- Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ năm học 2010-2011 của ngành đó là: “Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nõng cao chất lượng giáo dục”, tiếp tục thực hiện cuộc vận động hai không với bốn
Trang 1KẾ HOẠCH TỔ CHUYÊN MÔN
Năm học: 2010-2011 Những căn cứ để xây dựng kế hoạch.
- Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ năm học 2010-2011 của ngành đó là: “Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nõng cao
chất lượng giáo dục”, tiếp tục thực hiện cuộc vận động hai không với bốn nội dung “ Nói không với tiêu cực trong kiểm tra thi cử, Chống bệnh thành tích trong giáo dục, không vi phạm phẩm chất đạo đức của người thầy giáo và học sinh không ngồi nhầm lớp ” đồng thời ứng dụng CNTT vào giảng dạy và đổi mới quản lý hành chính, xây dựng trường học thân thiện –
học sinh tích cực
- Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ của nhà trường là tập trung vào các nhiệm vụ:
+Thực hiện cuộc vận động hai không và xây dựng trường học thân thiện
+Nâng cao chất lượng dạy và học
+Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học của thầy và học của trò
+Đẩy mạnh việc bồi dưỡng học sinh giỏi; Phụ đạo học sinh yếu và nâng cao chất lượng học sinh
+Giáo dục đạo đức cho học sinh
+Ứng dụng CNTT trong giảng dạy và trong quản lý
+Duy trì phổ cập THCS, Tăng cường quản lý nề nếp và đổi mới quản lý
- Căn cứ vào kết quả của tổ chuyên môn đã đạt được ở năm học: 2009-2010
- Căn cứ vào kết quả thi khảo sát chất lượng đầu năm học
- Căn cứ vào chỉ tiêu của cấp trên giao cho nhà trường trong năm học này
PHẦN I
TỔ CHỨC, ĐĂNG KÝ CHỈ TIÊU THI ĐUA, NHIỆM VỤ
I Tổ chức đăng ký danh hiệu thi đua
Trang 21-Sơ lược lý lịch tổ viên
Nữ
đào tạo
Số năm công tác trong nghành GD
1 Trần Thị Thuỷ 7/12/1978 Nữ Yên Thắng-Lục Yên-Yên Bái Toán-Lý Cao đẳng 10
3 Lê Văn Quyết 14/07/1977 Nam Yên Thắng-Lục Yên-Yên Bái NgoạiNgữ Đại Học 10
6 Dương Thị Chiên 5/2/1984 Nữ Yên Thế-Lục Yên -Yên Bái Sinh-Hoá Cao đẳng 3
7 Mông Xuân Thu 1/1/1963 Nam Yên Thắng-Lục Yên-Yên Bái Công
Nghệ
8 Trương Thi Cảnh 12/10/1966 Nữ Yên Thắng-Lục Yên-Yên Bái Toán-Lý Cao đẳng 22
10 Nguyễn Minh Đồng 10/12/1977 Nam Yên Thế-Lục Yên -Yên Bái Ngoại
Ngữ
Trang 32- Đăng ký danh hiệu thi đua, xếp loại giáo viên, đề tài nghiên cứu cá nhân
II- Danh hiệu thi đua của tổ
-Danh hiệu thi đua năm học 2008-2009 đạt được :Tập thể Lao động tiên tiến số214/QĐ UBND ngày19 tháng 6 năm 2009 của UBND Huyện Lục Yên
Đánh giá, xếp loại gv Tên đề tài, sáng kiến kinh nghiệm
3 Lê Văn Quyết CSTĐCS LĐTT CSTĐCS Tốt
Tốt Một số kỹ năng hạn chế nhược điểm
Trang 4-Danh hiệu thi đua năm học 2009-2010 đạt được :Tập thể Lao động tiên tiến số335/QĐ UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của UBND Huyện Lục Yên
-Đăng ký danh hiệu thi đua năm học 2010-2011 đạt được : Tập thể Lao động tiên tiến
III- Nhiệm vụ công tác được giao của các thành viên trong năm học2010-2011
Trang 5IV- Đăng ký tỉ lệ (%) điểm TBM: G, K, TB, Y, k năm học 2010-2011 học sinh đạt giải thi học sinh giỏi
1-Tỷ lệ TBM đối với các khối lớp
Trang 6V Công tác chuyên môn của tổ
- Chú trọng nâng cao chất lượng dạy và học, tổ chức các hoạt động ngoài giờ phong phú, hấp dẫn tạo sự hứng khởi cho học sinh khi đến trường
2.Kế hoach thực hiện ch ương trình giáo dục , kế hoạch giáo dục, thực hiện quy chế chuyên môn, kiểm tra đánh giá học sinh
- Giảng dạy đúng đủ các môn theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo Ngoài các bộ môn văn hóa, các môn tự chọ, hướng nghiệp, HĐNGLL dạy như sau:
+ Dạy tự chọn đảm bảo đủ 2 tiết/ tuần/lớp
+ Hoạt động ngoài giờ lên lớp đủ 2 tiết/ tháng/lớp
