1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Cong van 3070SGDDT GDTH

11 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 21,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đảm bảo tất cả học sinh đều đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng theo qui định trong “yêu cầu cần đạt” còn phải chú ý tổ chức các hoạt động dành riêng cho học sinh có khả năng phát triển: l[r]

Trang 1

UBND TỈNH BÌNH THUẬN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3070/SGD&ĐT-GDTH Phan Thiết, ngày 05 tháng 10 năm 2009

V/v Hướng dẫn thực hiện chuẩn

kiến thức, kĩ năng các môn học TH

Kính gởi: Các Phòng GD&ĐT

Căn cứ các ý kiến trao đổi thống nhất của các tổ cốt cán bộ môn cấp tỉnh trong Hội nghị tập huấn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học tiểu học

tổ chức vào hai ngày 17, 18/9/2009 vừa qua, Sở gởi kèm theo công văn này các hướng dẫn chi tiết để thực hiện việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng đối với các môn học:

A Môn tiếng Việt

B Môn toán

C Môn tự nhiên và xã hội (bao gồm cả các môn khoa học, lịch sử và địa lí)

D Môn âm nhạc

E Môn mĩ thuật

G Môn kĩ thuật (bao gồm cả thủ công)

H Môn đạo đức

I Môn thể dục

Các Phòng GD&ĐT thông qua mạng lưới cốt cán bộ môn của đơn vị mình tổ chức quán triệt đầy đủ các nội dung hướng dẫn này đến tận giáo viên các trường học

GIÁM ĐỐC

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu VT, GDTH, Cư (15b).

Nguyễn văn Hiến

Trang 2

PHỤ LỤC

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

CÁC MÔN HỌC TIỂU HỌC

(Đính kèm công văn số 3070/SGD&ĐT-GDTH ngày 05/10/2009)

A MÔN TIẾNG VIỆT:

Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt ở từng lớp

được trình bày chi tiết theo bảng Hướng dẫn cụ thể (mục II), gồm 4 cột:

Tuần - Bài - Yêu cầu cần đạt - Ghi chú

Nội dung Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng đối với từng bài học (tiết

dạy) được hiểu là Chuẩn (cơ bản, tối thiểu) đòi hỏi toàn bộ HS phải đạt được

Nội dung Ghi chú ở một số bài thường giải thích rõ thêm về yêu cầu cần đạt ở mức cao hơn đối với HS khá, giỏi

Riêng với HS yếu, GV cần có biện pháp dạy học thích hợp nhằm tạo điều

kiện cho đối tượng này từng bước đạt Chuẩn quy định

Để tiện theo dõi và sử dụng, bảng Hướng dẫn cụ thể (mục II) trình bày nội dung đầy đủ ở Tuần 1, không nhắc lại các yêu cầu giống nhau ở một số loại

bài học ở các tuần sau

Ví dụ (VD): Tiếng Việt lớp 2: đọc đúng, rõ ràng, (Tập đọc) ; không mắc quá 5 lỗi trong bài (Chính tả), viết chữ rõ ràng, liền mạch và tương đối đều nét (Tập viết)

Riêng về tốc độ đọc (đọc thông), tốc độ viết (viết chính tả), căn cứ các văn

bản hướng dẫn chuyên môn của Bộ GD&ĐT

Tài liệu Chuẩn môn Tiếng Việt ở từng lớp đều có bảng chia mức độ cần đạt theo từng giai đoạn (tương ứng với 4 lần kiểm tra định kì môn Tiếng Việt)

để GV xác định rõ các mốc cần đạt

Tuỳ điều kiện dạy học cụ thể, trong từng giai đoạn, HS có thể đạt tốc độ quy định ghi trong bảng ở những thời điểm khác nhau

Để tạo điều kiện cho GV vận dụng linh hoạt, nội dung hướng dẫn không

xác định tốc độ cần đạt sau từng bài học mà chỉ ghi ở tuần ôn tập sau mỗi giai đoạn nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá định kì trong năm học theo

hướng dẫn riêng của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Để nâng cao chất lượng môn học, GV sử dụng tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt trong các hoạt động liên quan đến

quá trình dạy học như sau:

1 Soạn giáo án lên lớp

Căn cứ Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng xác định cho từng bài dạy

(tiết học) theo SGK môn Tiếng Việt, GV soạn giáo án một cách ngắn gọn thể

hiện rõ các phần cơ bản sau:

