Ngược lại khi giá của bữa ăn giảm xuống , đường ngân sách sẽ quay ra phía ngoài , cá nhân có thể mua được nhiều bữa ăn hơn .Giả sử giá bữa ăn là hai đơn vị tiền , lúc này số bữa ăn t[r]
Trang 1Chương III
Trang 2THÀNH VIÊN NHÓM GỒM
Họ và tên MSSV
1 Nguyễn hữu ri ( nhóm trưởng) 3082692
2 Trương hồng cẩm (thư kí) 3082657
3 Nguyễn thị thanh thảo (nhóm phó) 3087566
4 Phạm văn khánh 3082738
5 Danh bé thúy 3087463
6 Phạm thị vân 6060826
7 Phạm xuân sang 1080542
8 Nguyễn thành đông 1087202
9 Phan thanh hoàng 1081561
10.Lê bá lộc 1080428
11.Nguyễn thành tài 3083139
12.Nguyễn thị hương thảo 3083142
13.Liên ngọc ten 3087705
14.Lê văn đức 3083792
15.Quãn trọng hữu 3082938
16.Trịnh thị bé na 6086404
17.Trần ngọc thanh 1051440
Trang 3
I Tổng hữu dụng
II Đường bàng quang
III Đường ngân sách hay đường giới hạn tiêu dùng
IV Nguyên tắc tối đa hóa tổng hữu dụng
V Ảnh hưởng của thu nhập đến người tiêu dùng
VI Ảnh hưởng của giá cả đến sự lựa chọn của người
tiêu dùng (đường cầu cá nhân)
VII Đường cầu của thị trường
VIII Thặng dư tiêu dùng
Trang 4I.HỮU DỤNG
• Khái niệm: Hữu dụng dùng để chỉ mức độ
thỏa mãn của người sau khi tiêu dùng một số lượng hàng hóa, dịch vụ nhất định.
• Ví dụ: Cơm làm ta thỏa mãn cơn đói, CD
giúp ta thư giãn
Trang 5BA GIẢ THIẾT CƠ BẢN VỀ THỊ HIẾU CỦA
người này cũng thích Latop hơn máy nghe nhạc
• c Thích nhiều hàng hóa hơn ít
Một người tiêu dùng thích hai xe gắn máy hơn một, có ba bộ quần áo hơn một,… tức nhiên những hàng hóa này là những hàng hóa được
monh muốn, có ít chứ không phải là những hàng hóa bệnh tật,…
Trang 61.Tổng hữu dụng
Là toàn bộ lượng thỏa mãn đạt được do tiêu dùng một số lượng hàng hóa hay tập hợp các hàng hóa, dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định.
Kí hiệu: U
Trang 7Hàm hữu dụng
• Biểu diễn mối liên hệ giữa số lượng hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng và mức hữu dụng mà một cá nhân đạt được từ việc tiêu dùng số lượng hàng hóa, dịch vụ đó.
U = U(X) Trong đó, U: là tổng mức hữu dụng đạt được X: là số lượng hàng hóa tiêu dùng.
.Nếu một cá nhân tiêu dùng một tập hợp hay nhiều hàng hóa: X,Y, Z… thì hàm hữu dùng có dạng :
» U=U(X,Y,Z…)
Trang 82 Hữu dụng biên:
định nghĩa: Là phần thay đổi trong tổng số
hữu dụng do sử dụng thêm hay bớt một đơn vị sản phẩm hay hàng hóa nào đó.
• Kí hiệu: MU
• Hàm của hữu dụng biên: MU(X)
• Theo định nghĩa ta có :
• Hữu dụng biên chính là đạo hàm của tổng hữu
dụng theo số lượng hàng hóa X.
dX
X
dU X
X
U X
Trang 9II ĐƯỜNG BÀNG QUAN:
1 Đường bàng quan về hữu dụng:
Là đường tập hợp các phối hợp khác nhau về mặt số lượng của hay hay nhiều loại hàng hóa,
dịch vụ tạo ra một mức hữu dụng như nhau cho người tiêu dùng
Trang 11Như vậy, để giữ mức tiêu dùng không đổi, cá nhân muốn tiêu dùng sản phẩm này nhiều hơn thì phải giảm bớt sản phẩm kia Hay là, số lượng 2 sản phẩm được tiêu dùng phải có sự đánh đổi với nhau thì
hữu dụng đạt được mới không đổi.
Trang 12Hướng tăng lên của hữu dụng
Sơ đồ: đường bàng quan
Y
Yb Ya
Xa
Trang 13Phương trình của đường bàng quan:
Uo = U(X,Y)
Trong đó, Uo là mức hữu dụng.