+ Hướng nghiệp 9 : 1 tiết/tháng/ lớp
Lưu ý: Tích hợp nội dung Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp vào môn Giáo dục công
dân như sau:
Các khối lớp: 6, 7, 8, 9 ở các chủ đề về đạo đức và pháp luật
Lớp 9: Tích hợp vào Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở 2 chủ điểm sau đây:
(1) "Truyền thống nhà trường", chủ điểm tháng 9;
(2) "Tiến bước lên Đoàn", chủ điểm tháng 3
Đưa nội dung giáo dục về Công ước Quyền trẻ em của Liên Hợp quốc vào Hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp ở lớp 9 và các hoạt động hưởng ứng phong trào "Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực” do Bộ GD&ĐT phát động
Thực hiện nội dung giáo dục chính sách pháp luật thuế theo Hướng dẫn số 785/SGDĐT-GDTrH ngày 12/11/2009 của Sở GD&ĐT về Thực hiện chương trình tài liệu giáo dục chính sách pháp luật thuế trong trường học giai đoạn II
- Thực hiện phân phối chương trình theo quy định của Phòng Giáo dục và Đào tạo Lục Yên hướng dẫn cho năm học 2010 -2011 Quy định số tiết trong mỗi kỳ như sau:
Trang 7- Lập kế hoạch hoạt động cho năm học theo từng tuần,từng tháng, từng kỳ.Theo dõi đánh giá rút kinh nghiệm từng tháng, kỳ, năm học
- Lập kế hoach nâng cao chất lượng giảng dạy, chú ý tới chất lượng mũi nhọn, có kế hoach phụ đạo học sinh yếu kém
- Chỉ đạo dạy học tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống, giáo dục về đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên, về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về bảo vệ môi trường, tuyên truyền chính sách pháp luật thuế, giáo dục an toàn giao thông trong trường học, trong một số môn học theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT Các trường thí điểm tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm kết quả việc tích hợp GDBVMT vào các môn học ở trường THCS đã thực hiện từ năm học vừa qua Tiếp tục triển khai tích hợp nội dung giáo dục BVMT Các môn học chủ yếu thực hiện tích hợp GDBVMT bao gồm: , Vật lý, Sinh học
và Công nghệ
- Cách thức tích hợp giáo dục BVMT là lồng ghép các nội dung bảo vệ môi trường vào bài học một cách tự nhiên, phù hợp với nội dung Việc tích hợp tạo điều kiện làm cho bài học sống động, hấp dẫn, gắn với thực tiễn hơn nhưng không gây quá tải Phương pháp giảng dạy các bài tích hợp giáo dục BVMT phải phát huy tối đa tính tích cực, tự giác, chủ đông, sáng tạo của học sinh trong học tập Căn cứ nội dung, địa chỉ tích hợp giáo dục BVMT nêu trong tài liệu của Bộ GD&ĐT, các trường vận dụng phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của nhà trường
- Đánh giá,xếp loại học sinh theo Quyết định số 40/2006/QĐ- BGDĐT ngày 05/10/2006 và Quyết định số 51/2008/QĐ- BGDĐT ngày 15/09/2008 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
3 Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá
* Công tác đổi mới phương pháp dạy học
+ Tổ chức đánh giá một năm triển khai thực hiện chủ trương “Mỗi giáo viên , cán bộ
quản lý giáo dục thực hiện một đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý Mỗi trường có một kế hoạch cụ thể về đổi mới phương pháp dạy học
+ Tổ chức khảo sát chất lượng đầu năm, từ đó phân loại học sinh để có biện pháp phụ đạo và bồi dưỡng học sinh dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS Giáo viên thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của giáo viên và học sinh; thiết kế hệ thống c©u hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng
nề quá tải (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới); bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đó, tránh học thiên về ghi nhớ máy móc không
Trang 8nắm vững bản chất.
