1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HC5.6.-Mật-cá-trắm

36 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 5,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYÊN NHÂN GÂY NGỘ ĐỘC 5-α-cyprinol sulfate dễ hòa tan trong nước và tạo bọt, gợi nhớ đến các đặc tính của chất tẩy rửa.. lên mật chắc chắn gây ngộ độc nặng, tử vong sau 2 - 3 ngày nếu

Trang 1

MẬT CÁ TRẮM

NHÓM: HC 5.6

Trang 2

Phương pháp phân tích độc tính trong mật cá trắm

I

II

Trang 3

6. Cá trôi (Cirrhina molitorella)

Ths.Bs Ngô Bích Tuyền, PGS.TS.BS Trần Thị Bích Hương, Bài giảng “ Suy thận cấp do ngộ độc mật cá”

Trang 5

( 5- α -cyprinol sulfate , 5- α - cyprinol).

Ths.Bs Ngô Bích Tuyền, PGS.TS.BS Trần Thị Bích Hương, Bài giảng “ Suy thận cấp do ngộ độc mật cá”

Trang 6

I NGUYÊN NHÂN GÂY NGỘ ĐỘC

5-α-cyprinol sulfate dễ hòa tan trong nước và tạo bọt, gợi nhớ đến các đặc tính của chất tẩy rửa 5-α- cyprinol hòa tan kém và không tạo thành mixen

không biến đổi

Asakawa M, Noguchi T Ngộ độc thực phẩm do ăn phải cá cyprinid. Độc tố (Basel) . 2014; 6 (2): 539-555. Published 2014 Jan 28 doi: 10.3390 / toxin6020539

Trang 7

• Cyprinol rất bền với nhiệt nên đun sôi lâu không biến đổi

không bị biến đổi sinh học/gan, chỉ phần rất ít được chuyển hóa thành 5-α- cyprinol

lên mật chắc chắn gây ngộ độc nặng, tử vong sau 2 - 3 ngày nếu không được cấp cứu kịp thời, nhưng nhiều khi trắm chỉ nặng 0,5kg, mật đã gây ngộ độc

I NGUYÊN

NHÂN GÂY

NGỘ ĐỘC

http://www.bachmai.gov.vn/tin-tuc-va-su-kien/y-hoc-thuong-thuc-menuleft-32/4594-uong-mat-ca-chua-benh-suyt-nua-di-gap-diem-vuong.html

Trang 8

- Nguyên nhân gây ngộ độc chủ yếu là do chủ ý tự

uống dưới hình thức nuốt sống trực tiếp hoặc pha trộn túi mật với nước, rượu hoặc mật ong nhằm mục đích chữa bệnh hoặc nghĩ mật

cá nâng cao sức khỏe.

 Thông thường khi sơ chế cá → bỏ mật.

Đông Y: Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông

Mật cá trắm → bệnh mắt (mờ mắt, đau mắt đỏ) tắc họng, hen, co giật

bệnh tiêu hóa, phụ khoa, sinh dục … → phơi khô/tẩm giấy phơi khô mỗi lần dung 1 ít

Trang 9

tối thiểu ở chuột là 2,6mg / 20g khi được tiêm vào màng bụng

2 Asakawa M, Noguchi T Ngộ độc thực phẩm do ăn phải cá cyprinid. Độc tố (Basel) . 2014; 6 (2): 539-555. Published 2014 Jan 28 doi: 10.3390 / toxin6020539

1 http://www.bachmai.gov.vn/tin-tuc-va-su-kien/y-hoc-thuong-thuc-menuleft-32/4594-uong-mat-ca-chua-benh-suyt-nua-di-gap-diem-vuong.html

Trang 10

VIÊM TẾ BÀO GAN

Bộ Y tế (2015), Quyết định 3610/QĐ-BYT ngày 31/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí

ngộ độc”, trang 128-133

Trang 11

Dấu hiệu toàn thân: mệt, nằm liệt giường, đau mình mẩy, chóng

mặt, toát mồ hôi, đái ít.

Ỉa chảy, đôi khi ỉa ra máu

RỐI LOẠN TIÊU HÓA

01

Trang 12

III CÁC TRIỆU CHỨNG NGỘ ĐỘC MẬT CÁ TRẮM

Xuất hiện rất sớm, ngay từ khi có rối loạn tiều hoá

Đái ít, có khi vô niệu ngay (nước tiểu dưới 300ml trong 24 giờ đầu).

Ngộ độc nhẹ

Ngày thứ ba, thứ tư, nước tiểu xuất

hiện lại mỗi ngày một nhiều.

Có thể khỏi được không cần các biện

pháp xử trí đặc biệt.

Ngộ độc nặng

Các dấu hiệu của suy thận cấp ngày một nặng.

Hội chứng gan thận: AST tăng, ALT tăng, ure, creatinin máu tăng, ure niệu, creatinin niệu giảm.

Suy thận cấp thể hoại tử ống thận cấp tiến triển

kinh điển qua 4 giai đoạn.

Trang 13

Giai đoạn có lại nước tiểu

• 3- 5 lít/24 giờ kéo dài

5 - 7 ngày.

• Urê, creatinin máu giảm dần, urê và creatinin niệu tăng dần

Giai đoạn hồi phục

• Urê, creatinin máu giảm về bình thường nhưng vẫn đái nhiều

> 2 lít/ngày.

• Trung bình khoảng 4 tuần

Suy thận cấp thể hoại tử ống thận cấp tiến triển kinh điển qua 4 giai đoạn.

Trang 14

Da và niêm mạc mắt vàng dần Gan to 2-3cm dưới bờ sườn

Mạch thường không nhanh, đôi khi tương đối chậm 50-60 L/phút, so sánh với tình trạng ứ

nước, ứ muối.

Mạch thường không nhanh, đôi khi tương đối chậm 50-60 L/phút, so sánh với tình trạng ứ

nước, ứ muối.

Transammase huyêt thanh tăng rõ trong một số trường hơp kèm theo Gros, Mac Lagan (+).

03 VIÊM TẾ BÀO GAN

Các tổn thương tế bào gan thường nhẹ không gây tử vong Hội chứng gan thận là 1 yếu tố tiên lượng nặng hơn viêm ống thận cấp đơn thuần

Trang 15

IV PHƯƠNG PHÁP CẤP CỨU, ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc

Loại trừ chất độc ra

khỏi cơ thể Điều trị suy thận cấp

Điều chỉnh nước, điện giải, kiềm toan Lợi tiểu Lọc ngoài thận

Bộ Y tế (2015), Quyết định 3610/QĐ-BYT ngày 31/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí

ngộ độc”, trang 128-133

Trang 16

IV PHƯƠNG PHÁP CẤP CỨU, ĐIỀU TRỊ

Than hoạt 20g nếu bệnh nhân tỉnh, tốt nhất là uống Antipois - BMai 1 týp

Nếu có tụt huyết áp: truyền dung dịch natriclorua 0,9% Bù nước và điện giải sớm do nôn và tiêu chảy có thể hạn chế suy thận

Đảm bảo: hô hấp, tuần hoàn, trước và trong khi chuyển bệnh nhân tới bệnh viện

Trang 17

IV PHƯƠNG PHÁP CẤP CỨU, ĐIỀU TRỊ

nhân  

Điều trị hỗ trợ các triệu chứng khác của bệnh

nhân  

Giảm tiết dịch vị, tổn thương gan (không dùng thuốc có hại cho gan, có thể dùng biphenyl – dimethyl-

dicarbocilate)

Giảm tiết dịch vị, tổn thương gan (không dùng thuốc có hại cho gan, có thể dùng biphenyl – dimethyl-

dicarbocilate)

Trang 18

IV PHƯƠNG PHÁP CẤP CỨU, ĐIỀU TRỊ

duy trì nước tiểu 200ml/giờ

Trang 19

IV PHƯƠNG PHÁP CẤP CỨU, ĐIỀU TRỊ

Tuy nhiên, furosemid thường chỉ có tác dụng trong vài giờ đầu sau vô niệu.

Ngừng bài niệu tích cực nếu áp lực tĩnh mạch trung tâm > 12cmH2O, không đáp ứng với test

furosemid 200mg/lần tiêm tĩnh mạch.

Nếu đã vô niệu: hạn chế nước vào cơ thể, dưới 300ml/ngày nếu không có thận nhân tạo.

Theo dõi chặt chẽ lượng nước vào, ra trong 24 giờ.

Trang 20

IV PHƯƠNG PHÁP CẤP CỨU, ĐIỀU TRỊ

Toan chuyển hóa không đáp ứng với điều trị thông th ường.

Vô niệu, furosemide không kết quả, creatinin máu trên 500 μmol/L.

Urê máu > 100-150mg/dl hoặc tốc độ urê máu tăng nhanh Dấu hiệu của tăng

urê máu cao: ngủ gà, co giật, rung giật cơ, tràn dịch màng tim …

Ngộ độc nặng (cá trắm trên 5kg) đ ược đưa đến sớm, ngay trong ngày đầu).

