Tuy nhiên, không phải cứ giải bài tập là có kỹ năng.Trong khi luyện tập, giáo viên cần hình thành những phương pháp giải cơbản với một số dạng toán thường gặp cho học sinh.. Những bài to
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
“Giải toán là một nghệ thuật thực hành, giống như bơi lội, trượttuyết, hay chơi đàn,…” Vì vậy, để có kỹ năng giải bài tập Toán phải quaquá trình luyện tập Tuy nhiên, không phải cứ giải bài tập là có kỹ năng.Trong khi luyện tập, giáo viên cần hình thành những phương pháp giải cơbản với một số dạng toán thường gặp cho học sinh
Trong quá trình học Toán, các em học sinh có thể gặp các bài toánkhông bình thường, những bài toán không thể giải trực tiếp bằng các quytắc, các phương pháp quen thuộc Những bài toán như vậy thường được gọi
là “không mẫu mực”, có tác dụng không nhỏ trong việc rèn luyện tư duyToán học và thường là sự thử thách đối với học sinh trong các kỳ thi HSG,thi vào THPT, các lớp chuyên toán,… Tuy nhiên quen thuộc hay “khôngmẫu mực”, phụ thuộc vào trình độ của người giải Toán Tôi xin đưa ra một
số phương pháp giải một số phương trình “không mẫu mực”, với phươngpháp này tôi đã giúp đỡ các em học sinh luyện tập và làm quen với phươngtrình “không mẫu mực” để từ đó biết cách tư duy suy nghĩ trước nhữngphương trình “không mẫu mực” khác
2 Mục đích nghiên cứu:
- Góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Toán ở bậc THCS
- Đáp ứng nguyện vọng cua học sinh trong việc nâng cao kiến thứccũng như bổ túc thêm ngoài sách giáo khoa cho học sinh
- Giúp cho học sinh có được kiến thức vững vàng, có ý thức tự học
và tìm tòi sáng tạo trong quá trình học tập
- Trang bị kiến thức để cho các em học sinh đạt kết quả cao trong kỳthi học sinh giỏi, thi vào THPT, các lớp chuyên Toán…
Trang 3- Đào tạo nguồn nhân lực có tri thức vững vàng, ứng dụng được trithức vào thực tiễn cuộc sống.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu nội dung dạy học về phương trình trong sách giáo khoaToán 8, Toán 9
- Tìm hiểu mạch kiến thức về phương trình từ bài toán tìm x các em
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
Khi viết đề tài này, tôi đã nghiên cứu tại trường THCS Hương Nha –Tam Nông – Phú Thọ đối với một số học sinh giỏi của khối 9
Phạm vi: 10 em học sinh khá, giỏi với các bài tập ở mức độ nâng cao
và bồi dưỡng học sinh giỏi
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp mà tôi sử dụng để nghiên cứu chủ yếu là phương phápthực nghiệm sư phạm
Trang 4PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
• Kiến thức cơ bản về phương trình ở sách giáo khoa Toán 8
• Kiến thức về căn bậc hai ở sách giáo khoa Toán 9
• Kiến thức nâng cao ở một số sách tham khảo
• Phương pháp giải một số dạng toán cơ bản và nâng cao vềphương trình không mẫu mực
• Phân tích dạng toán, tìm tòi phương pháp giải mới và lựa chọnphương pháp phù hợp với trình độ học sinh
• Giúp học sinh khám phá tri thức mới, lựa chọn nguồn học sinhkhá, giỏi
- Nhiều em học sinh kỹ năng giải phương trình còn kém
- Bài toán về phương trình không mẫu mực là dạng toán tương đốikhó và rất dễ nhầm lẫn trong biến đổi các phương trình
Trang 5CHƯƠNG II: CÁC BIỆN PHÁP SƯ PHẠM CẦN THỰC HIỆN ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC VỀ PHƯƠNG TRÌNH