- Giáo viên sử dụng hợp lý sách giáo khoa khi giảng bài trên lớp tránh tình trạng yêu cầu học sinh ghi chép quá nhiều, dạy học thuần tuý theo lối "đọc - chép"; chú trọng phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong tổ chức quá trình dạy học dạy học
- Giáo viên sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, dễ hiểu, tác phong thân thiện, khuyến khích, động viên học sinh học tập; chú trọng tổ chức hợp lý cho học sinh làm việc cá nhân và theo nhóm; rèn luyện kỹ năng tự học, tạo điều kiện cho học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo
+ Tăng cường sử dụng hợp lý công nghệ thông tin trong các bài giảng; khai thác tối đa hiệu năng các thiết bị dạy học, phương tiện nghe nhìn, phòng học bộ môn; coi trọng thực hành, thí nghiệm; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông; chú trọng liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học
+ Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
theo nội dung của phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” nhằm
đảm bảo tính linh hoạt về hình thức dạy học, hình thức kiểm tra, đánh giá, rèn luyện kỹ năng sống và kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh
+ Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học thông qua công tác bồi dưỡng giáo viên và dự giờ thăm lớp của giáo viên; tổ chức rút kinh nghiệm giảng dạy ở các tổ chuyên môn, hội thảo cấp trường, cụm trường, địa phương, hội thi giáo viên giỏi các cấp
+ Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong mỗi bộ môn
+ Chỉ đạo chặt chẽ, sâu sát đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, dạy học bám sát chuẩn, kỹ năng chương trình Bộ GD&ĐT ban hành phù hợp với từng đối tượng học sinh, chỉ đạo tốt công tác tập huấn và thực hành thi, kiểm tra, đánh giá theo hướng khuyến khích tinh thần tự học và ý thức sáng tạo của học sinh; chỉ đạo nghiêm túc kiểm tra ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét đánh giá; tổ chức đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành; thực hiện các biện pháp phù hợp để khắc phục hiện tượng “ngồi sai lớp”, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học; chú trọng phụ đạo học sinh yếu kém; cần nắm chắc tình hình, khắc phục nguyên nhân học sinh
bỏ học; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số, chống học sinh bỏ học, đây được coi là tiêu chuẩn thi đua của các đơn vị giáo dục
*Công tác kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh
+ Cần tiến hành kiểm tra quá trình học tập của học sinh đa dạng, linh hoạt, phù hợp với đối tượng học sinh: Kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, kiểm tra định kỳ, kiểm tra việc ghi chép, làm bài tập ở nhà của học sinh
+ Thay đổi các hình thức ra đề( Đề kiểm tra từ một tiết trở lên có thể chia thành nhiều
đề khác nhau để học sinh tự lập, chủ động làm bài, cho học sinh ch m chéo b i nhau, giáoấ à
Trang 9viên ki m tra l i.)ể ạ
+ Trong quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với hình thức trắc nghiệm khách quan; dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ
năng, hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá năng lực của mình
- Thực hiện đúng quy định của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS, học sinh THPT do Bộ GDĐT ban hành; tổ chức đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành
+ Đối với một số môn như môn Toán, Hoá, Lý cần coi trọng đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng hạn chế yêu cầu học sinh chỉ ghi nhớ máy móc, không nắm vững kiến thức, kỹ năng môn học Trong quá trình dạy học, cần từng bước đổi mới kiểm tra đánh giá bằng cách nêu vấn đề mở, đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và biểu đạt chính kiến của bản thân
