nội dung của một số loại văn bản có ghi
tên tác giả của văn bản đó
Tên loại văn bản được trình bày chính giữa, bằng chữ in hoa đứng, đậm Trích yếu nội dung văn bản được trình bày dưới tên loại bằng chữ in thường,
đứng, đậm.
Ví dụ:
* Trường hợp không ghi tên tác giả văn bản:
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về chế độ thông tin, báo cáo
* Trường hợp ghi tên tác giả văn bản
KẾT LUẬN Của Ban Chấp hành Đoàn trường
về công tác tuyên truyền trong năm học 2007-2008
Riêng công văn thì trích yếu nội dung được ghi dưới số và ký hiệu.
Ví dụ:
Số :135CV/ĐT
V/v đóng góp ý kiến dự thảo Văn kiện Đại hội
6 Phần nội dung văn bản
Phần nội dung văn bản là phần thể hiện toàn bộ nội dung cụ thể của văn bản Nội dung văn bản phải phù hợp với thể loại của văn bản
Phần nội dung văn bản được trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội
dung.
Trang 57 Chữ ký, thể thức đề ký và dấu cơ quan ban hành.
a Chữ ký, thể thức đề ký.
Chữ ký được thể hiện trách nhiệm và thẩm quyền của người ký đối với
văn bản được ban hành Văn bản phải ghi đúng, đủ chức vụ được bầu hoặc được
bổ nhiệm và họ tên người ký
Người ký không dùng bút chì, mực màu đỏ hoặc màu nhạt, mực dễ phai nhạt để ký văn bản chính thức
- Đối với văn bản của các cơ quan lãnh đạo của Đoàn : Đại hội Đoàn (Đại hội, Đoàn Chủ tịch, Đoàn Thư ký, Ban Thẩm tra tư cách đại biểu, Ban Kiểm phiếu), Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đoàn hoặc của Uỷ ban kiểm tra của
Đoàn các cấp ghi thể thức đề ký là TM (thay mặt )
+ Văn bản của Đại hội Đoàn
Ví dụ :
TM ĐOÀN CHỦ TỊCH ĐẠI HỘI
(chữ ký)
Họ và tên
+ Văn bản của Đoàn
+ Văn bản của các ban chức năng ghi thể thức đề ký cấp trưởng hoặc
quyền cấp trưởng ký trực tiếp Cấp phó ký thay cấp trưởng ghi thể thức đề ký
KT (ký thay).
* Cấp trưởng ký trực tiếp
Ví dụ 1:
TRƯỞNG BAN PHONG TRÀO
(chữ ký)
Họ và tên
* Cấp phó ký thay
Ví dụ 1:
KT TRƯỞNG BAN TƯ TƯỞNG
PHÓ TRƯỞNG BAN
(chữ ký)
Họ và tên
b Thẩm quyền ký ban hành văn bản:
- Bí thư cấp bộ Đoàn thay mặt BCH, BTV Đoàn cấp đó ký các Nghị quyết, Quyết định, các văn bản quan trọng của BCH, BTV Đoàn cùng cấp
Trang 6- Phó Bí thư hoặc uỷ viên BTV thay mặt BCH, BTV Đoàn ký các thông báo, kết luận, báo cáo, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác của BCH, BTV Đoàn, các nghị quyết liên tịch khi các bên không yêu cầu người đứng đầu ký; các văn bản được Bí thư uỷ nhiệm
c Dấu cơ quan ban hành:
Dấu của cơ quan ban hành văn bản xác nhận pháp nhân, thẩm quyền của
cơ quan ban hành văn bản Dấu đóng trên văn bản phải đúng chiều, ngay ngắn,
rõ ràng và trùm lên khoảng 1/3 chữ ký ở phía bên trái Mực dấu có màu đỏ tươi theo quy định của Bộ Công an
Thể thức đề ký, chữ ký và dấu cơ quan ban hành được trình bày bên phải,
dưới phần nội dung văn bản.
