1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐẶT TUBE LEVINE (điều DƯỠNG cơ bản SLIDE)

24 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 14,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày chăm sóc điều dưỡng của từng mục đích đặt tube Levine 5.. YÊU CẦU KHI ĐẶT TUBE LEVINE- Kích thước phù hợp lứa tuổi: người lớn 16Fr, trẻ em 8-14Fr 14-- Tư thế: đầu cao NB hôn mê

Trang 1

ĐẶT TUBE LEVINE

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Kể 4 mục đích của việc đặt tube Levine

2 Trình bày mục đích và chỉ định của việc đặt tube Levine

3 Nêu những yêu cầu khi đặt tube Levine

4 Trình bày chăm sóc điều dưỡng của từng mục đích đặt tube Levine

5 Nhận định và xử trí 6 biến chứng

Trang 3

MỤC ĐÍCH

- Dẫn lưu dịch hoặc khí - Chuẩn bị người bệnh

trước mổ đường tiêu hóa

- Chướng bụng, tắc hoặc bán tắc ruột

Trang 5

MỤC ĐÍCH

- Rửa dạ dày - Xuất huyết tiêu hóa

nặng

- Ngộ độc thuốc (hôn mê)

- Làm loãng nồng độ acid trong dạ dày

Trang 6

- Ung thư lưỡi, hầu, thực quản

- Người bệnh từ chối không chịu ăn

- Người bệnh ăn dưới ¾ lượng thức ăn theo nhu cầu

Trang 7

NHẬN ĐỊNH NGƯỜI BỆNH

- Tuổi ?

- Sự thông khí của 2 mũi

- Nguy cơ: kích thích? Nhạy cảm? Dị ứng?

Viêm? Chảy máu cam?

- Tình trạng bụng: căng chướng? Bụng cứng?

Trang 8

YÊU CẦU KHI ĐẶT TUBE LEVINE

- Kích thước phù hợp lứa tuổi: người lớn 16Fr), trẻ em (8-14Fr)

(14 Tư thế: đầu cao (NB hôn mê đầu bằng)

- Làm trơn ống trước khi đặt

- Đặt nhẹ nhàng theo nhịp nuốt, không dùng lực khi gặp trở ngại

- Khi đặt nếu NB tím tái, khó thở => Rút ống ra ngay

- Phải chắc chắn ống vào đúng dạ dày: rút dịch vị thử giấy quỳ, bơm hơi vào dạ dày

Trang 9

RÚT DỊCH DẠ DÀY

- Hút bằng trọng lực: gắn đuôi ống vào túi chứa

- Hút qua bơm tiêm: lực hút bằng tay

- Hút qua máy: áp lực thấp 80-100mmHg; áp lực cao: 100-120mmHg

- Theo dõi hệ thống máy hút 30

phút-2 giờ/lần

- Thay túi chứa mỗi 8 giờ hoặc khi

đầy ¾ túi chứa

- Ghi hồ sơ: số lượng, màu sắc,

tính chất dịch

Trang 10

BƠM RỬA DẠ DÀY

- Tư thế: tốt nhất là nằm đầu thấp 15 độ, nghiêng trái

- Động tác rửa phải nhẹ nhàng, áp dụng hệ thống bình thông nhau

- Dung dịch thường dùng là nước muối 0,9%

- Áp lực: phễu cách dạ dày 30cm, rửa liên tục tốc

độ không quá 100 giọt/phút

- Số lượng dung dịch: không quá 500ml/ 1 lần rửa

- Rửa đến khi dịch chảy ra trong, không lợn cợn, không mùi

Trang 11

NUÔI ĂN QUA ỐNG THÔNG MŨI – DẠ DÀY

1 Bơm nhanh theo cử (BOLUS)

- Bơm tiêm, bơm điều chỉnh

- Chỉ định: người lớn, không biến chứng khó thở, kém tiêu hóa, kém hấp thu, tiêu chảy, dò ruột