+ Tăng cường mở các chuyên đề bồi dưỡng cho giáo viên về kĩ năng ra đề, soạn đáp án
và chấm bài thi, kiểm tra bằng hình thức tự luận, trắc nghiệm theo chuẩn kiến thức, kỹ
năng của Chương trình giáo dục phổ thông với các cấp độ: Biết, Thông hiểu, Vận dụng
sáng tạo; với các bài kiểm tra cuối học kì, cuối năm dành tối thiểu 50% làm bài cho các
nội dung thông hiểu, vận dụng sáng tạo Từ đó bảo đảm dạy học sát đối tượng học sinh, khuyến khích tư duy độc lập, sáng tạo
+ Tiếp tục tích cực triển khai chủ trương xây dựng "Nguồn học liệu mở" (thư viện)
câu hỏi, bài tập, đề thi, giáo án, tài liệu tham khảo có chất lượng trên Website của Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT và các trường học để giáo viên và học sinh có thể tham khảo
4.K hoach b i d ế ồ ưỡ ng chuyên môn v th c hi n chu n k n ng ch à ự ệ ẩ ỹ ă ươ ng trình GDPT
- Ban giám hi u nh trệ à ường, công o n,t chuyên môn có trách nhi m b i dđ à ổ ệ ồ ưỡ ngchuyên môn, nghi p v cho ệ ụ đội ng giáo viên qua các chuyên ũ đề
- Quán tri t giáo viên l m v s d ng ệ à à ử ụ đồ dùng d y h c có hi u qu ạ ọ ệ ả
- B i dồ ưỡng ph m ch t ẩ ấ đạ đứo c cho giáo viên để ọ m i ngừơi có lòng yêu ngh m nề ế
tr , h t lòng vì h c sinh thân yêu.Có ý th c ch p h nh t t ẻ ế ọ ứ ấ à ố đường l i chính sách c aố ủ
ng v Nh n c Xây d ng m t t p th giáo viên o n k t, có l i s ng v n minh, có
ý th c t h c, t b i dứ ự ọ ự ồ ưỡng để nâng cao ki n th c, chuyên môn nghi p v , ho n th nhế ứ ệ ụ à à
xu t s c nhi m v ấ ắ ệ ụ được giao
- Đặt ra ch tiêu gi ng d y cho t ng nhóm môn, yêu c u giáo viên ph n ỉ ả ạ ừ ầ ấ đấ để đạu t chỉ tiêu
- Có chính sách khuy n khích ế động viên k p th i các ị ờ đồng chí giáo viên tham gia H iộ
gi ng ho c có h c sinh gi i các c p.ả ặ ọ ỏ ấ
- Trong công tác so n gi ng yêu c u giáo viên ph i bám sát chu n ki n th c, k n ng.ạ ả ầ ả ẩ ế ứ ỹ ă
5 K ho ch ch a các chuyên ế ạ ỉ đ ọ đề ứ , ng d ng công ngh thông tin trong d y h c ụ ệ ạ ọ
Trang 10- T p trung th c hi n các chuyên ậ ự ệ đề ở các môn nh : Toán, Anh, Sinh ư đảm b o có ítả
- B trí l ch sinh ho t chuyên môn ố ị ạ để các đồng các đồng chí giáo viên trong nhà
trường bướ đầ được u c h c t p ng d ng thông tin trong gi ng d y ( Bi t s d ng máyọ ậ ứ ụ ả ạ ế ử ụ
vi tính, máychi u, l y các thông tin trên m ng Internet, h tr cho quá trình gi ng d y).ế ấ ạ ỗ ợ ả ạ Khuy n khích các ế đồng chí giáo viên tham gia H i gi ng ít nh t ph i có 1 ti t ngộ ả ấ ả ế ứ
d ng công ngh thông tin trong gi ng d y.ụ ệ ả ạ
6 K ho ch b i d ế ạ ồ ưỡ ng h c sinh gi i, ph ọ ỏ ụ đạ o h c sinh y u kém, h i gi ng c c ọ ế ộ ả ỏ
- Th i gian ph ờ ụ đạo: Bu i chi u ho c trong các gi h c.ổ ề ặ ờ ọ
Trong tháng 9 hoàn thành kế hoạch và tổ chức thực hiện: Phụ đạo học sinh yếu kém môn
Toán, Anh ở các khối lớp; bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán, Anh các khối lớp6,7,8 và môn Anh lớp 9
Hướng dẫn học sinh tự bồi dưỡng kiến thức bộ môn Toán bằng cách tự tham gia thi giải
toán trên mạng Internet
* Công tác Hội giảng
- Yêu cầu các tổ viªn đăng ký thi đua, một trong những điều kiện đạt chiến sĩ thi đua cấp
cơ sở trở lên ( đối với GV) là phải đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên
- Tổ chức dự giờ rút kinh nghiệm thường xuyên ở tổ bộ môn trong suốt cả năm học; thực hiện hội giảng cấp trường (tổ chức và thực hiện theo Điều lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-
BGDĐT ngày 20/7/2010 của Bộ GD&ĐT) và hoàn thành trước 30/11/2010).
7.K ho ch l m ế ạ à đồ dùng d y h c ạ ọ
- Tham gia t t H i thi sáng t o k thu t l n th VI do Phòng Giáo d c huy n L c Yênố ộ ạ ỹ ậ ầ ứ ụ ệ ụ
t ch c Các s n ph m, ổ ứ ả ẩ đồ dùng d thi ự được tính chung cho các cá nhân giáo viên
- Khuy n khích giáo viên s u t m các t li u, hình nh, mô hình tr c quan khác ph cế ư ầ ư ệ ả ự ụ
v cho ti t d y h ng ng y.ụ ế ạ à à
8 K ho ch vi t sáng ki n kinh nghi m ế ạ ế ế ệ
Trang 11- M i ỗ đồng chí giáo viên có m t sáng ki n kinh nghi m thu c trong nh ng b mônộ ế ệ ộ ữ ộmình đảm nhi m( N u ệ ế đăng ký thi ua danh hi u t chi n s thi ua c p c s tr lên)đ ệ ừ ế ĩ đ ấ ơ ở ở
- Sáng ki n kinh nghi m ph i có ph m vi v a ph i, có th áp d ng t , trế ệ ả ạ ừ ả ể ụ ở ổ ường
Tháng 9: Đăng ký tên đề à t i, vi t ế đề ươ c ng
Tháng 10: Báo cáo t th o lu n, áp d ng th c t , rút kinh nghi m, vi t d n ý sáng ki nổ ả ậ ụ ự ế ệ ế à ế kinh nghi m.ệ
Tháng 11: Vi t ho n ch nh sáng ki n kinh nghi m.ế à ỉ ế ệ
Tháng 12: Duy t sáng ki n kinh nghi m.ệ ế ệ
9 K ho ch s d ng thi t b thí nghi m ế ạ ử ụ ế ị ệ
- Yêu c u m i giáo viên xây d ng k ho ch s d ng thi t b thí nghi m theo t ng ti t,ầ ỗ ự ế ạ ử ụ ế ị ệ ừ ế
tu n, ầ đăng ký với tổ chuyên môn
- Các tổ chuyên môn, trên cơ sở xây dựng kế hoạch của giáo viên để có biện pháp theo dõi, kiểm tra
10.Thực hiện các cuộc vân động, các phong trào thi đua
- Ti p t c th c hi n cu c v n ế ụ ự ệ ộ ậ động “H c t p v l m theo t m g ọ ậ à à ấ ươ ng đạ đứ o c H ồ Chí Minh” theo Ch th 06-CT/TW c a B Chính tr Trung ỉ ị ủ ộ ị ương Đảng
Trên c s ánh giá k t qu th c hi n trong n m h c v a qua, xây d ng k ho ch vơ ở đ ế ả ự ệ ă ọ ừ ự ế ạ à tri n khai thí i m th c hi n b t i li u hể đ ể ự ệ ộ à ệ ướng d n l ng ghép tích h p n i dung cu cẫ ồ ợ ộ ộ
v n ậ động “H c t p v l m theo t m g ọ ậ à à ấ ươ ng đạ đứ o c H Chí Minh ồ ” v o gi ng d y m tà ả ạ ộ
s môn h c v các ho t ố ọ à ạ động ngo i khoá T ch c th c hi n sâu r ng cu c v n ạ ổ ứ ự ệ ộ ộ ậ độ ng
M i th y giáo, cô giáo l m t t m g ng o c, t h c v sáng t o
“ ỗ ầ à ộ ấ ươ đạ đứ ự ọ à ạ l ng ghép v i” ồ ớ phong tr o thi ua à đ “Xây d ng tr ự ườ ng h c thân thi n, h c sinh tích c c ọ ệ ọ ự ” Động viên các
nh giáo tích c c h c t p nâng cao trình à ự ọ ậ độ chuyên môn, nghi p v , trình ệ ụ độ ngo iạ
ng , tin h c v t giác ch p h nh t t ữ ọ à ự ấ à ố Quy nh v đị ề đạ đứ o c nh giáo à ban h nh kèm theoàQuy t nh s 16/2008/Q -BGD T ng y 16/4/2008 c a B GD& T.ế đị ố Đ Đ à ủ ộ Đ