Trang 21

V CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ PHÒNG NHIỄM ĐỘC MẬT CÁ TRẮM

Cảnh báo về nguy cơ ngộ độc khi sử dụng mật cá trắm,

không ăn hay uống mật của các loại cá.

Thận trọng khi mổ cá, tránh làm vỡ mật, rửa sạch thịt cá

sau đó mới chế biến.

Khi đã lỡ sử dụng mật cá trắm thì cần tới ngay cơ sở y tế

gần nhất để được cấp cứu điều trị

Xử lí các thông tin sai lệch về tác dụng của mật cá trắm.

Bộ Y tế (2015), Quyết định 3610/QĐ-BYT ngày 31/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí

ngộ độc”, trang 128-133

Trang 22

VI PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG

5α Cyprinol

* Phân lập 5α –cyprinol sulfate từ họ cá trắm (trôi) và được

lưu trữ trong isopropanol.

• 5α –cyprinol sulfate được phân lập từ triết xuất hòa tan

isopropanol của sỏi mật cá trắm Dịch chiết được phân

tích bằng sắc ký flash sử dụng cột 30 x 5cm được đóng

gói đến 21cm bằng silicagel, 40μm (gói flash chrom, J.T

Baker, philipsburg.Nj) Cột được đóng gói ở dạng

chloro-methanol (80:20; V/V) Một chiết xuất

isopropanol đậm đặc của mật cá trắm được xếp lớp ở đầu

cột

Cột sắc kí flash

Trang 23

VI PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG

5α Cyprinol

• Một gradient methanol không tan trong

cloroform (80 x20, 500ml; 75x25, 500ml;

65x35, 500ml) đã được sử dụng để rửa giải

5α –cyprinol sulfate Phân số được kiểm tả

bằng sắc ký lớp mỏng (tlc) bằng hệ thống

dung môi cho axit mật liên hợp (18) Các

phần chứa 5α –cyprinol sulfate tinh khiết (R,

0,25) được gộp lại và đưa đến khô trên thiết

bị bay hơi quay

Thiết bị bay hơi quay

Trang 24

VI PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG

5α Cyprinol

* Điều chế 5α –cyprinol bằng cách hòa tan 5α –cyprinol sulfate : + 5α –cyprinol sulfate được kết tủa từ quá trình isopropanol của chất thải mật cá trắm bằng cách thêm một số thể tích ethyl

acetate Kết tủa (1,4 G) đã được hòa tan trong 2,2’ –

giờ.

Trang 25

VI PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG

5α Cyprinol

(200ml) và chloroform-methanol (2: 1, V/V) (800 ml) đã được thêm vào Pha chloroform đã bay hơi đến khô, tạo ra tạp chất 5α –cyprinol Điều này đã được tinh chế bằng phương pháp chụp cắt lớp cột silica gel bằng cloroform –methanol, với tỷ lệ tăng dần theo tỷ lệ methanol + Phân số được kiểm tra bằng tlc và những phân tử chứa 5α –cyprinol (R 0,66) tinh khiết được gộp lại cho 0,9 G 5α –cyprinol nguyên chất bằng tlc Trọng lượng phân tử của 5α –cyprinol đã được xác minh bởi electrospray (esi) –ms.

Trang 26

CÂU HỎI

Câu 1: Đâu là biểu hiện đầu tiên khi ngộ độc mật cá trắm?

A Rối loạn tiêu hóa

B Viêm thận cấp

C Viêm tế bào gan

D Tán huyết

A

Trang 27

CÂU HỎI

Câu 2: Mệnh đề sau đúng/sai:

“Trong ngộ độc mật cá trắm, nói chung các tổn thương tế bào gan thường nhẹ không gây tử vong.”

A Đúng

B Sai

A

Trang 28

CÂU HỎI

Câu 3: Khi bị ngộ độc mật cá trắm, có thể loại trừ chất độc ra khỏi

cơ thể bằng:

A Uống than hoạt 20 g/2h cho đến 120 g

B Gây nôn và rửa dạ dày

C Lọc màng bụng và thận nhân tạo

D A,B,C đều đúng

D

Trang 33

CÂU HỎI

Câu 8: Mệnh đề sau đúng/sai:

“Cyprinol rất bền với nhiệt nên đun sôi lâu không biến đổi.”

A Đúng

B Sai

A

Ngày đăng: 11/04/2021, 21:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w