X và Y thay đổi để đạt Uo.
Đặc trưng của đường bàng quan
• 1.Tất cả những phối hợp trên cùng một đường cong mang lại mức hữu dụng như nhau
• 2.Tất cả những phối hợp nằm trên đường bàng quan phía trên (phía dưới) đem lại hữu dụng cao hơn (thấp hơn)
• 3.Đường bàng quan thường dốc xuống về hướng bên phải
và lồi về phía gốc tọa độ
• 4.Những đường bàng quan không bao giờ cắt nhau
Trang 14
1 2 3 4 5 6
Trang 15NHƯ VẬY :
Tỷ lệ thay thế biên của hàng hóa Y cho hàng hóa X là số
lượng hàng hóa Y mà cá nhân phải bớt đi để tăng thêm một đơn
vị hàng hóa Xmà không làm thay đổi hữu dụng
u X
Trang 16
Sở thích của người tiêu dùng cho thấy
hữu dụng không đổi , người tiêu dùng phải
hy sinh một khối lượng giảm dần của một
hàng hóa đẻ sau đó đạt được sự gia tăng
một khối lượng tương ứng của một mặt hàng khác
Trang 173.Mối quan hệ giữa hữu dụng biên và tỷ lệ thay
Lưỡng hữu dụng tăng thêm từ việc tăng X(.MUx) phải bù đắp vừa đủ lượng hữu dụng mất đi từ việc giảm Y(.MUy )
Trang 194 Đường bàng quan với các sở thích khác
người háu ăn
Trang 20III ĐƯỜNG NGÂN SÁCH HAY ĐƯỜNG
GIỚI HẠN TIÊU DÙNG:
1 Đường ngân sách
đường thể hiện các phối hợp khác nhau giữa hai hay
nhiều sản phẩm mà người tiêu dùng có thể mua vào
một thời điểm nhất định với mức giá và thu nhập bằng tiền (thu nhập khả dụng) nhất định của người tiêu dùng
Trang 21Tỷ giá của 2 hàng hóa X và Y cũng chính là độ lớn
của độ dốc của đường ngân sách.
Độ dốc của đường giới hạn tiêu dùng là:
P
P
P P Y
X X
Y
S
/ 1
/ 1
Trang 222 Tác động của sự thay đổi của thu nhập và
giá cả đối với đường ngân sách
Hình 3.9 mô tả sự tác động sự thay đổi của thu nhập đến đường ngân sách
nếu thu nhập của cá nhân tăng lên , cá nhân có thể mua được nhiều hàng hóa hơn tại các mức giá cho trước , đường ngân sách sẽ dịch chuyển sang phía phải Ngược lại , khi thu nhập giảm đường ngân sách
sẽ dịch chuyển về phia trái do cá nhân mua được ít hàng hóa hơn
Trang 23Khi thu nhập của cá nhân tăng lên từ 50 đơn vị tiền lên 80 đơn vị tiền , cá nhân có thể mua tối đa 8 vé xem phim nếu phân bố hết số tiền cho xem phim , hay có thể mua 16 bữa ăn nếu phân bố hết tiền cho
bữa ăn vì vậy, đường ngân sách sẽ dịch chuyển về phía phải các tập hợp hàng hóa cá nhân có thể mua đều nhiều hơn so với mức thu nhập là 50 đơn vị tiền ngược lại , đường ngân sách sẽ dìch chuyể vào trong khi cá nhân chỉ còn 30 đơn vị tiền số lượng hàng hóa mua
được sẽ ít hơn
.
