Một tích chia cho một số:Muốn chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó nếu chia hết rồi nhân kết quả với số kia Nếu gấp số bị chia và số chia lê
Trang 1KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ MỞ RỘNG
TOÁN LỚP 4I/ SỐ TỰ NHIÊN
o Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau 1 đơn vị
o Hai số chẵn (hoặc hai số lẻ) liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị
2/ Cấu tạo thập phân số tự nhiên:
Một đơn vị ở hàng liền trước có giá trị gấp 10 lần một đơn vị ở hàng liền sau.Nghĩa là: Cứ 10 đơn vị ở hàng thấp lập thành 1 đơn vị ở hàng cao liền nó
3/ Viết, phân tích số tự nhiên
Người ta còn dùng các chữ cái: a; b; c; d; để viết các số tự nhiên, mỗi chữ cáithay cho một số (Khi dùng các chữ cái để viết số tự nhiên cần nhớ “gạch ngang” phíatrên số cần viết.)
Ví dụ:
abc biểu thị cho một số có 3 chữ số Đọc là a trăm; b chục; c đơn vị
abcd biểu thị cho số có 4 chữ số Đọc là: a nghìn; b trăm; c chục; d đơn vị
Số abcd được phân tích như sau:
Trang 25/ DÃY SỐ CÁCH ĐỀU (các dãy số cách đều ở tiểu học)
SỐ CÁC SỐ HẠNG CỦA DÃY SỐ CÁCH ĐỀU
MỘT SỐ ĐIỀU LƯU Ý :
5.1/- Có thể coi việc tìm số các số hạng của một dãy số cách đều như việc tìm số
cây trồng cách đều trên một đoạn đường thẳng mà ở hai đầu đường đều có cây
Số cây = số khoảng cách + 1
Ví dụ theo hình vẽ :
Số khoảng cách là : 4 khoảng cách
Số cây là : 4 + 1 = 5 cây
5.2/- Công thức tìm các số hạng của dãy số cách đều :
(khoảng cách được hiểu là hiệu của hai số liền nhau bất kỳ trong dãy số Trong dãy số cách đều thì khoảng cách là một số không đổi)
Ví dụ: có bao nhiêu số tự nhiên liên tiếp từ 187 đến 718 ?
Số cây Khoảng cách
Số các số hạng = (số lớn nhất – số bé nhất) : khoảng cách + 1
Trang 3a/ Cách 1 :
Từ 1 đến 186 có 186 số tự nhiên liên tiếp
Từ 1 đến 718 có 718 số tự nhiên liên tiếp
Vậy từ 187 đến 718 có số các số tự nhiên liên tiếp là :
+ Nếu dãy số tăng thì có thể tính như sau:
Số các số hạng = (số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1
Ví dụ 1: có bao nhiêu số tự nhiên liên tiếp từ 187 đến 718 ?
Từ 187 đến 718 có số các số tự nhiên liên tiếp là :
(718 – 187) : 1 + 1 = 532 (số)
+Nếu dãy số giảm thì có thể tính như sau :
Số các số hạng = (số đầu – số cuối) : khoảng cách + 1
Ví dụ 2 : có bao nhiêu số tự nhiên liên tiếp từ 718 đến 187 ?
Từ 718 đến 187 có số các số tự nhiên liên tiếp là :
(718 – 187) : 1 + 1 = 532 (số)
5.3/- Dãy các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến n thì có n số hạng.
- Dãy các số tự nhiên liên tiếp từ 0 đến n thì có n + 1 số hạng
6/ TỔNG CÁC SỐ HẠNG CỦA DÃY SỐ CÁCH ĐỀU
MỘT SỐ ĐIỀU LƯU Ý :
6.1/- Để tính tổng các số hạng cách đều, ta làm như sau :
Tổng = (số lớn nhất + số bé nhất) x số các số hạng : 2 6.2/- Trong cách trình bày, có thể ghi một trong những cách sau :
a/ Ghép thành từng cặp hai số hạng cách đều số đầu tiên và số cuối cùng của dãy số; rồi nhân với số cặp.
b/ Vận dụng công thức Tổng = (số lớn nhất + số bé nhất) x số các số hạng : 2 c/ Tìm số trung bình cộng của số đầu và số cuối; rồi nhân với các số hạng của dãy.