Chữ ký, thể thức đề ký và dấu của liên cơ quan ban hành được trình bày ngang hàng Cơ quan chủ trì ban hành được trình bày ở vị trí bên trái
Ví dụ:
BÍ THƯ
d Thể thức đề ký và sử dụng con dấu đối với văn bản của Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Tiểu ban, Hội đồng hoạt động có thời hạn.
+ Về thể thức đề ký văn bản :
Thể thức đề ký và sử dụng con dấu đối với văn bản của Ban Chỉ đạo, Ban
Tổ chức, Tiểu ban, Hội đồng ghi cả chức vụ được bầu hoặc được bổ nhiệm cao nhất và chức vụ kiêm nhiệm của người ký như trong quyết định thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Tiểu ban, Hội đồng
Ví dụ :
TRƯỞNG BAN TỔ CHỨC HỘI TRẠI VỀ NGUỒN
( chữ ký)
Họ và tên (Phó Bí thư)
+ Về sử dụng con dấu :
Các Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Tiểu ban, Hội đồng nhưng không có con dấu riêng thì sử dụng con dấu của cấp bộ Đoàn có thẩm quyền thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Tiểu ban, Hội đồng
8 Nơi nhận văn bản
Nơi nhận văn bản ghi tên cơ quan hoặc cá nhân được nhận văn bản với mục đích như để báo cáo, để biết, để theo dõi, để thi hành v.v và nơi lưu Nơi
nhận được trình bày tại góc trái dưới phần nội dung văn bản.
Trang 7Đối với công văn thì nơi nhận được ghi trực tiếp sau các cụm từ "Kính gửi " trên phần nội dung văn bản và còn được ghi như các loại văn bản có tên
gọi khác.
Đối với các loại văn bản khác thì nơi nhận được trình bày tại góc trái dưới phần nội dung văn bản
II Các thành phần thể thức bổ sung
Ngoài các thành phần thể thức bắt buộc, tuỳ theo nội dung và tính chất từng văn bản cụ thể, người ký văn bản có thể quyết định bổ sung các thành phần thể thức sau đây:
- Đối với văn bản cần phải chỉ dẫn phạm vi phổ biến, sử dụng thì phải ghi
hoặc đóng các dấu chỉ dẫn cụ thể cho từng trường hợp như: "THU HỒI",
"XONG HỘI NGHỊ TRẢ LẠI", " XEM XONG TRẢ LẠI ", "XEM XONG TRẢ LẠI trước ngày ", "KHÔNG PHỔ BIẾN", " LƯU HÀNH NỘI BỘ ".
Các thành phần này được trình bày dưới địa điểm và ngày tháng năm ban hành
văn bản
- Văn bản nếu có quy định không được phổ biến trên các phương tiện
thông tin đại chúng thì ghi rõ "KHÔNG PHỔ BIẾN TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN ĐẠI CHÚNG" ở phía dưới, chính giữa trang cuối cùng
của văn bản
- Đối với văn bản dự thảo nhiều lần thì phải ghi ngày tháng năm dự thảo
và có chỉ dẫn " dự thảo lần thứ " được trình bày phía dưới số và ký hiệu của
văn bản.
- Văn bản được sử dụng tại Hội nghị thì ghi chỉ dẫn "Tài liệu hội nghị ngày " được trình bày phía trên tiêu đề và địa điểm và ngày tháng năm ban
hành văn bản.
- Ký hiệu đường dẫn văn bản được trình bày tại lề trái chân trang đối với
văn bản 1 trang, tại lề trái trên cùng từ trang thứ 2 đến trang cuối đối với văn bản
có nhiều trang
III Yêu cầu kỹ thuật trình bày văn bản
Một số yêu cầu kỹ thuật trình bày văn bản của Đoàn như sau:
1 Văn bản được đánh máy hoặc in trên giấy trắng có kích thước 210 x
297mm (tiêu chuẩn A4) sai số cho phép ± 2mm
Cách dòng (line spacing) đơn (single)
2 Vùng trình bày văn bản như sau:
a Mặt trước:
- Cách mép trên trang giấy: 25mm
- " " dưới " ": 25mm
- " " trái " ": 35mm
- " " phải " ": 15mm
b Mặt sau ( nếu in 2 mặt )
- Cách mép trên trang giấy: 25mm
- " " dưới " ": 25mm
A4
Trang 8- " " trái " ": 15mm
- " " phải " ": 35mm
3 Văn bản có nhiều trang thì trang thứ hai phải đánh số trang bằng chữ
số Ả Rập cách mép trên trang giấy 10mm và cách đều hai mép phải, trái của phần có chữ
4 Những văn bản có hai phụ lục trở lên thì phải ghi số thứ tự của phụ
lục bằng chữ số La Mã
IV Tổ chức thực hiện
1 Hướng dẫn này có hiệu lực từ ngày ký, thay thế các văn bản đã quy định trước đây của Đoàn trường
2 Chi đoàn trực thuộc và các ban chức năng của Đoàn trường tổ chức thực hiện theo Hướng dẫn này
3 Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần trao đổi, đề nghị phản ánh về Văn phòng Đoàn trường để kịp thời nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./
TM BTV ĐOÀN TRƯỜNG
BÍ THƯ
(Đã ký)
Võ Trà Nam
Nơi nhận:
- Đảng ủy Trường (b/c);
- BCH các Chi đoàn, Các Ban
chức năng(qua website trường);
- Lưu.
Trang 9Phụ lục I
(Kèm theo Hướng dẫn số 95 ngày 10 tháng 06 năm 2009 của Đoàn trường)
MẪU THỂ THỨC VĂN BẢN CÓ TÊN GỌI
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
BCH TRƯỜNG CĐSP BÌNH DƯƠNG
*** Thủ Dầu Một, ngày tháng năm 20
Số: HD/ĐT
TÊN GỌI VĂN BẢN Trích yếu nội dung văn bản
Nội dung văn bản…
Họ và tên
MẪU THỂ THỨC CÔNG VĂN
ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH
BCH TRƯỜNG CĐSP BÌNH DƯƠNG
*** Thủ Dầu Một, ngày tháng năm 20
Số: CV/ĐT
Trích yếu nội dung…
Kính gửi: ………
Nội dung công văn…
Họ và tên
Trang 11Phụ lục II MẪU CHỮ VÀ CHI TIẾT TRÌNH BÀY THỂ THỨC VĂN BẢN
(Kèm theo Hướng dẫn số 95 ngày 10 tháng 06 năm 2009 của Đoàn trường)
Stt Thành phần thể thức
và chi tiết trình bày
Loại chữ Cỡ
chữ
1 Tiêu đề
3 Địa danh và ngày, tháng, năm
4 Tên loại và trích yếu nội dung
a Đối với văn bản có tên loại
-b Đối với công văn
a Gồm phần, chương, mục,
điều, khoản, điểm
- Từ “phần”, “chương” và số
14
Trang 12Stt Thành phần thể thức
và chi tiết trình bày
Loại chữ Cỡ
chữ
B Gồm phần, mục, khoản, điểm
- Khoản:
Trường hợp không có tiêu đề In thường 13-14 Đứng 1 Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể… 14
6 Chức vụ, họ tên của người ký
7 Nơi nhận
a Từ “kính gửi” và tên cơ quan,
tổ chức, cá nhân
- Thường trực Tỉnh đoàn;
- Ban Thanh thiếu nhi Trường học Tỉnh đoàn;
- Ban Tư tưởng Tỉnh đoàn.
14
b Từ “nơi nhận” và tên cơ quan,
tổ chức, cá nhân
- Tên cơ quan, tổ chức, cá
nhân nhận văn bản, bản sao In thường 11 Đứng
- Các Chi đoàn, ;
- ;
- Lưu VP.
- Như trên;
- ;
- Lưu VP.
11
Trang 13Stt Thành phần thể thức
và chi tiết trình bày
Loại chữ Cỡ
chữ
9 Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa
chỉ E-Mail, Website; số điện
thoại, số Telex, số Fax
In thường 11-12 Đứng Số 06 Trần Văn Ơn, P Phú Cường, TX Thủ Dầu Một, tỉnh Bình
Dương ĐT: (04) XXXXXXX, Fax: (04) XXXXXXX E-Mail: Website:
11
10 Phụ lục văn bản
- Từ “phụ lục” và số thứ tự