0 2 4 6 8 10
Số bữa ăn
S l
n xem p him ốầ
I = 80
I = 50
I = 30
Trang 242.2.sự thay đổi giá cả hàng hóa
Khi tỷ giá của các hàng hóa thay đổi sẽ làm cho độ dốc của đường ngân sách thay đổi bây giờ , chúng ta sẽ xem xét khi giá của một trong hai hàng hóa thay đổi sẽ thay đổi
đường ngân sách như thế nào
Trang 250 2 4 6
Số bữa ăn
Số lần xem
ph im
xem phim vẫn là 10 với số tiền là 50 như ban đầu , cá nhân chỉ có thể mua tối đa
5 bữa ăn khi chi hết tiền cho ăn điểm F trong hinh 3.10 sẽ di chuyển đến điểm F1, tại đó số bữa ăn là 5 Nếu cá nhân chi hết số tiền cho xem phim thì số lượng phim tối đa có thể mua là 5 và giá của vé xem phim không đổi điểm A trong hình 3.10 nguyên vị trí , làm độ dốc đường ngân sách tăng lên độ dốc lúc này sẽ
là : -10/10 = -1 , tăng gấp đôi so với ban đầu Ngược lại khi giá của bữa ăn giảm xuống , đường ngân sách sẽ quay ra phía ngoài , cá nhân có thể mua được nhiều bữa ăn hơn Giả sử giá bữa ăn là hai đơn vị tiền , lúc này số bữa ăn tối đa có thể mua được là 25 (hinh 3.10) lập luận tương tự với sự thay đổi giá của vé xem
phim và giá của bữa ăn vẫn giữ nguyên , chúng ta cũng nhận thấy đường ngân sách sẽ quay quanh tâm A thì giá của bữa ăn thay đổi
Trang 26IV.Nguyên tắc tối đa hóa của hữu dụng
1.nguyên tắc
-Tập hợp hàng hóa phải nằm trên đường ngân sách
-Tập hợp hàng hóa phải mang lại mức hữu dụng cao nhất cho cá nhân
Trang 27
nằm ngoài đường ngân sách nên cá nhân này
sẽ không thể tiêu dùng bất cứ hàng hóa nào trên 3 đường cong Đường ngân sách cắt đường bàng quan U1 tại A,B Xét xem cá nhân này có tiêu dùng tại A,B không?Cá nhân này mua được hàng hóa tại A,vì A nằm trên đường ngân sách.
Tại A có độ dốc của đường ngân sách lớn hơn độ dốc đường bàng quan Độ dốc này bằng 0.5 nên cá nhân này chỉ cần hi sinh 0.5 lần xem phim là có thể được 1 bữa ăn .
nên U1 không phải mức hữu dụng tối đa.
Tại C, đường ngân sách tiếp xúc đường bàng quan U2 cá nhân sẵn sàng
hy sinh 0.5 số lần xem phim để thêm 1 bữa ăn mà không thay dổi hữu dụng Vậy C là điểm tối đa hóa hữu dụng
Hình3.11 nguyên tắc tối
đa hóa hữu dụng
Ví dụ: Ba đường bàng quan U1,U2,U3 và đường ngân sách AB
Trang 28• Nguyên tắc:
Để tối đa hóa hữu dụng,ứng với một số tiền nhất định nào đó,một cá nhân sẽ mua số lượng hàng hóa X,Y với tổng số tiền đó và tại đó
nghịch dấu của tỉ lệ thay thế biến thiên bằng với độ dốc của đường ngân sách
Trang 292 Chứng minh nguyên tắt tối đa hóa hữu
dụng bằng phương pháp Lagrange:
Hàm tổng hữu dụng :
).
X , , X
, U(X
U 1 2 n
I = P1X1 + P2X2+ + PnXnPhương trình đường ngân sách:
Hàm Lagrange:
) X P
X P X
P λ(I
) X , , X
, U(X1 2 n 1 1 2 2 n n
λ n
P Xn
MU
2
P X2
MU 1
Trang 30phương trình trên cho ta thấy điều kiện 2 là : thu nhập
phải được tiêu xài hết
2
1 2
1
P
P MU
1
P
MU P
Trang 313 Giải thích nguyên tắc tối đa hóa hữu
+ Nếu:
Y
Y X
X
P
MU P
MU
Hoặc
Thì 1 đơn vị tiền dùng X sản phẩm hữu dụng
sẽ cao hoặc thấp hơn 1 đơn vị tiền bỏ ra dùng sản phẩm Y
+ Tại:
Y
MU X
Trang 324 Thí dụ:
giá sử một cá nhân có hàm tổng hữu dụng khi tiêu dùng hai
hàng hóa X và Y như sau:
U(X,Y) = XY = X0.5.Y0.5
là:Px=0.25 đơn vị tiền Một nhân có 2 đơn vị tiền để tiêu xài Như thế đường giới hạn tiêu dùng của cá nhân này là:
Trang 33Lấy đạo hàm của hàm số này theo Y và cho đạo
hàm này bằng không, ta được:
125
.0
25
05
.0
5
0
5 0 5 0
5 0 5 0
Y
X X
Y X
với tỷ lệ giá của chúng Số lượng X nhiều bằng 4 lần số lượng Y
Bây giờ nếu ta sử dụng phương trình đường giới hạn tiêu dùng:0.25X+Y=0.25
Suy ra Y=1,như thế X=4 Khi đó hữu dụng tối đa là:
Trang 34V Ảnh hưởng của thu nhập đến sự lựa chọn
của người tiêu dùng:
Trong chương trước , chúng ta đã biết sự thay đổi của thu nhập của người tiêu dùng sẽ làm thai đổi nhu cầu của họ đối với hàng hóa Bây giờ , `chúng ta sẽ sử dụng mô hình sự lựa chọn hợp lý của người tiêu dùng để phân tích chi tiết hơn ảnh hưởng của thu nhập đến nhu cầu của người tiêu dùng đối với hàng hóa
Hình 3.14 biểu diễn sự lựa chọn của người tiêu dùng khi thu nhập thay đổi
Giả sử một cá nhân có 100 đơn vị tiền để chi cho xem
phim và bữa ăn với gí của bửa ăn và xem phim được giả sữ như trước (lần lược là 5 dvt và 10 dvt)
Trang 35Đường ngân sách mới (ứng với thu nhập là 100 đơn vị tiên ) sẽ là AF’, song song với đường ngân sách cũ AF( ứng với thu nhập là 50 dvt ) và nằm ở phía phải đường này Cá nhân có thể mua nhiều hàng hóa hơn với đương ngân sách mới cá nhân sẽ thay đổi lựa chọn của mình từ điểm C đến C’ tại điểm C’ ,đương ngân sách mới tiếp xúc với đương bàng quang U1 cá nhân sẽ đạt được mức hữu dụng cao hơn do tiêu dùng nhiều hơn cả hai hàng hóa bữa ăn và xem phim
Số lần xem
phim
Số bữa ăn
Đường mở rộng thu nhập
O
Trang 36• Hinh 3.14 giả định hai hàng hóa xem phim và bữa ăn
là hai hàng hóa bình thường nên sau khi tăng thu nhập , cá
nhân tiêu dùng nhiều hơn các hàng hóa này Bây giờ, chúng ta biểu diễn ảnh hưởng của sự gia tăng thu nhập đến nhu cầu của người tiêu dùng đối với hàng hóa thứ cấp sự gia tăng thu
nhập sẽ làm giảm lượng tiêu dùng đối với loại hàng hóa này
• Trong chương hai , chúng ta đã biết là một hàng hóa có thể là hàng hóa bình thường khi thu nhập của người tiêu dùng
ở mức nhất định nào đó khi thu nhập tăng lên một hàng hóa bình thường có thể trở thành hàng hóa thứ cấp ở khoảng giửa điểm C và C`, bữa ăn là hàng hóa bình thường nên khi thu
nhập của người tiêu dùng tăng cầu đối với nó tăng khi thu
nhập tiếp tục tăng , bữa ăn trở thành hàng thứ cấp cầu đối với
nó giảm khi thu nhập tăng
Trang 37Lưu ý cả hai hàng hóa không thể đồng thời là hàng hóa thứ cấp bởi vì khi thu nhập cá nhân không thể mua hai hàng hóa ít đi ta thấy trong hình 3.15, số bữa ăn giảm đi nhưng số lần xem phim tăng lên có như thế
Người tiêu dùng mới có thể tiêu xài hết số tiền của mình khi thu nhập tăng lên
hóa người tiêu dùng lựa chọn cũng sẽ thay đổi khi thu nhập là 50 đơn vị
tiền , cá nhân sẽ lựa chọn tập hợp hàng hóa ở điểm C khi thu nhập là 100
đơn vị tiền , cá nhân sẽ dừng ở điểm C’ đường nối các điểm mà cá nhân
trong hình 3.14 , nếu chúng ta khảo sát thêm các mức thu nhập khác thì sẽ
thấy cá nhân sẽ lựa chọn tiêu dùng tại các điểm C’’, C’’’,vv nối các điểm
này và C , C’ , ta thấy đường mở rộng thu nhập trong hình 3.15 đường nối
điểm C,C’ và C ‘’ là đường mở rộng thu nhập
Trang 38Số lượng
Hàng hóa bình thường
hàng hóa được tiêu dùng và thu nhập đường engel có thể đựoc xây dựng từ đường mở rộng thu nhập ứng với các mức thu nhập khác nhau đường 3.16 mô tả đường engel đối với hàng hóa bình thường
và hàng hóa thứ cấp đối với hàng hóa bình thừờng , khi thu nhập tăng , số lượng hàng hóa này được tiêu dùng tăng lên nên đường engel này dốc lên ( hình 3.16 a) trong khi đod , đường engel của hàng hóa thứ cấp có một khoảng quay vòng ra phía sau do tiêu dùng giảm khi thu nhập tăng ( hinh 3.16 b)
Trang 39VI Ảnh hưởng của giá cả đến sự lựa chọn của
người tiêu dùng (đường cầu cá nhân):
Chúng ta hãy xem xét lại thí dụ 1 trong phần IV.4 nhưng trong điều kiện tổng quat hơn Trong thí dụ này , chúng ta xem giá cả của hàng hóa (Px và Py) là những tham số có thể thay đổi được để giải quyết bài toán trên cho cặp giá cả Px, Yy và thu nhập khả dụng l, chúng ta thiết lập hàm Lagrange như
sau :
).
Y P X
P I
( Y
X
L 0,5 0,5 X Y
Y
P X
P I
L
; X
Y , P
P X
Y
, Y
L
; Y
X , P
P Y
X
, X
L
Y X
,
, Y
Y
, ,
,
, X
X
, ,
0
5 0 0
5 0
5 0 0
5 0
5 0 5 0 5
0 5 0
5 0 5 0 5
0 5 0
Trang 40Chia hai vé phương trình đầu cho nhau ta được
P
P X
Y P
P P
P X
Y ,
Y X
,
Y
X Y
X Y
X ,
,
, ,
5 0 5 0
5 0
5 0
P
I
* Y
; P
I
* X X
P
I
Y X
X
2 2
Biểu thức X* và Y* cho biết khối lượng hàng hóa X và
Y sẽ được cá nhân mua (tiêu dùng) ứng với mỗi giá của chúng Do vậy , ta còn gọi các biểu thức này là các hàm
số cầu cá nhân Nhưng hàm số cầu này cho thấy để tối
đa hóa hữu dụng , cá nhân sẽ tiêu dùng ít hơn khi giá của hàng hóa đó tăng lên Đây cũng chính là lý thuyết
cơ sở của hàm số cầu mà chúng ta đã công nhận trong chương 2
Trang 41Để biểu diễn mối quan hệ giữa giá cả và số cầu của một cá nhân đối với một hàng hóa nào
đó , chúng ta sử dụng đường cầu
cá nhân Đường cầu cá nhân của một người tiêu dùng đối với một hàng hóa nào đó được xác định bởi số lượng hàng hóa ngừoi đó mua ứng với các mức giá khác nhau Trong phần dưới đây , ta
sẽ thiết lập đường cầu cá nhân dựa và nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng
Giả sử một cá nhân có khoảng thu nhập I để chi cho hai hàng hóa X và Y , có giá lần lược là Px và Py Chúng ta khảo sát việc tối đa hóa hữu dụng của một cá nhân qua mức giá khác nhau của x , trong khi giá của hàng hóa y là py và thu nhập không đổi dạng của đương cầu cá nhân được minh chứng trong hình 3.17
Trang 42Hàng hóa thay thế và hàng hóa bổ sung
•
nhau Nếu hai hàng hóa thay thế cho nhau thì khi giá của hàng hóa này tăng (giảmdẫn đến cầu đối với hàng hóa kia giảm
(tăng)
Hình 3.18 mô tả sự lựa chọn của người tiêu dùng khi giá của hàng hóa bổ sung giảm trong hình 3.18 , chúng ta cũng có các đường ngân sách l1, l2 và lx và các đường bàn quan như hình 3.17 vì x và y là hai loại hàng hóa bổ sung ) dẫn đến cầu đối với hàng hóa kia tăng (giảm) nếu hai hàng hóa bổ sung cho nhau khi giá của hàng hóa này tăng (giảm) nên khi giá của hàng hóa x giảm làm tăng cầu của hàng hóa y cá nhân tiêu
dùng nhiều hàng hóa x hơn thì buộc phải tiêu dung nhiều hàng hóa y hơn vì chúng là hàng bổ sung các loại hang hóa bổ
sung có thể là : máy tính và phần mềm máy tính, xăng dầu và
xe gắn máy , vợt bong bàn và bóng bàn ,v v
Trang 43• Hình 3.18 giá giảm làm tăng cầu của hàng hóa bổ sung
Trang 44Từ sự tối đa hóa hữu dụng của ngừoi tiêu dùng , chúng ta
có thể xây dựng nên hàm số cầu cá nhân Mỗi cá nhân trên thị trường có sở khác nhau về một hàng hóa X nào đó nên hàm số cầu của mỗi cá nhân đối với một hàng hóa X nào đó sẽ khác nhau giả sử trên thị trường có hai người tiêu dùng hàng hóa
X giả sử hàm số cầu của người tiêu dùng thứ nhất được kí
hiệu là X1 và của người thứ hai là X2 hàm số cầu của hai cá
nhân phụ thuộc và giá cả của hai loại sản phẩm và thu nhập của họ
Như thế , hàm số cầu của thị trường là : X = X1+ X2 giả
sử chúng ta có các số liệu sau về hàm số cầu cá nhân của
người tiêu dùng 1 và 2 đối với kem ăn như sau :