Trang 4Số đầu + số cuối
2
Ví dụ : Tính tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 2000
Cách 1 : Ghép từng cặp hai số, bắt đầu từ hai số đầu và cuối.
Ta có :
A = 1 + 2 + 3 + + 1998 + 1999 + 2000 = (1 +2000) + (2 + 1999) + (3 + 1998) + + ( 1000 + 1001) = 2001 + 2001 + 2001 + + 2001
Từ 1 đến 2000 có 2000 số tự nhiên liên tiếp nên có :
2000 : 2 = 1000 (cặp)Vậy : A = 2001 x 1000 = 2001000
Cách 2 : áp dụng công thức :
A = 1 + 2 + 3 + + 1998 + 1999 + 2000 = (2000 + 1) x 2000 : 2
= 2001 x 2000 : 2 = 2001000
Cách 3 : Tìm số trung bình cộng của số đầu và số cuối; rồi nhân với các số hạng của dãy.
Tổng = 1 + 2000 x 2000 = 200100
2
7/ SỐ HẠNG BẤT KÌ CỦA DÃY SỐ CÁCH ĐỀU
*Với dãy số tăng :
Trang 5Từ số hạng đầu tiên đến số hạng thứ 2008 có số khoảng cách là :
2008 – 1 = 2007 (khoảng cách) 2008 – 1 nghĩa là (n – 1)
Vì mỗi khoảng cách là 1 (hiệu hai số tự nhiên liên tiếp) nên số x hơn số 1945 là :
1 x 2007 = 2007 Vậy số x phải tìm là : 1945 + 2007 = 3952
(1945 là số đầu + kết quả (n – 1) x khoảng cách)
Muốn cộng 3 số hạng ta có thể cộng số hạng thứ nhất với tổng của số thứ hai và
số thứ ba hoặc lấy tổng của số thứ nhất và số thứ 2 cộng với số thứ 3
Tổng không đổi : Nếu ta thêm vào số hạng này bao nhiêu đơn vị đồng thời bớt ở số hạng kia bấy nhiêu đơn vị
Trong một tổng nếu ta thêm (hoặc bớt) một số hạng bao nhiêu đơn vị và giữ nguyên số hạng còn lại thì tổng số tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu đơn vị
a + b = (a + x) + (b – x) = (a – x) + (b + x)
a + b = c (a + m ) + b = c + m
Trang 6Tổng hai hiệu : Muốn tính tổng hai hiệu ta có thể lấy tổng hai số bị trừ trừ đi tổng hai số trừ.
8.2 / Phép trừ
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Trang 7 nếu ta thêm (hoặc bớt) ở số bị trừ đi bao nhiêu đơn vị và giữ nguyên số trừ
thì hiệu tăng thêm hoặc giảm đi bấy nhiêu đơn vị.
nếu ta thêm (hoặc bớt) ở số trừ đi bao nhiêu đơn vị và giữ nguyên số bị trừ
thì hiệu giảm (hoặc tăng thêm) bấy nhiêu đơn vị.
Muốn nhân 3 thừa số, ta có thể nhân tích của thừa số thứ nhất và thừa số thứ
hai với thừa số thứ ba (hoặc có thể nhân thừa số thứ nhất với tích thừa số thứ hai vàthừa số thứ ba)
Bất kì số nào nhân với 0 cũng bằng 0 a x 0 = 0
Bất kì số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó a x 1 = a
a – b = c (a + m ) – b = c + m (a – n) – b = c – n (n � a)
a – b = c
a – (b + m ) = c – m
a – (b – m ) = c + m
a x b = c Thừa số Thừa số Tích
a x b x c = a x (b x c)
Trang 8 Nhân với một tổng:
Muốn nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại.
Nhân với một hiệu:
Muốn nhân một số với một hiệu ta có thể nhân số đó với số bị trừ, nhân số đó với số trừ, rồi trừ các kết quả cho nhau.
Nếu gấp thừa số lên bao nhiêu lần thì tích gấp lên bấy nhiêu lần.