- Ti p t c tri n khai th c hi n Ch th s 33/2006/CT-TTg c a Th tế ụ ể ự ệ ỉ ị ố ủ ủ ướng Chính phủ
v ch ng tiêu c c v kh c ph c b nh th nh tích trong giáo d c; cu c v n ề ố ự à ắ ụ ệ à ụ ộ ậ động “Hai không” c a ng nh.ủ à
- Ti p t c th c hi n ch th s 40/2008/CT-BGD T ng y 22/7/2008 v k ho ch sế ụ ự ệ ỉ ị ố Đ à à ế ạ ố 307/KH-BGD T c a B GD& T v vi c phát Đ ủ ộ Đ ề ệ động phong tr o thi ua à đ “ Xây d ng ự
tr ườ ng h c thân thi n, h c sinh tích c c” ọ ệ ọ ự trong các trường ph thông giai o n 2008-ổ đ ạ
2013 Đề cao vi c xây d ng môi trệ ự ường s ph m l nh m nh, phát huy vai trò tích c c,ư ạ à ạ ự tinh th n t giác, h ng thú h c t p cho h c sinh, giáo d c thái ầ ự ứ ọ ậ ọ ụ độ à h nh vi ng x thânứ ửthi n gi a các th nh viên trong trệ ữ à ường, u n n n thái ố ắ độ à, h nh vi thi u v n hoá, ng nế ă ă
ng a b o l c trong trừ ạ ự ường h c.ọ
T ch c t ánh giá k t qu th c hi n phong tr o ổ ứ ự đ ế ả ự ệ à “Xây d ng tr ự ườ ng h c thân thi n, ọ ệ
h c sinh tích c c” ọ ự theo hướng d n c a ph ng GD& T L c Y nẫ ủ ũ Đ ụ ờ
11.K ho ch nâng cao ch t l ế ạ ấ ượ ng.
Trang 12a Đố ớ i v i công tác qu n lý nh tr ả à ườ ng
- Tri n khai t i to n th giáo viên t t c các lo i ch th công v n v th c hi n nhi mể ớ à ể ấ ả ạ ỉ ị ă ề ự ệ ệ
v n m h c Trong ó quán tri t ụ ă ọ đ ệ để giáo viên n m v ng quan i m ch ắ ữ đ ể ỉ đạo v v n ề ấ đề
d y th c ch t, h c th c ch t không có ngh a l không ch c ng nh c v ch t lạ ự ấ ọ ự ấ ĩ à ế ứ ắ ề ấ ượng mà
ph i hi u rõ b n ch t c a v n ả ể ả ấ ủ ấ đề à l ph i d y th t, h c th t, ánh giá th t.ả ạ ậ ọ ậ đ ậ
- Sau m i tháng, m i h c k ph i s k t, ánh giá k t qu th c hi n ch tiêu lo i bỗ ỗ ọ ỳ ả ơ ế đ ế ả ự ệ ỉ ạ ỏ
d n d n h c sinh y u kém C n xem xét t l h c sinh y u kém t p trung môn n o ầ ầ ọ ế ầ ỉ ệ ọ ế ậ ở à để
t ó có k ho ch ph ừ đ ế ạ ụ đạo
- L a ch n hình th c t ch c các ho t ự ọ ứ ổ ứ ạ động b i dồ ưỡng ta trị ường phù h p v i ho nợ ớ à
c nh, i u ki n, trình ả đ ề ệ độ ủ c a giáo viên.Thường xuyên c i ti n n i dung v hình th cả ế ộ à ứ sinh ho t t chuyên mônạ ổ
- Gi nh nhi u th i gian cho sinh ho t chuyên môn v u tiên th i gian cho vi c b ià ề ờ ạ à ư ờ ệ ồ
dưỡng v nâng cao tay ngh Các công vi c h nh chính có th thông báo trên b ng,à ề ệ à ể ảkhông bi n các bu i sinh ho t chuyên môn th nh các bu i thông báo s v h nh chính.ế ổ ạ à ổ ự ụ à
- Thường xuyên cung c p cho giáo viên nh ng i u ch nh m i trong n i dung phấ ữ đ ề ỉ ớ ộ ươ ngpháp giáo d c, d y h c c a t ng m t giáo d c,t ng môn h c trong chụ ạ ọ ủ ừ ặ ụ ừ ọ ương trình.Phâncông chuyên môn, th i khoá bi u h p lý, khoa h c.ờ ể ợ ọ
- Đố ới v i giáo viên l m công tác ch nhi m l p b i dà ủ ệ ớ ồ ưỡng các n ng l c t ch c cácă ự ổ ứ
ho t ạ động t p th , n ng l c thuy t ph c, c m hoá h c sinh.Giáo viên ch nhi m lậ ể ă ự ế ụ ả ọ ủ ệ à
người thay m t hi u trặ ệ ưởng qu n lý to n di n các ho t ông giáo d c trong m t l p.ả à ệ ạ đ ụ ộ ớ Giáo viên ch nhi m l ngủ ệ à ườ ố ấi c v n trong t p th h c sinh ho t ông t qu n, lậ ể ọ ạ đ ự ả à
ngườ ựi tr c ti p giáo d c h c sinh, tr c ti p ch ế ụ ọ ự ế ỉ đạo ki m tra ánh giá công b ng, kháchể đ ằquan quá trình rèn luy n, ph n ệ ấ đấu, tu dưỡng c a t ng h c sinh trong l p Do ó giáoủ ừ ọ ớ đviên ch nhi m c n rèn luy n k n ng ng x tình hu ng, k n ng v n d ng nh ng triủ ệ ầ ệ ỹ ă ứ ử ố ỹ ă ậ ụ ữ
th c khoa h c giáo d c v o th c ti n sinh ứ ọ ụ à ự ễ động v a d ng trong quá trình giáo d c c aà đ ạ ụ ủ mình
b Đố ớ i v i công tác so n gi ng c a giáo viên ạ ả ủ
* Công tác so n gi ngạ ả
- L p k ho ch b i so n t ậ ế ạ à ạ ừ đầu n m, c n c v o phân ph i chă ă ứ à ố ương trình, nh ng quyữ
nh c a c p trên, nh ng yêu c u m i m có nh ng quy nh m b o s th ng
nh t chung trong to n nh trấ à à ường v n i dung, hình th c th hi n.ề ộ ứ ể ệ
- Giáo viên ph i n m v ng phả ắ ữ ương pháp, quy trình so n gi ng ạ ả đảm b o ng n g n vả ắ ọ à phù h p v i ợ ớ đặc tr ng b môn, ư ộ đố ượi t ng h c sinh, phát huy ọ được tính tích c c trongựqúa trình d y h c, ph i phân lo i ạ ọ ả ạ đượ đố ược i t ng h c sinh ọ để có bi n pháp b i dệ ồ ưỡ ng
ki n th c cho h c sinh.ế ứ ọ
- S d ng v phát huy t i a các ti t h c t ch n theo ch ử ụ à ố đ ế ọ ự ọ ủ đề bám sát
- Có k ho ch b i dế ạ ồ ưỡng h c sinh gi i, ph ọ ỏ ụ đạo h c sinh y u kém.ọ ế
- Khai thác có hi u qu trang thi t b ệ ả ế ị đồ dùng hi n có k t h p v i vi c t l m ệ ế ợ ớ ệ ự à đồ dùngminh ho cho b i d y, m s theo dõi, qu n lý vi c mạ à ạ ở ổ ả ệ ượn thi t b d y h c.ế ị ạ ọ
*Bi n pháp ệ để thúc đẩ y phong tr o thi ua Hai t t à đ ố
- Đố ới v i th y:ầ
+ Thi ua th c hi n ung theo tinh th n : “ Dân ch - K cđ ự ệ đ ầ ủ ỷ ương - Tình thương - Tráchnhi m”ệ
+ Tham gia c c ấ đợt thao gi ng h ng n m.ả à ă
+ T ch c thi ua giáo viên gi i, ch nhi m gi i h ng n m.ổ ứ đ ỏ ủ ệ ỏ à ă