Trang 3

Phần 1: Nêu mục đích, yêu cầu của bài học (gắn với yêu cầu cần đạt đã

ghi trong tài liệu)

Chú ý:

- Cần đọc kĩ hướng dẫn ở tuần 1 để ghi đầy đủ yêu cầu cần đạt ở các tuần

sau, đối với các tiết dạy của một số loại bài học có yêu cầu giống nhau

VD: Tiếng Việt 4

Tuần 1: Tập đọc - Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

Cột Yêu cầu cần đạt có ghi “đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)”

Tuần 2: Tập đọc - Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)

Cột Yêu cầu cần đạt chỉ ghi “Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn”, nhưng GV cần hiểu là: “đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn” (trong tài liệu không ghi lại đọc rành mạch, trôi chảy)

- Về hình thức thể hiện, GV có thể ghi trong giáo án xem trang mấy, tại tài liệu nào Điều căn bản là GV phải hiểu và giúp HS thực hiện được yêu cầu cần đạt sau mỗi bài, mỗi chủ đề, mỗi chương,

Phần 2: Nêu những yêu cầu cần chuẩn bị về thiết bị, đồ dùng dạy và học

của GV và HS; dự kiến hình thức tổ chức hoạt động học tập đảm bảo phù hợp với từng nhóm đối tượng HS

VD: Bảng phụ (dùng gợi ý để HS kể chuyện) Tổ chức HS kể chuyện theo cặp, kể trong nhóm, kể trước lớp Hoặc thẻ hình, thẻ từ,…

Phần 3:

Xác định nội dung, phương pháp giảng dạy đối với GV, yêu cầu cần học đối với từng đối tự ợng HS, kể cả HS cá biệt (nếu có)

Lưu ý: Để soạn tốt phần này, GV thường phải căn cứ vào điều kiện, hoàn

cảnh dạy học, phải nắm được khả năng học tập của từng HS trong lớp và Yêu cầu cần đạt ghi trong Tài liệu để xác định nội dung cụ thể của bài học trong SGK (không đưa thêm nội dung vượt quá Yêu cầu cần đạt), xác định cách (biện

pháp) hướng dẫn cho từng nhóm đối tư ợng HS

VD: “Dễ hoá” bằng cách gợi mở, dẫn dắt, làm mẫu, đối với HS yếu;

“mở rộng, phát triển” (trong phạm vi của Chuẩn) đối với HS khá, giỏi Việc xác định nội dung dạy học của GV phải đảm bảo tính hệ thống và đáp ứng yêu cầu: dạy nội dung bài học mới dựa trên kiến thức, kĩ năng của HS đạt được ở bài học trước và đảm bảo vừa đủ để tiếp thu bài học liền sau, từng bước đạt được yêu cầu cơ bản nêu trong Chương trình môn học

2 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp

Căn cứ Yêu cầu cần đạt và Ghi chú (nếu có), GV tổ chức các hoạt động

dạy học trên lớp một cách linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng HS (khá, giỏi,

Trang 4

TB, yếu) nhằm đảm bảo yêu cầu phát triển năng lực cá nhân và đạt hiệu quả thiết thực sau mỗi tiết dạy

Duới đây, xin dẫn một số ví dụ về việc dạy học theo Chuẩn môn Tiếng Việt đối với các phân môn ở các lớp khác nhau

VD 1: TV 4, Tuần 2, Tập đọc - Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)

Cột Yêu cầu cần đạt ở hàng thứ ba có ghi “Chọn được danh hiệu phù hợp

với tính cách của Dế Mèn”;

Cột Ghi chú giải thích thêm: “HS khá, giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ

và giải thích được lí do vì sao lựa chọn (CH4)” Như vậy, GV không đòi hỏi những HS ở đối tượng khác phải thực hiện đầy đủ yêu cầu của câu hỏi 4 trong SGK

VD 2: TV 2, Tuần 1, Kể chuyện: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”

Cột Yêu cầu cần đạt có ghi “Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện” Cột Ghi chú giải thích thêm: “HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện ”

Như vậy, GV cần tập trung hướng dẫn HS tập kể từng đoạn câu chuyện theo tranh, kể nối tiếp từng đoạn theo tranh để gắn kết toàn bộ câu chuyện là chủ yếu; cuối cùng, có thể tạo điều kiện cho HS khá, giỏi kể toàn bộ câu chuyện trong thời gian cho phép (mỗi tiết để 1, 2 HS khá, giỏi luân phiên thực hiện yêu cầu)

VD 3: Tiếng Việt 3, Tuần 4, Chính tả (nghe – viết): Người mẹ

Cột Yêu cầu cần đạt ghi “Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình

thức bài văn xuôi Làm đúng BT(2) a/b, hoặc BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn”

Như vậy, nội dung chính tả phương ngữ (bài tập lựa chọn) trong tiết học chỉ chiếm một thời lượng nhất định, GV cần dành thời gian tập trung hướng dẫn

HS viết đầy đủ bài chính tả trong SGK đạt kết quả tốt

VD 4: TV 2, Tuần 1, Tập viết: Chữ hoa A.

Cột Yêu cầu cần đạt ghi “Viết đúng chữ hoa A (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Anh (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Anh em thuận hoà (3 lần) Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng”; Cột Ghi chú giải

thích thêm: ở tất cả các bài Tập viết, HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập

viết ở lớp) trên trang vở Tập viết 2”

Như vậy, tuỳ đối tượng HS trong lớp, GV tạo điều kiện cho các em thực hiện được mức độ yêu cầu cần đạt nêu trên

VD 5: Tiếng Việt 4, Tuần 7, Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa

lí Việt Nam

Cột Yêu cầu cần đạt ghi “Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí

Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam

Trang 5

(BT1, BT2, mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3)”; cột

Ghi chú giải thích thêm: “HS khá, giỏi làm được đầy đủ BT3 (mục III)”

Như vậy, yêu cầu Viết tên và tìm trên bản đồ (BT3) “Các quận, huyện, thị

xã/danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố của em” chỉ đặt ra đối với HS khá, giỏi; những HS khác chỉ cần “tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam” theo nội dung BT3 là đạt Chuẩn

VD 6: Tiếng Việt 4, Tuần 2, Tập làm văn: Tả ngoại hình của nhân vật

trong bài văn kể chuyện

Cột Yêu cầu cần đạt ghi “Hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại

hình của nhân vật là cần thiết để thể hiện tính cách của nhân vật (ND Ghi nhớ) Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật (BT1, mục III);

kể lại được một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên (BT2)"; cột Ghi chú giải thích thêm: “HS khá, giỏi kể được toàn

bộ câu chuyện, kết hợp tả ngoại hình của 2 nhân vật (BT2)"

Việc xác định rõ mức độ yêu cầu cần đạt như trên giúp GV dạy học phù hợp trình độ HS, tạo điều kiện đạt Chuẩn môn học ở lớp dạy cụ thể cho mọi đối tượng ở các vùng miền khác nhau

3 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt là

căn cứ giúp GV kiểm tra, đánh giá kết quả học tập thường xuyên của HS trong từng tiết học

Dựa vào Yêu cầu cần đạt đối với từng bài dạy, GV không chỉ nhận biết được kết quả học tập của HS ở mức độ đạt Chuẩn (trung bình) hay chưa đạt Chuẩn (yếu, kém) mà còn xác định được các mức độ trên Chuẩn (khá, giỏi).

Nội dung Yêu cầu cần đạt có những yếu tố định lượng, GV căn cứ vào đó

để cho điểm (hoặc để khen ngợi, động viên, khuyến khích, tiếp tục giúp đỡ, )

VD: Bài chính tả của HS, nếu trình bày đúng "yêu cầu cần đạt", không

mắc quá 5 lỗi là đạt Chuẩn (5-6 điểm), mắc quá 5 lỗi là chưa đạt Chuẩn (có thể

chưa cho điểm để tiếp tục giúp đỡ, tạo điều kiện cho HS phấn đấu đạt kết quả

cao hơn), mắc 1 lỗi hoặc không mắc lỗi là trên Chuẩn ở mức Giỏi (9-10 điểm)

Hoặc, ở bài Luyện từ và câu - MRVT Trung thực - Tự trọng (Tiếng Việt lớp 4, Tuần 5): Nếu HS "tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ tự trọng” là đạt Chuẩn Nếu HS tìm được trên 2 từ ”đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực”, đặt câu với trên 2 từ tìm được là trên Chuẩn,

Nội dung Yêu cầu cần đạt chỉ là yếu tố định tính, GV căn cứ vào "chất

lượng" đạt được để phân định mức độ VD: HS kể lại được từng đoạn câu

chuyện rõ ràng, đúng ý (Tiếng Việt lớp 2, lớp 3) là đạt Chuẩn (trung bình); kể lại

được từng đoạn câu chuyện đúng, đủ ý và diễn đạt bằng lời của mình một cách

khá sinh động hoặc kể được toàn bộ câu chuyện rõ ràng, đúng nội dung là trên Chuẩn (khá, giỏi)

Trang 6

Hoặc, ở bài Kể chuyện đã nghe, đã đọc (Tiếng Việt lớp 4, Tuần 3), nếu

HS "Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân

vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK – truyện trong SGK) cùng lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể là đạt Chuẩn Nếu HS kể được câu chuyện ngoài SGK đúng yêu cầu đề bài, đạt yêu cầu

về lời kể là trên Chuẩn,

Riêng đối với các bài kiểm tra định kì, ngoài Yêu cầu cần đạt nêu trong tài

liệu (tuần ôn tập), GV cần tham khảo thêm tiêu chí ra đề kiểm tra môn Tiếng Việt tại tài liệu "Đề kiểm tra học kì-cấp tiểu học" cùng các văn bản hướng dẫn chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục Tiểu học), các văn bản chỉ đạo của Sở, của Phòng GD&ĐT

Ngoài những vấn đề nêu trên, tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt còn phát huy tác dụng trong việc bồi dưỡng, nâng

cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của GV; là căn cứ để nhận xét, đánh giá giờ dạy, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí, chỉ đạo chuyên môn, góp phần

ổn định và nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt tiểu học ở các vùng miền khác nhau

B MÔN TOÁN:

1 Thực hiện đúng theo hướng dẫn về “yêu cầu cần đạt”, “bài tập cần làm”

ghi trong tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học các lớp học ở tiểu học

2 Đối với “yêu cầu cần đạt” từng tiết dạy: Đây là yêu cầu tối thiểu, bắt

buộc, không được giảm bớt đối với tất cả các lớp

Đối với vùng thuận lợi, có thể đưa thêm các yêu cầu khác (phù hợp với trình độ thực tế của học sinh lớp đó), không nhất thiết phải giữ nguyên mức

“yêu cầu cần đạt” trong khi trình độ chung của lớp có thể tiếp thu tốt một số yêu cầu phát triển cao hơn

3 Đối với “bài tập cần làm” từng tiết dạy: Việc thực hiện các bài tập ít

hơn so với sách giáo khoa là do:

a Không đủ thời gian; thường thuộc các dạng:

- Làm dòng 1, 2 trong khi bài tập có 3, 4 dòng

- Làm cột a, b trong khi bài tập có 3, 4 cột

- Làm 2, 3 phép tính trong khi bài tập có 4, 5 phép tính

- Làm câu 1, 2 trong khi bài tập có 3, 4 câu

- Bài tập có chuẩn kiến thức, kĩ năng không thuộc “yêu cầu cần đạt”

b Bài tập khó; là bài tập riêng biệt hoặc bài tập có câu hỏi dành cho học

sinh khá giỏi

4 Việc giải quyết các bài tập còn lại trong sách giáo khoa (không thuộc

“bài tập cần làm”) có thể thực hiện theo một trong hai cách:

- Cách 1: Cho học sinh về nhà làm (dạng 3.a trên)

Trang 7

- Cách 2: Cho học sinh khá giỏi làm thêm trong tiết học sau khi đã hoàn thành xong bài tập theo yêu cầu chung (làm tiếp cột c sau khi đã làm xong hai cột a, b;…)

5 Để thực hiện hết các “bài tập cần làm” theo qui định ở một số tiết dạy,

ở một số nơi cần phải tiến hành điều chỉnh lại hoạt động hình thành kiến thức mới nhằm giảm bớt thời gian hình thành kiến thức, tăng thời gian làm bài tập thực hành cho học sinh

- Ví dụ: Bài “Phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ)-lớp 1

Phần hình thành kiến thức mới: Chỉ sử dụng que tính ở VD1 Sang VD2, VD3: Thực hiện kĩ thuật cộng luôn, không cần sử dụng que tính

- Ví dụ 2: Bài “Tìm số trung bình cộng”-lớp 4

Phần hình thành kiến thức mới: Tập trung giải quyết VD1 bằng đồ dùng trực quan Sang VD2: Chỉ thực hiện kĩ thuật tìm số trung bình cộng

6 Đối với vùng học sinh DTTS, nếu thời gian 1 tiết dạy không đủ, có thể

chuyển 1 vài bài tập cuối sang tiết dạy buổi chiều (nếu trường tổ chức học 2 buổi/ngày) hoặc chuyển sang các tiết toán tiếp theo, tiết trống (tiết thứ 5 buổi dạy 4 tiết), thời gian còn thừa của tiết dạy môn khác (nếu trường tổ chức học 1 buổi/ngày-cố gắng không chuyển nội dung của tuần trước sang tuần sau)

C MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:

1 Xác định mục tiêu bài dạy: gồm 2 phần:

- Yêu cầu cần đạt: là phần bắt buộc đối với tất cả học sinh của Chuẩn KT-KN

- Yêu cầu phát triển: là phần dành cho học sinh khá giỏi (không bắt buộc, nhất là đối với vùng khó khăn)

Ví dụ 1: Bài 3: Nhận biết các vật xung quanh (TN&XH 1).

+ Yêu cầu cơ bản: (Tất cả học sinh)

Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay là các bộ phận giúp ta nhận biết được các vật xung quanh

+ Yêu cầu phát triển: (HS khá, giỏi)

Nêu được ví dụ về những khó khăn trong cuộc sống của người có một giác quan bị hỏng

Ví dụ 2: Bài 1: Hoạt động thở và cơ quan hô hấp (TN&XH 3).

+ Yêu cầu cơ bản:

Nêu được tên các bộ phận và chức năng cơ quan hô hấp

Chỉ đúng vị trí các bộ phận cơ quan hô hấp trên hình vẽ

+ Yêu cầu phát triển:

Hiểu vai trò của hoạt động thở đối với con người

2 Các hoạt động dạy học:

Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng bài, giáo viên lựa chọn nội dung, sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp

Một số ví dụ sử dụng SGK, SGV trong dạy học theo chuẩn KT-KN:

Trang 8

Ví dụ 1: Bài 3: Nhận biết các vật xung quanh (TN&XH 1)

+ Mục tiêu so với mục tiêu của SGV:

Không yêu cầu:

Nhận xét và mô tả một số vật xung quanh

Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận đó (mắt, mũi, tai, lưỡi, da) của cơ thể

Thêm vào: HS khá giỏi nêu dược ví dụ về khó khăn khi thiếu 1 trong

những bộ phận nêu trên

+ Vì thế, các hoạt động dạy học cũng phải được điều chỉnh:

Không thực thiện hoạt động 1 trong SGV: Mô tả một số vật xung quanh Thêm phần gợi ý HS khá giỏi nêu ví dụ về khó khăn khi thiếu 1 trong những bộ phận nêu trên

Ví dụ 2: Bài 2: Bộ xương (TN&XH 2).

+ Mục tiêu dược điều chỉnh so với SGV:

Chuyển yêu cầu “Biết tên một số khớp xương” cho đối tượng HS khá giỏi

Bỏ yêu cầu “Hiểu cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế và không mang vật năng

để cột sống không bị cong vẹo”

Thêm: Biết được nếu gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn (Dành cho

HS khá giỏi)

+ Các hoạt động dạy học (SGV):

Hoạt động 1: Cả lớp chỉ thực hiện các yêu cầu “Nêu được tên và chỉ được

vị trí các vùng xương chính của bộ xương:…”, các nội dung liên quan đến khớp xương chỉ dành riêng cho HS khá giỏi

Bỏ phần quan sát hình 2&3 trong SGK mà chỉ cho HS khá giỏi liên hệ: nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn

Ví dụ 3: Bài 1: Hoạt động thở và cơ quan hô hấp (TN&XH 3).

+ Mục tiêu được điều chỉnh so với SGV:

Bỏ các yêu cẩu: “Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào, thở ra”

và “Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi hít vào, thở ra”

Chuyển yêu cầu: “Hiểu vai trò của hoạt động thở đối với đời sống con người” dành cho đối tượng HS khá giỏi

+ Các hoạt động dạy học: Không sử dụng các hình 1 và 3 trong SGK đồng thời điều chỉnh các hoạt động dạy học trong SGV cho phù hợp

D MÔN ÂM NHẠC:

- Đối với tiết học hát: Biết hát theo giai điệu và đúng lời bài hát đồng

thời kết hợp vỗ tay gõ đệm từ 1-2 cách gõ

- Đối với những nơi có điều kiện: Nên phát huy nội dung phần đọc nhạc.

Các trường có giáo viên chuyên, giáo viên năng khiếu biết sử dụng nhạc cụ cần dạy học sinh biết đọc nhạc và ghép lời ca

Trang 9

- Những nơi không có điều kiện: Yêu cầu là phải biết hát theo giai điệu

và đúng lời ca một số bài hát đã học

D MÔN MĨ THUẬT:

Giới thiệu hai bài soạn theo chuẩn kiến thức, kĩ năng về hai dạng bài: vẽ tranh và vẽ trang trí

1 Bài 7: Vẽ tranh-lớp 2.

Đề tài: Em đi học

I MỤC TIÊU:

- Vẽ được tranh có từ 3 hình ảnh trở lên

- Chọn và sắp xếp được các hình ảnh phù hợp, rõ chủ đề

- Vẽ được màu phù hợp

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên:

+ Sưu tầm tranh đơn giản về đề tài: Em đi học

+ Hình minh hoạ và bộ đồ dùng dạy học

- Học sinh:

+ Giấy vẽ, vở tập vẽ

+ Bút chì màu, sáp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài

GV giới thiệu tranh ảnh, những câu hỏi ngắn gọn, gợi ý để HS nhớ lại hình ảnh lúc tới trường (GV có thể bổ sung thêm một số hình ảnh để làm rõ hơn

đề tài)

* Hoạt động 2:

- GV gợi ý HS: Chọn hình ảnh cụ thể; vẽ người; trang phục; vẽ thêm cây cối;… (giảm yêu cầu về bố cục)

- GV hướng dẫn những thao tác cơ bản cho HS vẽ tranh và tô màu (giảm bớt yêu cầu phát hoạ theo thứ tự)

* Hoạt động 3: Thực hành

HS thực hành vẽ; GV nhắc nhở, gợi ý tính sáng tạo cho HS

* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

GV chọn 1 số bài vẽ gợi ý HS nhận xét, đánh giá về:

- Đúng đề tài; cách vẽ người, vẽ thêm các chi tiết phụ

- Tô màu (giảm yêu cầu về độ đậm nhạt, phối màu)

- GV khen ngợi, khuyến khích những HS có bài vẽ đẹp, trưng bày sản phẩm

* Dặn dò:

- Tiếp tục tập vẽ đề tài trên

- Sưu tầm các tranh vẽ về thiếu nhi để tham khảo

2 Bài 13: Vẽ trang trí-lớp 3.

Trang 10

Trang trí cái bát.

I MỤC TIÊU:

- Học sinh biết cách trang trí cái bát

- Trang trí được cái bát theo ý thích

- Cảm nhận được vẽ đẹp của cái bát được trang trí

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên:

+ Một vài cái bát có hình dáng và trang trí khác nhau

+ Bài của học sinh lớp trước

+ Hình gợi ý cách trang trí

- Học sinh: Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

GV giới thiệu và nêu các câu hỏi gợi ý để HS biết cách trang trí trên bát

và nhận ra được cách sắp xếp hoạ tiết, màu sắc trên bát

* Hoạt động 2: Cách trang trí cái bát

GV dùng hình gợi ý cách vẽ để hướng dẫn HS nhận ra:

- Cách sắp xếp hoạ tiết

- Tìm và vẽ hoạ tiết theo ý thích

* Hoạt động 3: Thực hành

HS làm bài theo ý thích

* Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá

- GV treo tranh vẽ lên bảng

- GV cùng HS nhận xét bài vẽ của HS

- GV đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng đối với bài vẽ của HS (chỉ cần vẽ được 1 hoặc 2 hoạ tiết đơn giản và có tô màu)

Đối với những bài có cách sắp xếp cân đối và hợp lí thì GV cần tuyên dương và khích lệ HS

G MÔN KĨ THUẬT:

Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ tại công văn số 7975/BGDĐT-GDTH ngày

10/9/2009 v/v Hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật Tiểu học (có công văn kèm theo), Sở thực hiện việc điều chỉnh chương trình dạy thủ công-kĩ thuật

các lớp như sau:

- Lớp 1: Dạy theo thứ tự chủ đề: Xé, dán - Cắt, dán - Gấp hình

- Lớp 2: Dạy theo thứ tự chủ đề: Gấp - Gấp, cắt, dán – Làm đồ chơi

Lớp 3: Dạy theo thứ tự chủ đề: Gấp Gấp, cắt, dán – Cắt, dán – Đan -Làm đồ chơi

- Lớp 4: Dạy theo thứ tự chủ đề: Khâu - Trồng, chăm sóc – Lắp

- Lớp 5: Dạy theo thứ tự chủ đề: Đính khuy – Thêu - Cắt, khâu, thêu – Nuôi gà – Lắp

Ngày đăng: 11/04/2021, 19:43

w