Muốn tìm thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
Bất kì số nào chia cho 0 cũng bằng 0 a x 0 = 0
Bất kì số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó a x 1 = a
Chia cho một tích:
Muốn chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể lấy số đó chia cho một thừa
số, rồi lấy kết quả tìm được chia cho thừa số kia
a x (b + c) = a x b + a x c
a x (b – c) = a x b – a x c
a x b = c (a x m) x b = c x m
a x X = c
X = c : a
a : (b x c) = (a : b) : c = (a : c) : b (với b, c khác 0)
Trang 9 Một tích chia cho một số:
Muốn chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số
đó (nếu chia hết) rồi nhân kết quả với số kia
Nếu gấp số bị chia và số chia lên cùng một số lần thì thương không thay đổi.
Trong phép chia nếu tăng (hoặc giảm) số chia đi bao nhiêu lần và giữ
nguyên số bị chia thì thương sẽ giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần.
Trong phép chia nếu tăng (hoặc giảm) số bị chia đi bao nhiêu lần và giữ
nguyên số chia thì thương sẽ tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.
Phép chia có dư :
Tìm số bị chia phép chia có dư :
Muốn tìm số bị chia trong phép chia có dư, ta lấy thương nhân với số
chia rồi cộng với số dư.
(a x b) : c = (a : c) x b = a x (b : c) (với c khác 0)
a : b = c (với b khác 0) (a x m) : (b x m) = c (với m khác 0)
Trang 10Ví dụ : X : 7 = 6 dư 2 X = 6 x 7 + 2
X = 44 Thử lại : 44 : 7 = 6 dư 2
Tìm số chia phép chia có dư :
Muốn tìm số chia trong phép chia có dư, ta lấy số bị chia trừ cho số dư
rồi chia cho thương.
Trang 119.9, Chia hết cho 36 (Nghĩa là chia hết cho 4 và 9): Các số có hai chữ số tận cùng chia
hết cho 4 và tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 36
VD: Cho số: 45720
Ta có 20 : 4 = 5 và ( 4 + 5 + 7 + 2 + 0 ) = 18
18 : 9 = 2 Nên 45720 : 36 = 1270
II/ BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG :
Lớn hơn ki-lô-gam ki-lô-gam Bé hơn ki-lô-gam
Ta viết số 8,43 m vào ngay đơn vị đề bài đã cho là m, sau đó xác định đơn vị cần đổi là
dm, đặt dấu phẩy ngay sau khe nhỏ đơn vị dm.
Trang 12Ta có:
c Diện tích: (Mỗi đơn vị ứng với 2 chữ số)
Lưu ý học sinh: “Số mũ 2” đặt ở trên góc phải tên đơn vị, thì mỗi đơn vị 2 chữ số
Ta viết 5m 2 7dm2 ; 5,7m2 ; 5dm2 8cm2 vào đơn vị đề bài cho , sau đó xác định đơn
vị cần đổi, dời dấu phẩy, đơn vị nào thiếu ta thay vào chữ số 0 cho đủ 2 chữ số, đánh dấu phẩy vào khe nhỏ sau đơn vị cần đổi
Ta có:
Trang 13Số số hạng
Lưu ý :
-Lấy trung bình cộng của số a số nhân với a ta được tổng của a số đó
-Trung bình cộng của một số chẵn các số cách đều nhau thì bằng tổng của mộtcặp số cách đều hai đầu dãy số chia 2
-Trung bình cộng của một số lẻ các số cách đều nhau chính là số ở chính giữa
VD1 : Tìm trung bình cộng của các số sau : 97 ; 92 ; 132 ; 399
Trung bình cộng của các số sau : 97 ; 92 ; 132 ; 399 là :
Trang 14VD2 : Tìm trung bình cộng của các số sau : 52 ; 54 ; 56 ; 58; 60; 62, 64, 66 Phân tích : Đây là bình cộng của một số chẵn các số cách đều nhau ta áp dụng
công thức
Trung bình cộng của các số sau : 52 ; 54 ; 56 ; 58; 60; 62, 64, 66 là :
(52 + 66) : 2 = 59
VD3 : Tìm trung bình cộng của các số sau : 43 ; 45 ; 47 ; 49; 51; 53, 55.