Trang 13+ Đề ra ch tiêu v ph n áu ỉ à ấ đ đạ đượt c các danh hi u chi n s thi ua , giáo viên gi i ệ ế ĩ đ ỏ
- Đố ớ ọi v i h c sinh
+ T ch c th c hi n các n n n p h c t p, các bu i sinh ho t t p th có hi u qu ổ ứ ự ệ ề ế ọ ậ ổ ạ ậ ể ệ ả + Thi ua h c t p đ ọ ậ đạt danh hi u h c sinh gi i, h c sinh tiên ti n, l p tiên ti n hay cácệ ọ ỏ ọ ế ớ ếdanh hi u khác c a các t ch c o n th xã h iệ ủ ổ ứ đ à ể ộ
Khi th c hi n các phong tr o n y c n g n v i cu c v n ự ệ à à ầ ắ ớ ộ ậ động “ Hai không”, c n tránhầ
t tư ưởng c c oan, nôn nóng ho c ự đ ặ động c th nh tích c n ánh giá úng v i th c l cơ à ầ đ đ ớ ự ự
ph n ấ đấu c a t ng cá nhân, t p th t o ra ủ ừ ậ ể ạ động l c thúc ự đẩy hi u qu giáo d c.ệ ả ụ
+ Xây d ng ự đội ng cán b l p có trách nhi m, l c h c t t.ũ ộ ớ ệ ự ọ ố
+ T ch c các ổ ứ đợt thi ua t o không khí sôi n i trong h c t p.đ ạ ổ ọ ậ
+ Xây d ng các i n hình h c t p, khen thự đ ể ọ ậ ưởng x ng áng.ứ đ
+ Xây d ng hình th c h c t p( Ví d nh “ ôi b n cùng ti n”.ự ứ ọ ậ ụ ư Đ ạ ế
Vi c ch ệ ỉ đạ đổo i m i phớ ương pháp d y h c, nâng cao ch t lạ ọ ấ ượng gi ng d y h c g nả ạ ọ ắ
k t v i phong tr o “ Thi ua d y t t, h c t t” l m cho nó i v o chi u sâu v có thêmế ớ à đ ạ ố ọ ố à đ à ề à
nh ng nhân t m i a d ng v ph bi n trong t p th s ph m v t p th h c sinh.ữ ố ớ đ ạ à ổ ế ậ ể ư ạ à ậ ể ọ
ng th i chính nó l i l m cho phong tr o “ Thi ua d y t t, h c t t” lo i b b t
- Cùng v i BGH,Công o n, o n thanh niên, chi b ớ đ à Đ à ộ Đảng ph i h p qu n lý v chố ợ ả à ỉ
o công tác chuyên môn trong nh tr ng
- T ch c d gi , ánh giá x p lo i giáo viên.ổ ứ ự ờ đ ế ạ
- Giáo d c t tụ ư ưởng, đạ đứo c cho o n viên giáo viên.đ à
- Tham m u v i a phư ớ đị ương, ng nh giáo d c à ụ đầ ưu t xây d ng c s v t ch t, trangự ơ ở ậ ấthi t b ph c v gi ng d y v h c t p.ế ị ụ ụ ả ạ à ọ ậ
Ki m tra k t qu , ki m tra phòng ng a, t ki m tra.ể ế ả ể ừ ự ể
- Riêng đố ới v i giáo viên, n i dung ki m tra thộ ể ường xuyên g m có:ồ
+ Các lo i h s theo quy nh;ạ ồ ơ đị
+ Ch t lấ ượng b i so n;à ạ
+ Vi c tuân th d y h c theo th i khoá bi u;ệ ủ ạ ọ ờ ể
+ Công tác th c h nh, thí nghi m trong các gi d y;ự à ệ ờ ạ
+ Công tác h i h p, sinh ho t chuyên môn;ộ ọ ạ
+ ánh giá k t qu h c t p c a h c sinh.Đ ế ả ọ ậ ủ ọ
+ Th c hi nự ệ c c c ng t c kh cỏ ụ ỏ ỏ
14 Công tác ánh giá thi ua đ đ
14.1 Đố ớ i v i cán b qu n lý, giáo viên, nhân viên ộ ả :
a) Cán bộ quản lý: