1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Huong dan cham mon Van kiem tra HK II nam hoc 2011 2012

12 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 21,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0.5 điểm. Tượng trưng cho đất nước Việt Nam. Lúc nào: Trong giờ viết bài tập làm văn.. Có thể nội dung chưa sâu sắc lắm nhưng tả được những nét chính, diễn đạt mạch lạc, văn cảm xúc.. 0[r]

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT ĐỒNG PHÚ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Trường THCS……… Năm học 2011 - 2012

Họ và tên ……… Môn: Ngữ văn - Lớp 6

Lớp……… SBD………… Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

-Điểm Lời nhận xét của giáo viên Mã Câu 1: (2,0 điểm) Nêu nội dung của văn bản “Cây tre Việt Nam” ( Thép Mới) Câu 2 : (2,0 điểm) Ẩn dụ là gì? Cho ví dụ minh họa? Câu 3 : (1,0 điểm) Đọc bài thơ, trả lời theo yêu cầu bên dưới: Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng loại chen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn a) Câu thơ đầu sử dụng biện pháp tu từ gì? b) Câu thơ nào sử dụng liên tưởng, tưởng tượng? Câu 4: (5 điểm) Hãy tả quang cảnh lớp học trong giờ viết bài Tập làm văn Bài làm

-Mã

Trang 2

Học sinh không viết vào ô này

Bài làm (tiếp theo)

Trang 3

-PHÒNG GD – ĐT ĐỒNG PHÚ

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HKII

Năm học 2011 - 2012 Môn: Văn – Lớp 6

Câu 1:

- Nội dung:

+ Cây tre gắn bó với con người Việt Nam :

Trong cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc 0.25 điểm

Trên con đường đi tới tương lai. 0.25 điểm

+ Hình ảnh cây tre mang ý nghĩa :

Tượng trưng cho con người Việt Nam cần cù, sáng tạo, anh

hùng, bất khuất.

0.5 điểm

Tượng trưng cho đất nước Việt Nam. 0.5 điểm

Câu 2 :

- Định nghĩa phép tu từ ẩn dụ:

Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện

tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi

cảm cho sự diễn đạt.

1.0 điểm

Câu 3:

a) Câu đầu sử dụng biện pháp tu từ so sánh 0,5 điểm

b) Câu cuối sử dụng phép liên tưởng, tưởng tượng , ẩn dụ để

nói về đạo đức con người

0,5 điểm

Câu 4:

+ Yêu cầu cần đạt :

1 Mở bài :

- Giới thiệu quang cảnh lớp học Ở đâu: Ở trường em Lúc

nào: Trong giờ viết bài tập làm văn

2 Thân bài :

* Cảnh trước lúc làm văn:

- Cô giáo ( thầy giáo) vào lớp….

- Không khí lớp…

- Quang cảnh chung của phòng học.

* Cảnh trong lúc làm văn :

- Cảnh phía trước bảng: Cô giáo ghi đề làm văn lên bảng…(chữ

viết chuẩn mực)

- Cô giáo hướng dẫn lại những yêu cầu khi làm văn (giọng rõ

ràng, trầm ấm).

- Cảnh phía dưới: Học sinh lấy giấy ghi đề làm văn

- Học sinh bắt đầu làm bài…(gương mặt suy nghĩ, tay nắn nót

viết…)

Trang 4

- Cô giáo đi lên xuống uốn nắn những sai sót…

* Cảnh cuối giờ làm văn:

- Cảnh cô giáo nhắc nhở học sinh xem lại bài đã viết…

- Cảnh học sinh nộp bài văn.

3 Kết bài:

- Nêu cảm nghĩ:

+ Tình cảm: yêu thích học môn văn.

+ Suy nghĩ: hiểu được ý nghĩa của tiết tập làm văn

- Hoạt động: quyết tâm học tốt để sau này xây dựng đất nước

giàu đẹp.

+ Hướng dẫn chấm :

- Bài làm đúng thể loại, đạt được những yêu cầu trên, nội dung

phong phú, lý lẽ xác đáng, cảm thụ tinh tế, diễn đạt tốt, văn xúc

cảm.

4-5 điểm

- Kết cấu bài hợp lý, chặt chẽ, cân đối, lỗi diễn đạt không đáng

kể.

2-3 điểm

- Bài đạt phần lớn yêu cầu nêu trên Có thể nội dung chưa sâu

sắc lắm nhưng tả được những nét chính, diễn đạt mạch lạc, văn cảm

xúc Kết cấu bài rõ, mắc không quá 10 lỗi diễn đạt.

