1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BIM SON De thi Sinh GV gioi 2009

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 9,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BiÕt r»ng c¸c gen quy ®Þnh c¸c tÝnh tr¹ng n»m trªn NST thêng kh¸c nhau vµ di truyÒn ®éc lËp víi nhau... Pr«tªin tham gia vµo cÊu tróc vµ ho¹t ®éng sinh lÝ cña tÕ bµo.[r]

Trang 1

phòng gd&đt Bỉm Sơn kỳ thi giáo viên giỏi cấp thị xã năm học 2009-2010

Phần kiểm tra kiến thức

môn sinh học

Thời gian làm bài: 150 phút

Kỳ thi tổ chức ngày 19/10/2009

Câu1: (5 đ)

a) Nêu kết quả thí nghiệm của Menđen về lai hai cặp tính trạng và phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập

b) Phép lai phân tích là gì ? mục đích của phép lai phân tích?

c) Nếu không dùng phép lai phân tích có thể sử dụng phép lai nào để xác

định một cơ thể có kiểu hình trội là thể đồng hợp hay thể dị hợp đợc không? Cho

ví dụ minh hoạ

Câu 2: (3 đ)

a) Cơ chế đảm bảo cho bộ nhiễm sắc thể ở tế bào con giảm đi một nửa và khác nhau về nguồn gốc?

b) Xem trên ảnh qua kính hiển vi điện tử, tế bào gà đang phân chia bình th-ờng, thì thấy trong một tế bào có 39 NST Mỗi NST gồm 2 Crômatít Cho biết đây

là quá trình phân bào nguyên phân hay giảm phân.Tế bào này đang ở kì nào của quá trình phân bào?

Câu 3: (2 đ) Tế bào lỡng bội của một loài mang hai cặp NST tơng đồng,

cặp I mang cặp gen Aa, cặp II mang hai cặp gen dị hợp sắp xếp nh sau: BD

bd

Qua giảm phân, tế bào này cho mấy loại giao tử và tỉ lệ của mỗi loại là bao nhiêu? Biết rằng quá trình phân bào diễn ra bình thờng

Câu 4 : (5đ)

a) Những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc ADN và ARN

b) Nêu bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ sau:

Gen (1đoạn ADN) mARN Prôtêin Tính trạng

Câu 5: (3đ) ở một loài thực vật, tính trạng quả tròn là trội hoàn toàn so với

tính trạng quả dài

a) Cho giao phấn giữa 2 dạng quả đều không thuần chủng với nhau, thu đợc

F1 có tổng số 600 quả Hãy lập sơ đồ lai và xác định số quả cho mỗi loại kiểu hình

F1

b) Trong một phép lai khác, cho cây có quả dài giao phấn với cây khác cũng thu đợc 600 quả nhng với 2 kiểu hình khác nhau Hãy giải thích, lập sơ đồ lai và xác định số lợng quả cho mỗi kiểu hình F1

Câu 6: (2đ) ở gà lông xám là trội hoàn toàn so với lông đen, chân ngắn là

trội hoàn toàn so với chân cao

Xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai trong phép lai: Bố lông xám, chân ngắn lai với mẹ lông đen, chân cao Biết rằng các gen quy định các tính trạng nằm trên NST thờng khác nhau và di truyền độc lập với nhau

Hết

Đáp án

Câu1: (5 đ)

a) Kết quả: Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tơng phản,

di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó (1đ)

- Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập : Các cặp nhân tố di truyền đã phân

li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử (1đ)

Trang 2

b) - phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính trạng lặn đối lập ( 0,5 đ)

+ Nếu kết quả phép lai thu đợc có 1 kiểu hình cơ thể trội đem lai là thuần chủng : AA x aa  Aa (0,5đ)

+ nếu con lai thu đợc 2 kiểu hình theo tỉ lệ xấp xỉ 1 : 1 thì cơ thể trội đem lai

là dị hợp : Aa x aa  1Aa : 1 aa (0,5 đ)

- Mục đích của phép lai phân tích: Kiểm tra kiểu di truyền của cơ thể có tính trội (0,5đ)

c) ( 1,5 đ) Không dùng phép lai phân tích có thể sử dụng thí nghiện lai: Tự thụ phấn để xác định cơ thể có kiểu hình trội là thể đồng hợp hay thể dị hợp

VD : Giống lúa thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp Cần xác định tính thuần chủng của giống lúa thân cao:

Giống lúa thân cao có kiểu gen AA hoặc Aa

Ta cho tự thụ phấn

AA x AA  AA Giống thuần chủng

Aa x Aa  1AA : 2Aa : 1aa  Giống không thuần chủng

(viết sơ đồ)

Câu 2:

a) Cơ chế (2 đ)

- Có 1 lần tự nhân đôi NST ở kì trung gian I

- Kì giữa lần phân bào I các NST kép tơng đồng xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

- Kì sau lần phân bào I: Các NST kép tơng đồng phân li độc lập

- Kì giữa lần phân bào II các NST kép ( n kép) xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích

đạo của thoi phân bào

- Kì sau lần phân bào II: Các NST kép chẻ dọc tâm động thành các NST đơn phân

li về 2 cực của tế bào

b) (1 đ)

- Quá trình giảm phân của lần phân bào I và II

- Tế bào đang ở kì cuối của giảm phân I, kì trung gian và kì đầu của giảm phân II

Câu 3: (2 đ)

- Cho 4 loại giao tử: ABD ; Abd ; aBD ; abd

- Tỉ lệ mỗi loại giao tử là 1

4

Câu 4: (5 đ)

* Khác nhau:(2,5 đ)

Trang 3

- Là 1 đai phân tử có kích thớc và khối

lợng lớn

- Cấu trúc mạch kép

- Đợc xây dựng bằng 4 loại nuclêôtít:

A, T, G, X

- Có đờng C5H10O4

- Liên kết hoá trị đợc hình thành đờng

C5H10O4 của nuclêôtít này với H3PO4

của nuclêôtít bêncạnh

- Là 1 đai phân tử có kích thớc và khối l-ợng bé

- Cấu trúc mạch đơn

- Đợc xây dựng bằng 4 loại Ri bô

nuclêôtít: A, U, G, X

- Có đờng C5H10O5

- Liên kết hoá trị đợc hình thành đờng

C5H10O5 của ribô nuclêôtít này với

H3PO4 của ribô nuclêôtít bêncạnh

b) (2,5 đ) Bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ chính là trình tự các nuclêotít trong mạch khuôn của ADN quy định trình tự các nuclêôtít trên m ARN trình tự các nuclêôtít trên m ARN quy dịnh trình tự các a.a trong cấu trúc bậc 1 của prôtêin Prôtêin tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào Từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể Nh vậy thông qua prôtêin giữa gen và tính trạng có mối quan hệ mật thiết với nhau cụ thể là gen quy định tính trạng:

(sao mã) (giải mã) (biểu hiện)

Gen (1đoạn ADN) mANR Prôtêin Tính trạng

Câu 5:(3 đ)

Theo đề bài ta quy ớc:

Gen A: quả tròn, gen a quả dài

a) Giao phấn giữa 2 dạng quả không thuần chủng:

P không thuần chủngmang kiểu gen Aa, kiểu hình đều quả tròn

Ta có sơ đồ lai sau :

P: Aa(quả tròn) x Aa (quả tròn) Học sinh tự viết sơ đồ

Kết quả: 75% quả tròn = 450 quả

25% quả dài = 150 quả

b) F1 có 2 kiểu hình khác nhau:

Một cây P mang lai có quả dài kiểu gen aa chỉ tạo 1 loại giao tử duy nhất a

F1 có 2 loại kiểu hình chứng tỏ cây P còn lại tạo 2 loại giao tử A và a tức có kiểu gen Aa, kiểu hình quả tròn

Ta có sơ đồ sau:

P: Aa (quả tròn) x aa (quả dài) Viết sơ đồ

Kết quả có: 300 quả tròn

300 quả dài

Câu 6 : (2đ)

Quy ớc: gen A lông xám

Gen a lông đen

Trang 4

Gen B chân ngắn

Gen b chân cao

Vì cha biết gà lông xám, chân ngắn thuần chủng hay không thuần chủng nên:

Gà lông xám, chân ngắn có các kiểu gen AABB ; AaBb ; AAbb ; AaBB

Gà lông đen, chân cao có kiểu gen aabb

Sơ đồ:

TH 1: P : AABB x aabb

TH 2: P : AaBb x aabb

TH3: P : AABb x aabb

TH4: P : AaBB x aabb

- Viết sơ đồ

Ngày đăng: 12/04/2021, 01:56

w