Trang 12

NUÔI ĂN QUA ỐNG THÔNG MŨI – DẠ DÀY

3 Nhỏ giọt từng cử

- Túi thức ăn treo cho nhỏ giọt từng đợt không quá

3 giờ

Trang 13

NUÔI ĂN QUA ỐNG THÔNG MŨI – DẠ DÀY

2 Nhỏ liên tục 24 giờ hay nghỉ

6-8 giờ ban đêm

- Chỉ định: trẻ sơ sinh, người bệnh nặng, tình trạng tiêu hóa kém, hấp thu kém Dò ruột phải nuôi qua sonde tá tràng

Trang 14

NUÔI ĂN QUA ỐNG THÔNG MŨI – DẠ DÀY

Chăm sóc điều dưỡng

- Năng lượng trung bình cho người lớn 2000 –

Trang 15

NUÔI ĂN QUA ỐNG THÔNG MŨI – DẠ DÀY

Chăm sóc điều dưỡng

-Kiểm tra vị trí ống trước mỗi lần cho ăn

- Để người bệnh nằm đầu cao 30 độ trước và sau cho ăn

- Tráng ống trước và sau khi cho ăn

-Cho thức ăn vào với áp lực nhẹ , thức ăn cho vào phải được liên tục

-Nếu cho ăn liên tục thời gian nhỏ giọt 1 túi thức

ăn khoảng 3 giờ

Trang 16

NUÔI ĂN QUA ỐNG THÔNG MŨI – DẠ DÀY

Chăm sóc điều dưỡng

- Túi cho ăn phải thay sau 24 giờ

- Che chở kín đầu ống thông sau mỗi lần cho ăn

-Kiểm tra dịch tồn lưu trong dạ dày trước khi cho

ăn lần sau

-Vệ sinh mũi miệng người bệnh hằng ngày

Trang 17

NUÔI ĂN QUA ỐNG THÔNG MŨI – DẠ DÀY

Chăm sóc điều dưỡng

- Thay ống mỗi 5 – 7 ngày hoặc thay khi ống bị dơ

- Khi thay ống phải đổi bên lỗ mũi

- Theo dõi tình trạng rối loạn tiêu hóa

- Khi người bệnh có thể ăn được qua miệng thì nên ngưng cho ăn qua ống

Trang 18

ĐỀ PHÒNG BIẾN CHỨNG

1 Trào ngược

- Số lượng thức ăn cho người lớn 250-300ml

- Số lần ăn trung bình 5-6 lần/ngày

- Cho thức ăn vào với áp lực nhẹ

- Thức ăn cho vào phải được liên tục, nên nhỏ giọt liên tục

- Duy trì tư thế đầu cao 30 phút sau khi cho ăn

- Theo dõi dấu sinh hiệu, âm thở

Trang 19

ĐỀ PHÒNG BIẾN CHỨNG

2 Tổn thương đường tiêu hóa

- Kích cỡ tube Levine phù hợp với người bệnh

- Động tác đặt nhẹ nhàng

- Làm trơn ống trước khi đặt

- Vệ sinh ống, thay ống đúng yêu cầu

- Theo dõi màu sắc, tính chất dịch

Trang 20

ĐỀ PHÒNG BIẾN CHỨNG

3 Nhiễm trùng đường ruột

- Tráng ống trước và sau khi cho ăn

- Thay ống mỗi 5-7 ngày

- Che chỡ đầu ống

- Thời gian cho ăn nhỏ giọt không nên quá 3 giờ

Trang 21

ĐỀ PHÒNG BIẾN CHỨNG

4 Mất cân đối chuyển hóa

- Thành phần thức ăn phù hợp với tình trạng bệnh và khả năng hấp thu

- Theo dõi cân nặng, lượng nước xuất nhập, tính chất phân, đàn hồi da

- Kết quả xét nghiệm glycemie, đạm máu

Trang 22

ĐỀ PHÒNG BIẾN CHỨNG

5 Viêm miệng, tuyến nước bọt, đau họng

- Vệ sinh miệng thường xuyên

- Giữ niêm miệng ẩm

- Kích thích tuyến nước bọt bài tiết

Trang 23

ĐỀ PHÒNG BIẾN CHỨNG

6 Viêm niêm mũi

- Quan sát, vệ sinh dịch tiết ở mũi

Trang 24

Xin Chân Thành Cảm Ơn!

Ngày đăng: 10/04/2021, 18:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w