KHÔNG MẪU MỰC
1 Biện pháp 1: Điều tra thực nghiệm
- Tìm hiểu sự ham mê học Toán của học sinh khối 9
- Kiểm tra kiến thức, kỹ năng về phương trình của các em học sinh
đã lựa chọn
2 Biện pháp 2: Hướng dẫn theo từng nội dung cụ thể.
- Tái hiện cho học sinh các kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa vềphương trình không mẫu mực
- Đưa ra những kiến thức nâng cao có liên quan đến phương trìnhkhông mẫu mực
- Cho học sinh làm các bài tập vận dụng và nâng cao nhằm hìnhthành các phương pháp giải phương trình không mẫu mực
- Dùng các phép biến đổi đại số, đưa phương trình về dạng f(x).g(x)
….h(x) = 0 (gọi là phương trình tích) Từ đó suy ra f(x) = 0; g(x) = 0; …; h(x) = 0 là những phương trình quen thuộc Nghiệm củaphương trình là tập hợp các nghiệm của các phương trình f(x) = 0, g(x) = 0,
… h(x) = 0 thuộc tập xác định
Trang 6- Đôi khi dùng ẩn phụ thay thế cho một biểu thức chứa ân đưaphương trình về dạng tích (với ẩn phụ) Giải phương trình với ẩn phụ, từ đótìm nghiệm của phương trình đã cho.
- Dùng cách nhóm số hạng, hoặc tách các số hạng…để đưa phươngtrình về dạng quen thuộc mà ta đã biết cách giải
*Ví dụ áp dụng:
Ví dụ 1: Giải phương trình:
6 7 2 3 3 21 10
Trang 72 2 3
0 9 3
0 3 2
; 2
5 1
2 1
−
= +
; 3
− + ;2 3;2 3
3
2
; 2 5 1
; 2 5 1
Trang 812 4 (
36 ) 8 ( 4 6
− +
−
⇔
x x x
x
x x x
0 30 4
18 12 4
=
∆
=
− +
⇔
=
− +
x x
x x
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
34 2
; 34 2
2 3 2 18 2
−
=
x x
Trang 9Vậy tập nghiệm của phương trình là:
dy4 + ey2 + g = 0 (d, e, g là hằng số)
Ví dụ 6: Giải phương trình:
18
1 42 13
1 30
11
1 20
9
1
2 2
+ +
+ + +
+ +
x
Trang 10Giải:
18
1 ) 7 )(
6 (
1 )
6 )(
5 (
1 )
5 )(
4 (
1
18
1 42 13
1 30
11
1 20
9
1
2 2
2
= + +
+ + +
+ + +
⇔
= + +
+ + +
+ + +
x x x
x x
x
x x x
x x
Thoả mãn điều kiện
Vậy tập nghiệm của phương trình S = {-13; 2}
- Biến đổi phương trình về dạng h(x) = m (m là hằng số), mà ta luôn
có h(x)≥m hoặc h(x) ≤ m thì nghiệm của phương trình là các giá trị của xlàm cho dấu đẳng thức xảy ra
- Áp dụng các bất đẳng thức Côsi, Bunhiacôpxki…
*Ví dụ áp dụng:
Ví dụ 1: Giải phương trình:
Trang 11( 3) 0
2 0
x x
⇔
− =
Điều này không thể xảy ra
Vậy phương trình vô nghiệm
Ví dụ 3: Giải phương trình:
x2 − 3x+ 3,5 = (x2 − 2x+ 2)(x2 − 4x+ 5)
Giải: Ta có:
Trang 12x x
Trang 13Vậy nghiệm của phương trình là x1 =1;x2 =4
c Phương pháp chứng minh nghiệm duy nhất:
*Phương pháp:
Ở một số phương trình ta có thể thử trực tiếp để tìm nghiệm củachúng rồi sau đó tìm cách chứng minh rằng ngoài nghiệm này ra chúngkhông còn nghiệm nào khác nữa
Do đó x≠0 không thể là nghiệm của phương trình (1).
Vậy nghiệm của phương trình (1) là x = 0
Trang 14+ Ta nhận thấy x = 1 là nghiệm của phương trình(2).+ Với x > 1 ta có : x x > =1x 1
=
x x
+
x x x x x
x x
x x
Bài 4: Giải phương trình : 452 8 87 2 ( −12)+8 1−16
−
= +
−
−
x x
x
x x x x x
Bài 5: Giải phương trình : a a b+a bx−b=a+b b−ax b+bx
+ +
x a x x
x a x
a x
Bài 7: Giải phương trình : 2x− 1 + x− 2 = x+ 1
Trang 15Bài 8: Giải phương trình : x− 1 + x+ 3 + 2 (x− 1 )(x2 − 3x+ 5 ) = 4 − 2x
Bài 9: Giải phương trình : x+ 1 + x+ 10 = x+ 2 + x+ 5
Bài 10: Giải phương trình : 2x+ 3 + x+ 2 + 2x+ 2 − x+ 2 = 1 + 2 x+ 2
Trang 16CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
1 Mục đích thực nghiệm:
- Kiểm tra hiệu quả của đề tài nghiên cứu
- Tìm ra những thiếu sót và những sai lầm học sinh có thể mắc phải
để có biện pháp khắc phục Từ đó hoàn thiện đề tài, nâng cao chất lượng của đề tài
2 Nội dung thực nghiệm:
Trang 17III PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, gợi mở
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I/Ổn định tổ chức:
II/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
gọi là các phương trình có chứa
ẩn ở mẫu, nhưng giá trị tìm được
của ẩn ( trong một số trường
hợp) có là nghiệm của phương
trình hay không? Bài mới ta sẽ
nghiên cứu
+ Phương trình a, b cùng một nhóm+ Phương trình c, d, cùng một nhóm vì
Trang 18- HS trả lời ?1:
Giá trị x = 1 có phải là nghiệm
của phương trình hay không? Vì
sao?
* Chú ý:
Khi biến đổi phương trình mà
làm mất mẫu chứa ẩn của
phương trình thì phương trình
nhận được có thể không tương
đương với phương trình ban đầu
* x ≠1 đó chính là điều kiện xác
định phương trình (!) ở trên Vậy
khi giải phương trình có chứa ẩn
số ở mẫu ta phải chú ý đến yếu
tố đặc biệt đó là điều kiện để xác
Hoạt động 3: 2) Tìm hiểu điều kiện xác định của một phương trình
* Ví dụ 1: Tìm điều kiện xác định của
mỗi phương trình sau:
là x ≠2
b) x - 1 = 0 ⇔x = 1
x + 2 = 0 ⇔x = -2
Trang 19- GV giới thiệu điều kiện của ẩn
để tất cả các mẫu trong phương
trình đều khác 0 gọi là điều kiện
- Lưu học sinh: Khi quy đồng
mẫu 2 vế của phương trình có
thể phương trình mới nhận được
chưa chắc đã tương đương với
Trang 20- Gọi 1 HS giải phương trình
vừa tìm được
- GV: Qua ví dụ trên hãy nêu
các bước khi giải 1 phương trình
chứa ẩn số ở mẫu?
Ta thấy x = - 8
3 thoả mãn với ĐKXĐ của phương trình
Vậy tập nghiệm của phương trình là:
− + = 3
− + = 3 (3)
- ĐKXĐ: x ≠ -5
PT (3) ⇔ 2 5
5
x x
− + =
5
x x
+ +
⇔ 2x( x - 3) = 0 ⇔ 2x = 0 ⇔x = 0
Trang 21Bài 2: Giải phương trình
Vậy tập nghiệm của PT là: S = {0}
Trang 22I MỤC TIÊU
- Kiến thức:
+ HS nắm được thế nào là phương trình vô tỷ
+ Hinh thành phương pháp giải phương trình vô tỷ
II/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản
- GV nêu một số dạng phương
trình vô tỷ cơ bản
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
điều kiện để căn thức có nghĩa
và các tính chất cơ bản của căn
1 Kiến thức cơ bản a) Phương trình vô tỷ cơ bản:
xg xg
)(
Trang 23xf xg
xf k
[ ]2 1 1
2k+ f(x) =g(x) ⇔ f(x) = g(x) k+
(Trong các biểu thức trên , k nguyên dương)
Chú ý : Nếu gặp các dạng không cơ bản ,
phải đặt điều kiện cho căn thức bậc chẵn
có nghĩa , rồi biến đổi để đa về dạng cơ bản