1-2 điểm

PHÒNG GD-ĐT ĐỒNG PHÚ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Trường THCS……… Năm học 2011 - 2012 Mã

Trang 5

Họ và tên ……… Môn: Ngữ văn - Lớp 7

Lớp……… SBD………… Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

-Điểm Lời nhận xét của giáo viên Mã Câu 1: (2,0 điểm) Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” ( Phạm Văn Đồng) Câu 2 : (2,0 điểm) Thế nào là phép liệt kê? Cho ví dụ minh họa? Câu 3 : (1,0 điểm) Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong từng câu của đoạn thơ sau: Em tưởng nước giếng sâu Em nối sợi gàu dài Ai ngờ nước giếng cạn Em tiếc hoài sợi dây Câu 4: (5 điểm) Một nhà văn có nói :“Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người” Hãy giải thích nội dung câu nói đó Bài làm

Trang 6

-Học sinh không viết vào ô này

Bài làm (tiếp theo)

Trang 7

-PHÒNG GD – ĐT ĐỒNG PHÚ

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HKII

Năm học 2011 – 2012 Môn: Văn – Lớp 7

Câu 1 :

* Nội dung:

- Đức tính giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh được thể hiện

trong đời sống, trong quan hệ với mọi người , trong lời nói và bài

viết.

0,25 điểm

- Đức tình giản dị thể hiện phẩm chất cao đẹp của Hồ Chí

Minh với đời sống tinh thần phong phú, hiểu biết sâu sắc, quý trọng

lao động , với tư tưởng và tình cảm làm nên tầm vóc văn hóa của

Người.

0,5 điểm

- Thái độ của tác giả đối với đức tính giản dị của Bác Hồ : cảm

phục, ca ngợi chân thành, nồng nhiệt.

0,25 điểm

* Nghệ thuật:

- Có dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận sâu sắc, có tính thuyết

phục.

0,5 điểm

Câu 2: Định nghĩa phép liệt kê; cho ví dụ minh họa

a) Định nghĩa: phép liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ

hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn

những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

1,0 điểm

Câu 3: Chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn thơ:

Em / tưởng nước giếng sâu

CN VN

0,25 điểm

Em / nối sợi gàu dài

CN VN

0,25 điểm

Ai / ngờ nước giếng cạn

CN VN

0,25 điểm

Em/ tiếc hoài sợi dây.

CN VN

0,25 điểm

Câu 4:

1 Mở bài :

Nêu tầm quan trọng chung của sách đối với cuộc sống của

mỗi người.

2 Thân bài:

a) Sách chia sẻ với con người mọi kiến thức của loài người,

sách học, sách giải trí, sách mở mang kiến thức…

b) Sách dạy ta cách cảm nhận cuộc đời.

c) Phải biết yêu sách thì sách mới là bạn tốt.

d) Sách có cách kén bạn của nó

Trang 8

e) Người phải biết chọn sách mà đọc

f) Sách có thể làm đổi thay con người

3 Kết bài:

Thái độ nên có đối với sách.

- Suy nghĩ của bản thân

+ Hướng dẫn chấm :

- Bài làm đúng thể loại, đạt được những yêu cầu trên, nội dung

phong phú, lý lẽ xác đáng, cảm thụ tinh tế, diễn đạt tốt, văn xúc

cảm.

4-5 điểm

- Kết cấu bài hợp lý, chặc chẽ, cân đối, lỗi diễn đạt khơng đáng

kể.

3-4 điểm

- Bài đạt phần lớn yêu cầu nêu trên Có thể nội dung chưa sâu

sắc lắm nhưng cảm thụ khá tinh tế, diễn đạt mạch lạc, văn cảm xúc.

Kết cấu bài rõ, mắc không quá 8 lỗi diễn đạt.

1-2 điểm

Trang 9

Trường THCS……… Năm học 2011 - 2012

Họ và tên ……… Môn: Ngữ văn - Lớp 8

Lớp……… SBD………… Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

-Điểm Lời nhận xét của giáo viên Mã Câu 1: (1 điểm) Chép lại bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó” của Nguyễn Ái Quốc Câu 2: (1 điểm) Nêu nội dung chính của bài thơ “ Quê hương” của Tế Hanh Câu 3: (2 điểm) a) Em hiểu gì về kiểu câu nghi vấn? b) Câu nghi vấn sau đây dùng để thực hiện hành động nói nào? Anh chuyển giùm quyển sách này cho ông Giáp được không? Câu 4: (1 điểm) Đặt một câu phủ định có từ ngữ phủ định nhưng biểu thị ý nghĩa khẳng định? Câu 5: (5điểm) Văn bản “ Nước Đại Việt ta” trích trong Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi thể hiện tư tưởng nhân nghĩa và lòng tự hào dân tộc của tác giả Qua văn bản đã học, em hãy làm sáng tỏ nhận xét đó Bài làm

Trang 10

-Học sinh không viết vào ô này

Bài làm (tiếp theo)

-

Trang 11

-PHÒNG GD-ĐT HUYỆN ĐỒNG PHÚ

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II

Năm học 2011-2012 Môn: Ngữ văn -Lớp 8

Nội dung Điểm Câu 1 Học sinh chép đúng đủ, không sai chính tả bài thơ “ Tức cảnh Pác

Bó” của Nguyễn Ái Quốc:

Sáng ra bờ suối tối vào hang Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.

Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng, Cuộc đời cách mạng thật là sang.

Nếu học sinh viết sai 3 lỗi trừ 0,25 điểm.

1 điểm

Câu 2 Nội dung chính của bài thơ “ Quê hương” của Tế Hanh:

-Vẻ đẹp trong sáng của bức tranh làng quê vùng biển, trong đó nổi bật

hình ảnh khỏe khoắn đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động

của làng chài

- Tình cảm yêu quê hương tha thiết của nhà thơ

0,5 điểm

0,5 điểm

Câu 3

a) Câu nghi vấn: Có chức năng chính là dùng để hỏi Câu nghi vấn

thường có các từ nghi vấn: ai, gì, nào, tại sao, bao nhiêu v.v…hoặc có từ

“hay” (nối các vế có quan hệ lựa chọn); Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng

dấu chấm hỏi

b) Anh chuyển giùm quyển sách này cho ông Giáp được không?:

câu nghi vấn này được dùng với hành động nói là yêu cầu, đề nghị

1 điểm

1 điểm

Câu 4

- Học sinh đặt câu đúng yêu cầu viết câu phủ định có từ ngữ phủ định

nhưng biểu thị ý nghĩa khẳng định

- Giáo viên lưu ý: Câu phủ định cũng không phải chỉ dùng biểu thị ý

nghĩa phủ định mà vẫn có thể dùng để biểu thị ý nghĩa khẳng định

Ví dụ 1: Nó không phải là không biết.

Ví dụ 2 Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song

không phải là không có ý nghĩa.( Hoài Thanh)

1 điểm

Câu 5.

*Yêu cầu chung:

- Biết làm bài văn nghị luận chứng minh

- Bài viết có bố cục ba phần, luận điểm rõ ràng, luận cứ thuyết phục,

lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, lời văn trong sáng, sinh động

* Yêu cầu cụ thể:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vị trí đoạn trích “Nước Đại Việt ta”

- Nêu vấn đề nghị luận: Tư tưởng nhân nghĩa và lòng tự hào dân tộc

- Chứng minh nhân nghĩa là nền tảng, cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của

Nguyễn Trãi ( yên dân, trừ bạo)

- Chứng minh lòng tự hào dân tộc thể hiện qua các nội dung: Thể hiện

niềm tự hào dân tộc có một nền văn hiến lâu đời; có cương giới, lãnh thổ rõ

ràng; có phong tục tập quán riêng; có chế độ chủ quyền riêng song song tồn

tại với các triều đại Trung Quốc.( đưa ra các dẫn chứng)

- Khẳng định giá trị của văn bản: Có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn

độc lập của dân tộc ta, đó là áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc

Trang 12

Lưu ý :

+ Học sinh làm đúng thể loại, đạt được những yêu cầu trên, nội dung

phong phú, lí lẽ xác đáng, cảm thụ tinh tế, diễn đạt tốt, văn có cảm xúc Lỗi

diễn đạt không đáng kể

+ Viết đúng thể loại, nội dung phần lớn đạt yêu cầu trên, diễn đạt rõ ràng

Nội dung có thể chưa sâu sắc lắm nhưng nêu được các dẫn chứng, li lẽ, kết

cấu bài rõ ràng Không quá 8 lỗi các loại

+ Bài làm còn thiếu nội dung, văn viết chưa mạch lạc Nhiều lỗi diễn đạt,

chính tả

Trên đây chỉ là những gợi ý, giáo viên cần linh hoạt khi chấm, dựa

vào bài làm của học sinh để chấm điểm cho phù hợp.

4-5

điểm

2-3

điểm 1-2 điểm

Ngày đăng: 19/05/2021, 16:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w