Phân tích : Đây là bình cộng của một số lẻ các số cách đều nhau chính là số ở
a/ Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng tử số của phân số thứ nhất với
tử số phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số
Trang 15c/ Tổng của hai phân số không thay đổi nếu ta thêm vào phân số thứ nhất và bớt
đi ở phân số thứ hai cùng một số
Ví dụ : Một vườn cây có 145 cây ăn quả, trong đó có 2
5 số cây là cây táo Hỏitrong vườn có bao nhiêu cây táo
Giải : ? táo
145 cây
1 5
1 5
1 5
1 5
1 5
Trang 16Số cây táo trong vườn là :
145 x 2
5 = 58 (cây táo) hay 145 x 2 : 5 = 58(cây táo) Đáp số : 58 cây táoMuốn tìm 2
5 của 145 ta lấy 145 nhân với 2
5
(Muốn tìm phân số của một số ta lấy số đó nhân với phân số)
6/ Tìm một số khi biết giá trị phân số của số đó.
Ví dụ : Trong tủ lớn của thư viện có 720 quyển sách toán và bằng 2
5 số quyểnsách trong thư viên Hỏi trong thư viện có bao nhiêu quyển sách ?
Giải:
Số quyển sách trong thư viện có là:
720 : 2
5 = 1800 1800(quyển sách) hay 720 x 5 : 2 = 1800(quyển sách)
Đáp số : 1800quyển sáchMuốn tìm một số khi biết 2
5 của nó là 720 ta lấy 720 chia cho 2
Có nghĩa là số sách trong tủ 2 phần thì số sách trong thư viện 5 phần
Trang 17Cách 2: Quy đồng tử số để so sánh trong một số trường hợp có thể tiến hành
quy đồng tử số hai phân số rồi so sánh hai phân số có cùng tử số
Cách làm:
-Nhân cả tử số và mẩu số của phấn số thứ nhất với tử số phân số thứ hai
-Nhân cả tử số và mẩu số của phấn số thứ hai với tử số phân số thứ nhất
Cách 3: So sánh qua phần bù đến 1 (hai phân số đều bé hơn 1)
Nhận dạng để so sánh: Nếu 2 phân số bé hơn 1 mà hiệu giữa mẫu số và tử số
của hai phân số bằng nhau thì so sánh phần bù
Ví dụ : So sánh hai phân số a/ 5 à 9
7 v 11 b/ 2009 à 2010
2010v 2011
Nhận xét : 5 à 9
7 v 11 là hai phân số bé hơn 1 và hai phân số hiệu giữa mẫu số và tử
số của hai phân số bằng nhau (7 – 5 = 2 ; 11 – 9 = 2 và bài b : 2010 – 2009 = 1 và 2011
Cách 4 :So sánh qua phần hơn so với 1 (hai phân số đều lớn hơn 1)
Nhận dạng để so sánh : Nếu 2 phân số lớn hơn 1 mà hiệu giữa mẫu số và tử số
của hai phân số bằng nhau thì so sánh phần hơn so với 1
Ví dụ : So sánh hai phân số a/ 2002 à2006
1997 v 2001 b/ 2011 à 2012
2010v 2011
Nhận xét : 2002 à2006
1997 v 2001là hai phân số lớn hơn 1 và hai phân số hiệu giữa mẫu
số và tử số của hai phân số bằng nhau ( 2002 – 1997 = 5 và 2006 – 2001 = 5)
Trang 18Cách 5 :So sánh qua trung gian
Nhận dạng để so sánh : Nếu 2 phân số có tử số của phân số này lớn hơn tử số
của phân số kia đồng thời mẫu số phân số này bé hớn mẫu số của phân số kia hoặc ngược lại thì ta chọn cách so sánh qua trung gian
*Trường hợp 1 : Chọn 1 làm số trung gian.
2011 < 2011
2010
*Trường hợp 2 : Chọn phân số trung gian.
Cách chọn phân số trung gian :
+Chọn tử số phân số thứ nhất làm tử số của phân số trung gian và mẫu số của phân số thứ hai làm mẫu số của phân số trung gian
+Chọn tử số phân số thứ hai làm tử số của phân số trung gian và mẫu số của phân số thứ nhất làm mẫu số của phân số trung gian
Trang 19+Thương giữa tử số và mẫu số của hai phân số khác nhau.
+Thương giữa tử số và mẫu số của hai phân số bằng nhau và có cùng số dư.
Cách 7 : Sử dụng kết quả của phép chia để so sánh
Nhận xét : Thương của hai số lớn hơn 1 thì số bị chia lớn hơn số chia và ngược
2/ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó
các bước giải toán “tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
Trang 20-Tìm số thứ hai : Lấy giá trị một phần nhân với số phần của số thứ hai (hoặc lấytổng hai số trừ đi số thứ nhất).
3/ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó
các bước giải toán “tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
-Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn hai số đó
-Tìm hiệu số phần bằng nhau của hai số
- Tính giá trị một phần : Lấy hiệu của hai số chia cho hiệu số phần bằng nhau-Tìm số thứ nhất : Lấy giá trị một phần nhân với số phần số thứ nhất
-Tìm số thứ hai : Lấy giá trị một phần nhân với số phần số thứ hai
Ví dụ : Chu vi hình chữ nhật gấp 6 lần chiều rộng của nó Tìm chu vi và diện
tích hình chữ nhật đó, biết chiều dài hơn chiều rộng 12cm
Giải :Chu vi gấp 6 lần chiều rộng nên nữa chu vi gấp chiều rộng số lần là :
6 : 2 = 3 (lần)Nếu coi chiều rộng là một phần thì nữa chu vi là 3 phần như thế hay chiều dài là
2 phần như thế, ta có sơ đồ :
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là :
12 : (2 – 1) = 12 (cm)Chiều dài hình chữ nhật đó là :
12 x 2 = 24 (cm) hoặc 12 + 12 = 24 (cm) Chu vi hình chữ nhật đó là :
(12 + 24) x 2 = 72 (cm)Diện tích hình chữ nhật đó là :
12 x 24 = 288 (cm2)Đáp số : 72cm ; 288cm2
VII/ HÌNH HỌC :
Chiều rộng Chiều dài
12cm
Trang 211/ Hình chữ nhật : là hình có hai cạnh dài bằng nhau, hai cạnh ngắn bằng nhau và có
a/ Chu vi hình chữ nhật : Muốn tính chu vi hình chữ nhật, ta lấy chiều dài
cộng với chiều rộng rồi nhân với 2 ( cùng một đơn vị đo)
VD : Tính chu vi hình chữ nhật ABCD theo hình vẽ :
Giải
Chu vi hình chữ nhật ABCD là :
(12 + 8 ) x 2 = 40 (cm)
Đáp số : 12cm
b/ Diện tích hình chữ nhật : Muốn tính diện tích hình chữ nhật, ta lấy chiều dài
nhân với chiều rộng (cùng một đơn vị đo)
VD : Tính diện tích hình chữ nhật ABCD theo hình vẽ :
+Nữa chu vi hình chữ nhật bằng tổng chiều dài và chiều rộng
+Muốn tính chiều dài hình chữ nhật ta lấy nữa chu vi trừ đi chiều rộng
+Muốn tính chiều rộng hình chữ nhật ta lấy nữa chu vi trừ đi chiều dài
2/ Hình vuông: là hình có bốn cạnh bằng nhau và có 4 góc vuông
C D
8cm 12cm
C D
8cm 12cm
N M
P Q
Trang 22b/ Diện tích hình vuông: Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó.
c/ Quy tắc tính ngược : Muốn tính độ dài một cạnh ta lấy chu vi chia cho 4.
3/ Hình bình hành: là hình có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Ví dụ : Hình bình hành ABCD có :
-AB // DC và AB = DC
-AD // BC và AD = BC
Trong hình bình hành ABCD thì DC còn gọi là đáy hình bình hành, độ dài AH là
chiều cao của hình bình hành
a/ Chu vi hình bình hành : Muốn tính chu vi hình bình hành ta lấy cạnh dài cộng với cạnh ngắn (cùng một đơn vị đo) rồi nhận với 2
b/ Diện tích hình bình hành : Muốn tính diện tích hình bình hành ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo)
4/ Hình thoi: là hình có 2 cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
Ví dụ : Hình thoi ABCD có :
-Cạnh AB song song với cạnh DC
-Cạnh BC song song với cạnh AD
B A
h b
n 2 0 a
Trang 23a/ Chu vi hình thoi : Muốn tính chu vi hình thoi ta lấy số đo của một cạnh nhân
với 4.
b/ Diện tích hình thoi : Muốn tính diện tích hình thoi ta lấy tích độ dài hai đường chéo ( cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2
P = a x 4 P là chu vi; a là số đo của một cạnh
S = (m x n) : 2 S diện tích hình thoi; m, n là độ dài 2 đường chéo