b) Các công thức cơ bản của căn thức bậc hai :
Trang 24căn thức bậc chẵn thì ta chỉ
được nâng lên luỹ thừa bậc
chẵn hai vế của phương trình
khi hai của phương trình
không âm
4 3 1
84 x
(**) (*)
4
vµ m·n tho¶
kh«ng
vµ m·n tho¶
Điều kiện để các căn thức ở phương trình (2”) có nghĩa x ≥ 1 (**)
) ' (2"
1 )
1 )(
3 (
2 2
) 1 (
4 )
1 )(
3 (
2 2
1 )
1 (
2 )
"
2 (
−
=
− +
⇔
+
=
− +
+
− +
+
⇔
x x
x
x x
x x
x
x = 1 là nghiệm của phương trình (2”’) Nếu x ≠ 1 tức là x > 1 thì :
1 x
7
25 -
x 0
25 7x
1 )
3 (
8 1
) 3 (
2 2
) '
"
2 (
<
=
⇔
= +
⇔
−
= +
⇔
−
= +
⇔
do
x x
x x
nghiÖm v«
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm x =
Trang 250 2
1 1
3 3 3
x x
x
nên
0 3 2
0 2
1 1
3 3 3
x x
x
nên
0 3 2
1 3 3
3 x+ + x+ + x+ > Vậy phương trình đã cho có một nghiệm duy nhất là x = -2
GV hướng dẫn học sinh làm
VD4: Giải phương trình
5
3 2
trình đại số hoặc hệ phương
trình đại số đơn giản và dễ
giải hơn
Ví dụ 4 : Giải phương trình :
5
3 2
3 1
Trang 262 3 1
4x+ + x− đồng biến và f(2) =5 nên phương trình (4’) có nghiệm duy nhất là x
= 2 , đây cũng là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho
GV hướng dẫn học sinh làm
VD5: Giải phương trình
4 15
97 4
4 −x+ x− =
Ví dụ 5 : Giải phương trình :
4 15
= +
≥
⇔
(2) 82
(1) 4
0 , )5(
4
4 v u
v u
v u
Từ (1) ⇒ v = 4 - u, thay v = 4 - u vào (2)
ta có : u4+(4 - u)4 = 82 (2’)Đặt t = u - 2 ta có :
3 1
3
1 1
x
x v
u t
v
u t
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm :
x = 16 và x = 96
Trang 272x x
-.
1 1 2 1
2x x
-.
2 1 2 1
2x x
-.
=
−
− + +
=
−
− + +
=
−
− + +
x x c
x x b
x x a
Bài 2: Giải các phương trình sau :
Đề bài kiểm tra: Thời gian làm bài: 45 phút
Bài 1: Giải phương trình: x− x+ − 1 x+ + 4 x+ = 9 0
Bài 2: Giải phương trình: x+2 x− +1 x−2 x− = −1 x 1
Bài 3: Giải phương trình: x+ −3 4 x− +1 x+ −8 6 x− =1 1
Bài 4: Giải phương trình: 4 2 18 25 27 29
Trang 28KẾT QUẢ KIỂM TRA:
KẾT QUẢ THỐNG KÊ ĐIỂM:
*) Khảo sát trên 10 HS khá, giỏi cho kết quả chung như sau:
Tổng số HS TSDưới 5% TSTừ 5 – 6,5% TSTừ 6,5 – 8% TSTừ 8 - 10%
- Số HS đạt điểm 5 trở lên chiếm 80%
- Số HS đạt điểm khá giỏi chiếm 50%
Trang 29PHẦN III: KẾT LUẬN
Phương pháp giải bài tập có hệ thống là một yếu tố cơ bản giúp học sinh nẵm vững kiến thức, giải quyết linh hoạt các bài tập Toán và đạt kết quả cao trong học tập môn Toán Điều quan trọng là hình thành cho học sinh các phương pháp giải những dạng bài tập điển hình Hi vọng rằng vớimột số phương pháp tôi đưa ra trong đề tài này sẽ giúp các em có kỹ năng giải phương trình không mẫu mực tốt hơn, thêm yêu thích môn Toán, tự tin trong qua trình học tập và nghiên cứu sau này
Đây chỉ là kinh nghiệm của cá nhân tôi nên chắc còn nhiều khiếm khuyết Rất mong quý thầy cô đóng ý kiến cho đề tài hoàn chỉnh hơn
Hương Nha, ngày 28/12/2010
Người viết:
Phạm Thị Thu Hiền
Trang 30TÀI LIỆU THAM KHẢO:
• Sách giáo khoa, sách bài tập Toán 8, Toán 9 – NXB GIÁO DỤC
• Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 8 – VÕ ĐẠI MAU
• Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 8 – VŨ HỮU BÌNH
• Các đề thi vào chuyên Toán – NGUYỄN ĐỨC TRƯỜNG
• Toán nâng cao lớp 8 -
Trang 31NHẬN XÉT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN:
NHẬN XÉT CỦA BGH NHÀ TRƯỜNG: