Xác định cường độ mưa theo phương pháp phân tích PP này tính toán khá chính xác, có thể áp dụng cho tất cả các lưu vực với các điều kiện địa hình khác nhau.. Khi tính toán cường độ mưa
Trang 1Chương 5 THOÁT NƯỚC MƯA VÀ THOÁT NƯỚC CHUNG
- Đặc điểm của mưa ở Việt Nam
- Phương pháp đo mưa
II NHỮNG THÔNG SỐ KHÍ TƯỢNG
I - cường độ mưa tính theo lớp nước
q - cường độ mưa tính theo thể tích
h - Chiều cao lớp nước, mm
W - Thể tích nước mưa rơi xuống trên 1 đv diện tích, l/ha
t - thời gian mưa, ph
Liên hệ giữa q và I:
q=166,7I
a Xác định cường độ mưa theo phương pháp phân tích
PP này tính toán khá chính xác, có thể áp dụng cho tất cả các lưu vực với các điều kiện địa hình khác nhau
Cơ sở của PP là dựa vào tài liệu thực đo, nên đòi hỏi phải có đầy đủ tài liệu về mưa nhiều năm của máy đo tự ghi
Trang 2Dựa vào tài liệu mưa 5 ph của n5 trận mưa, tính tần suất, tra được I55%
Dựa vào tài liệu mưa 10 ph của n10 trận mưa, tính tần suất, tra được I105%
b Xác định cường độ mưa theo phương pháp cường độ giới hạn
* Các công thức của Liên Xô
+ Xác định cường độ mưa theo cường độ giới hạn của D F Gorbachev (1920)
5 , 0
t
3 Pμ
Δ
3 / 2
H
, l/s/ha (vượt thực tế tới 50%; không nên sd) Viết gọn:
Trang 35 , 0
H - Lượng mưa năm trung bình; mm/năm
t - Thời gian mưa; ph
P - Chu kỳ tràn cống; năm
+ Công thức của Viện Thuỷ văn Liên Xô (1941)
5 , 0
t
PlgBA
(sai với thực tế tới 3050%; không nên sd)
A, B - Các thông số, biến đổi theo khu vực
Hoặc công thức:
n 20 n n
t
)PlgC1(q20t
A
q20 - Cường độ mưa tính với thời gian 20 phút với P = 1 năm
n - Hệ số mũ, tuỳ theo vùng địa lý
C - Hệ số có tính đến đặc điểm riêng của từng vùng
P - Chu kỳ tràn cống; năm
Những nơi không có q20 trong bản đồ, có thể tính theo CT:
q20=0,071.H d B
H - Lượng mưa năm trung bình; mm/năm
dB - Độ hút ẩm bão hoà (tính từ lượng mưa TB tháng và độ ẩm TB tháng)
dB=
12 2
1
12 12 2
2 1 1
a
aa
ad
adad
a1, a2, , a12 - lượng mưa TB của các tháng trong năm;
d1, d2, , d12 - độ ẩm TB của các tháng trong năm
* Xác định cường độ mưa theo các công thức của Anh, Mỹ, Ba Lan
Trang 4+ Công thức của Anh
q=
n
ct
S
S - Sức mạnh của trận mưa
t - Thời gian mưa
n - Hệ số mũ, tuỳ theo vùng địa lý
a4 m
a, mm/h
J - Cường độ mưa tính toán; mm/h
Pm - Tần suất mưa; %
a - Thông số khí hậu, phụ thuộc th gian mưa
n - Thông số khí hậu
***** (2)
* Xác định cường độ mưa theo các công thức của Việt Nam
+ Công thức của Viện Thiết kế, Bộ Giao thông
Trang 512t(
Nlg5,1210)
bt(
NlgBA)bt(
S - Sức mạnh của trận mưa ứng với tần suất P%; mm/h; mm/ph
t - Thời gian mưa
b - Tham số hiệu chỉnh; b=12 ph
n - Chỉ số biểu thị sự giảm dần của cường độ mưa theo thời gian; n=0,66
A, B - Các tham số địa lý A=10,0; B=12,5
N - Độ lặp lại
K - Hệ số khí hậu (tuỳ thuộc từng vùng khí hậu)
+ Công thức của Cục Thuỷ văn
n 20 nbt
)PlgC1(qb20q
)PlgC1(q35q
q20 - Cường độ mưa tính vời thời gian 20 phút với P=1 năm
Các thông số b, C, n, q20 của 47 trạm quan trắc có thể tham khảo ở bảng 5-2
2 Thời gian mƣa
Là thời gian kéo dài trận mưa (tính bằng h, ph )
Khi tính toán cường độ mưa bằng PP cường độ giới hạn, người ta cho rằng thời gian mưa là thời gian hạt mưa rơi xuống tại vị trí xa nhất sẽ chảy đến m/c đang xét, gọi là th gian mưa tính toán
Đ/v khu vực xây dựng hoàn thiện:
t = t0 + tr + Σtc, ph
t - thời gian mưa tính toán; ph
t0 - Th gian t/trung dòng chảy (từ điểm xa nhất đến rãnh TN); lấy t0=510ph
tr - Th gian nước chảy theo rãnh đến giếng thu đầu tiên
Σtc - Tổng th gian nước chảy trong các đoạn cống từ giếng thu đầu tiên đến m/c tính toán (m/c cuối của đoạn cống thứ m đang xét)
Trang 6Hình Sơ đồ tính toán thời gian dòng chảy 1- Khu đất 4- Đoạn cống tính toán 2- Rãnh đường 5- Giếng thăm
3- Giếng thu 6- Nhánh nối
Hoặc viết dưới dạng khác:
m
1 m
1 i c r
Lc - Ch dài đoạn cống tính toán; m
r 0
v
Lrv
L25,1t
t
Trong thực tế, khi khu vực chưa có quy hoạch rõ ràng thì thời gian mưa có thể tính theo CT:
Trang 7 0,3 00,6,3 00,,36
I.iZ
L.n.5,1t
3 Tần suất mƣa P m và chu kỳ tràn cống P
* Tần suất mưa Pm (%) là xác suất lặp lại trận mưa cùng thời gian có cường độ bằng hoặc lớn hơn cường độ của trận mưa đã định
Pm =
n
m, %
m - Số lần mưa có cường độ bằng hoặc lớn hơn cường độ của trận mưa đã định
n - Số năm quan trắc (tổng số số liệu trong liệu tài liệu)
* Chu kỳ mưa P0 là thời gian (năm) lặp lại của trận mưa có cường độ bằng hoặc lớn hơn cường độ của trận mưa đã định
* Chu kỳ tràn cống P là thời gian (tính bằng năm) lặp lại trận mưa vượt quá
cường độ mưa tính toán (vượt quá sức chuyển tải của cống TN)
Trang 8Chu kỳ tràn cống P (năm) đ/v khu vực dân cư:
Đ/kiện l/việc của cống
Vị trí của đường ống
Thuận lợi
Trung bình
Bất lợi bất lợi Rất
Chu kỳ tràn cống (năm) P đ/v khu vực các XNCN:
Khu vực đặc biệt quan trọng: P=510 năm
Q
Qc - Lượng nước chảy trong cống, l/s
Qb - Lượng mưa thực rơi, l/s
phụ thuộc t/c mặt phủ, đ/kiện đất đai, độ dốc đ/hình, th/gian và cường độ mưa Theo Berlov:
=Z.q0,2.t0,1
Z - Hệ số thực nghiệm, phụ thuộc t/c mặt phủ
q - Cường độ mưa, l/s/ha
t - Thời gian mưa
Tra , Z ở bảng 5.3
Do cống có lưu lượng tối đa tại cuối đoạn, còn suốt chiều dài đoạn cống lưu lượng luôn luôn nhỏ hơn lưu lượng tối đa, nên có 1 thể tích mà cống tự điều chỉnh làm giảm lưu lượng Đưa vào hệ số giảm lưu lượng Ke:
Ke = (0,40,7)n
n - Số mũ, có thể chọn bằng 3/4, lúc đó Ke=0,51
***** (4)
Trang 91) Thu thập tài liệu cơ bản
2) Phân chia lưu vực (dựa vào bản đồ quy hoạch, cao độ thiết kế, địa hình, hướng dốc )
3) Vạch tuyến MLTN mưa và bố trí các CT trên HT
4) Tính toán thuỷ văn, thuỷ lực cống
5) Thiết kế trắc dọc; thiết kế các công trình trên HT
6) Tính toán khối lượng vật liệu, lập dự toán
3 Thu thập tài liêu cơ bản
- Bản đồ hiện trạng (tự nhiên, kiến trúc, kỹ thuật)
- Bản đồ quy hoạch kiến trúc các giai đoạn
- Bản đồ quy hoạch cao độ các giai đoạn (có cao độ tự nhiên, cao độ thiết kế )
- Các tài liệu khí tượng (mưa, gió, nhiệt độ, độ ẩm); thuỷ văn (sông ngòi, ao hồ: F, H, Q, Z )
- Các quy trình, quy phạm, chỉ dẫn, tiêu chuẩn, định mức, đơn giá do Nhà nước ban hành
4 Nguyên tắc vạch tuyến nước mưa
- Nguyên tắc tự chảy Dựa theo địa hình; TH cần thiết mới xd trạm bơm
- Chiều dài tuyến ngắn mà phục vụ được diện tích lớn nhất
- Giảm thiểu các công trình giao tiếp (với đường xá, sông hồ, CT ngầm )
- Đảm bảo khoảng cách tới các công trình khác theo quy định
- Chiều sâu chôn cống cũng xđ tương tự cống TNSH
5 Tính toán cống thoát nước mưa
a Tính toán lưu lượng
- Khi coi hệ số dòng chảy thay đổi (=(q, t):
Trang 10 , /s
t
F.A.ZF.q.tq.ZF.q.ψQψ
2 , 1 1
, 0 2 , 0
- Khi coi hệ số dòng chảy không thay đổi (=const):
s/F.t
A.ψQ.ψ
Nếu kể đến sự phân bố mưa không đều và sự giảm lưu lượng do sự tự điều chỉnh của cống:
s/,K.F.t
A.ψ.μK.F.q.ψ.μ
- Hệ số phân bố (không đều) mưa rào
3 / 2
F.001,01
1μ
Ke - Hệ số giảm lưu lượng
Z - Hệ số mặt phủ trung bình của lưu vực thoát nước
Nhắc lại các công thức quan trọng:
r 0
v
Lrv
L25,1t
t
0,3 00,6,3 00,,36
I.iZ
L.n.5,1
***** (5)
b Các công thức tính toán thuỷ lực
Cũng sử dụng các công thức tương tự như các công thức tính cho HTTN SH
c Xác định các thông số cơ bản của cống
Trang 11Phối hợp tính thủy lực, thuỷ văn để tính
Đối với đoạn cống nào đó:
2) Tính thời gian mưa t
3) Tính Q theo công thức tính cường độ mưa (nêu trên)
4) Giả thiết d, i
4) Tính thuỷ lực tìm vc', Q'… sao cho thoả mãn các yêu cầu quy định
5) Có vc' tính lại được thời gian mưa t'
6) Nếu vc'vc, lấy vc:=vc'
7) Tính lại t, Q, lặp lại từ bước 2 cho đến khi t't, vc'vc
Công cụ tính toán có thể dùng: tính thử dần trực tiếp từ công thức, bảng tra có sẵn, đồ thị lập sẵn, lập trình máy tính
Trang 12Sơ đồ trình tự tính toán thuỷ lực một đoạn cống thoát nước mưa
vc:=vc0Begin
Chọn d, i
vc:=vc'
'v
Lr:'t
c
c
Ft
Aψ:
t:= tđoạn trước + tc
c
c c
v
Lr:
Trang 136 Các chỉ tiêu kỹ thuật cần lưu ý khi thiết kế HTTNM tự chảy
vmin=0,60,8 m/s (khi P0,5 cho phép giảm tới vmin=0,6 m/s)
- Quy định về độ dốc tối thiểu của cống và kênh mương
- Quy định về kích thước tối của cống và kênh mương
7 Cống thoát nước mưa có áp
Trong một số trường hợp, khi muốn giảm kích thước của cống mà không cần tăng độ dốc để tránh chôn sâu cống thì có thể cho cống làm việc có áp
1h
H1i
I1lh
lHl
h
l)hH(i.RC
J.RCQ
i - Độ dốc của đáy cống (độ dốc không áp)
Khi chảy có áp, tính lưu lượng đơn vị theo CT:
ap
0 q.K
q
3/2 n ap
a.5,1
11
a1a
Trang 14Hi
I
a max
q0 - Lưu lượng đơn vị
q- Cường độ mưa (theo các CT đã g/thiệu: LX, Viện KTTV, T.H Uyển)
Kap - Hệ số áp lực
n - hệ số mũ (trong CT tính cường độ mưa)
Đối với những đoạn ngắn và độ dốc nhỏ khi cho cống làm việc có áp thì khả năng chuyển tải của cống tăng đáng kể so với cống không áp
***** (6)
Ví dụ 7
Tính toán cống thoát nước mưa cho thị trấn Đô Lương với những số liệu sau: Bản đồ quy hoạch thị trấn (hình vẽ);
Mực nước sông cao nhất: 96,0 m;
Diện tích các loại mặt phủ: mái nhà 30%; asphan 38%; đá dăm 12%; lát cỏ 20%
6666 , 0 n
20 n
)61,2t(
)Plg.2431,01(9,303)
61,220()
bt(
)PlgC1(q)b20(q
Trang 15Với P=1:
6666 , 0)61,2t(
2,2428q
Với P1:
6666 , 0)61,2t(
)Plg.2431,01(2,2428q
Diện tích dòng chảy được phân chia như ở các sau:
Bảng thống kê diện tích các tiểu lưu vực
Kí hiệu
diện tích Diện tích (ha)
Kí hiệu diện tích Diện tích (ha)
Tổng cộng
Kí hiệu diện tích bản thân
Kí hiệu diện tích chuyển qua
Giá trị P (năm)
1
n n 2
2 1 1 tb
a
aa
a
aa
Trang 161,0203,01295,03895,030
Thời gian nước mưa tập trung trên mặt phủ lấy bằng 8 phút
Khi tr+tc=0 (nước mưa bắt đầu chảy xuống rãnh), lưu lượng đơn vị dòng chảy:
s/405)
61,2008(
15,12,24287
,0)
bttt(
F.A
c r 0
Độ dốc đường phố 0,006; khi đó tốc độ chảy trong rãnh:
006,0.47,5
và lưu lượng cho qua mỗi rãnh là:
006,0.410
qr =32 l/s; cả hai rãnh là 262=64 l/s
Thời gian nước chảy trong rãnh:
42,0
17525,1
tr =516 s 8,60 phút,
Lưu lượng nước mưa ở cuối rãnh:
6666 , 0 n
c r
0
tb
)61,2060,88(
15,12,24287
,0)
btt
t(
F.A.Q
Giảm chiều dài rãnh xuống còn 30m, diện tích phục vụ 0,15 ha
Thời gian nước chảy trong rãnh lúc này:
42,0
30.25,1
tr =89 s 1,48 ph
Trang 17Lưu lượng ở cuối rãnh:
6666 , 0 n
c r
0
tb
)61,2048,18(
15,02,24287
,0)
btt
t(
F.A.Q
Tiến hành tính toán cho các đoạn cống trong tuyến 1-2-3-4-CX
Công thức tính lưu lượng:
c 6666
, 0 c
n c r
0
tb
)t1,12(
F6,1700t
61,248,18
F6,1700t
btt
F.A.Q
F6,1700Q
F)Plg.2431,01(2,2428Q
t1,12(
F6,1700Q
1452t
04,61,12(
15,16,1700
Trang 18Tính lại thuỷ lực được:
vc'=0,86 m/s (vc=0,80 m/s)
ph61,560.86,0
1452'
1452
5,201)
62,51,12(
15,16,1700
1452'
Q'=204,6 l/s (Q=201,5 l/s)
Lần tính cuối cùng này kết quả đã khớp với dự kiến
(Nếu điều chỉnh vận tốc mà vẫn không phù hợp lưu lượng và thời gian thì thay đổi đường kính và độ dốc)
* Tính cho đoạn 2-3 (tương tự như đối với đoạn 1-2)
Với công thức tính lưu lượng cho đoạn này là:
6666 , 0
t7,17(
70,56,1700Q
Trang 19* Tính cho các đoạn còn lại (tương tự như đối với các đoạn trước)
Với công thức tính lưu lượng:
6666 , 0 c truoc
)tt
(
F)Plg.2431,01(2,2428Q
Trang 20
Trang 21Bảng tính toán thuỷ lực tuyến cống 1-2-3-4-CX
Đoạn L
(m)
F (ha)
Q (l/s)
d (mm) i
1-2 145 1,15 201,5 0,86 5,6 9,48 17,7 550 0,0020 0,29 100,80 100,50 98,8 98,51 98,25 97,96 2,55 2,54 2-3 300 5,70 771,1 1,19 8,4 26,1 900 0,0020 0,60 100,50 100,40 98,51 97,91 97,61 97,01 2,89 3,39 3-4 160 14,50 1.792,4 1,41 3,8 29,9 1.250 0,0018 0,29 100,40 98,00 97,91 97,62 96,66 96,37 3,74 1,63 4-CX 50 27,80 3.354,9 1,52 1,1 31,0 1.600 0,0015 50 98,00 98,00 97,62 97,55 96,02 95,95 1,98 2,05
Trang 22V-3 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN HTTN MƯA
1 Ống và kênh mương
- Các loại tiết diện: hình tròn, hình trứng, hình chữ nhật
- Yêu cầu: chịu lực, chống thấm, chống ăn mòn, trơn, rẻ
- Các loại vật liệu: BTCT, sành, XM amiăng, gang, thép, thuỷ tinh, chất dẻo
2 Rãnh, mương, máng
- Các loại tiết diện: hình thang, hình chữ nhật, tam giác, bán nguyệt
- Các loại vật liệu: đất, gạch, BT,
- Để đảm bảo y/c vệ sinh và không ảnh hưởng đến giao thông, nên làm nắp đậy
3 Giếng thu nước mưa
* Chức năng: Thu nhận nước mưa
* Vị trí:
- Trên đường phố:
+ Chỗ thấp của rãnh ven đường
+ Chỗ giao nhau các rãnh
+ Phân bố theo khoảng cách (dày hay thưa tuỳ theo địa hình)
- Trong tiểu khu: Các chỗ thấp của địa hình
Hình Ví dụ về cách bố trí các giếng thu trên đường phố 1- Cống thoát nước; 2- Nhánh nối; 3- Giếng thu nước mưa; 4 Giếng thăm
Trang 23* Chiều dài và độ dốc nhánh nối:
- Thông thường lnn25m
- Khi nối ra cống chính d600, lnn15m, inn0,01 Tại vị trí giao nhau có thể không làm giếng thăm, nhưng trên đoạn cống nối có thể có 23 giếng thu
* Các loại giếng thu
Có các loại giếng: Tròn (d0,7m) hay CN 0,60,9m; gạch hay BTCT, tại chỗ hay lắp ghép
* Cấu tạo giếng thu: nắp, thân, phần lắng cặn (nếu có), đáy
Giếng thu có phần lắng cặn: khi địa hình bằng, xa nguồn tiếp nhận, mặt phủ chưa hoàn thiện
* Các kiểu cửa thu:
- Cửa thu mặt đường
- Cửa thu bó vỉa
Trang 24Hình Các kiểu cửa thu nước mưa a) Cửa thu mặt đường; b) Cửa thu bó vỉa; c) Cửa thu hỗn hợp;
1- Lưới chắn ở cửa thu mặt đường; 2- Cửa ở bó vỉa; 3- Đá bó vỉa
***** (9)
4 Giếng thăm và giếng chuyển bậc
(sẽ xem xét kỹ ở chương sau)
a Giếng thăm
* Chức năng:
- Để kiểm tra chế độ làm việc của cống thoát
- Nạo vét, sửa chữa
Trang 25V-4 TRẠM BƠM, HỒ ĐIỀU HOÀ VÀ CỬA XẢ NƯỚC MƯA
1 Trạm bơm nước mưa
2 Hồ điều hoà nước mưa
3 Cửa xả nước mưa
***** (10)
B- THOÁT NƯỚC CHUNG
V-5 ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG VÀ HƯỚNG CẢI TẠO HTTN CHUNG
- Ban đầu do L Fayet đề xuất năm 1939, là HTTN riêng
- Chỉ mới triển khai cho 5 lưu vực nội thành cũ
- Hiện nay vẫn duy trì hoạt động như 1 NHTN chung
- Còn nhiều bất cập
- Đang được cải tạo (tài trợ của JICA, ADB)
- Đang làm các tuyến cống bao, tách NT bẩn không cho vào các hồ nội thành
- Chia làm 7 lưu vực, trong đó có lưu vực TN tập trung, bán t/trung, phân tán
V-6 ĐẶC ĐIỂM TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CỦA
HTTN CHUNG
* Lưu lượng nước xả (khi mưa) vào sông tại giếng thứ i :
i i
Trang 26Sơ đồ tính lưu lượng thoát nước cho các trục tiêu chính Hà Nội
* Lưu lượng NT tính toán trên đoạn cống 2i2(i+1)
1 i ( 2 i
k i )
1 i ( 2 i
kiQQ
k
i)Q in1(Q
***** (11)
Trang 27Chương 7 CỐNG VÀ KÊNH MƯƠNG
(2 tiết: 2LT
VII-1 NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI CỐNG VÀ KÊNH MƯƠNG
- Chịu lực tốt (bên ngoài: đất, xe cộ ; bên trong: áp lực của nước)
- Sử dụng lâu, không bị ăn mòn bởi a-xít, kiềm, chịu nhiệt độ cao
- Chống thấm tốt (lực trong ra hoặc ngoài vào)
- Đáp ứng yêu cầu về thuỷ lực: chuyển NT, cặn dễ dàng, nhẵn mặt
- Rẻ, có khả năng công nghiệp hoá khâu SX và cơ giới hóa thi công
VII-2 CÁC LOẠI CỐNG DÙNG ĐỂ XÂY DỰNG CỐNG THOÁT NƯỚC
- Các loại ống: sành, BT, BTCT, ximăng amiăng, nhựa,
Ưu điểm: Mặt mịn; không thấm nước, chịu ăn mòn
Nhược điểm: Không SX được đ/kính và chiều dài lớn; khó vận chuyển; dễ vỡ Cấu tạo: Đầu loe, đầu thẳng có rãnh xoắn (để nối cống được tốt)
Kích thước: d=100250mm, l=500
(nước ngoài đã SX được d=600mm, l=8001200)
Sử dụng: Các cống có Q nhỏ, nơi cần chịu ăn mòn; HTTN trong nhà
2 Cống ximăng amiăng
Ưu điểm: Nhẹ, nhẵn mặt, ít thấm nước
Nhược điểm: Chịu lực kém
Cấu tạo: Dạng 1 đầu trơn 1 đầu loe hoặc 2 đầu trơn nối với nhau
bằng ống lồng Kích thước: d=100600mm, l=25004000
Sử dụng: Các cống có Q nhỏ, nơi cần chịu ăn mòn
Nước ta chưa SX được Nước ngoài dùng khá phổ biến để làm cống tự chảy và đôi khi cả cống có áp lực thấp
3 Cống BTCT
Ưu điểm: Dễ SX, giá thành rẻ
Nhược điểm: Độ rỗng lớn, chống ẩm kém, chống ăn mòn kém
Trang 28Nếu đúc sẵn chất lượng tốt hơn nhiều về các mặt: chịu lực, chống thấm, chống ăn mòn và độ nhẵn
Cấu tạo: Dạng 1 đầu trơn 1 đầu loe hoặc 2 đầu trơn nối với nhau bằng
ống lồng Kích thước: d= 1501500mm
l 1,0m (thủ công) 4,0m (cơ giới: khuôn đứng hay dầm chấn rung) 7,0m (ly tâm)
Sử dụng: Dùng khá phổ biển Dùng cho cả cống không áp và cống có áp Nước ta đã SX được cống ly tâm d=4001000mm, l4,0m Các loại cống lớn hơn vẫn sd PP thủ công hoặc đúc tại chỗ
4 Cống thép và gang
Ưu điểm: Cường độ chịu lực cao, dễ vận chuyển, lắp đặt
Nhược điểm: Giá thành đắt, bị ăn mòn
Cấu tạo: Dạng 1 đầu trơn 1 loe (phổ biến nhất); hoặc 2 đầu có mặt bích Kích thước: Ống gang d=501000mmm, l=25m
Sử dụng: Ngày nay ngày càng được sd khá rộng rãi
6 Cống thuỷ tinh
Ưu điểm: Chống xâm thực rất tốt
Nhược điểm: Khó sản xuất được kính thước lớn, dễ vỡ
Trang 29VII-3 MỐI NỐI ĐẦU CỐNG
Hình Cấu tạo mối nối đầu cống a) Xảm kiểu miệng bát 1- Cống
f) Xảm chèm ống có rãnh và vòng đệm 6-Sợ đay tẩm bi tum
g) Xảm chèm ống có vòng đệm cao su 7- Vữa ximăng amiăng
GHI CHÚ:
Còn rất nhiều kiểu mối nối khác
Đối với ống áp lực thì mối nối còn có thể yêu cấu kỹ thuật cao hơn
Chi tiết cụ thể và bố trí thép tại các đầu ống xem thêm trong giáo trình và án chỉ dẫn kỹ thuật khác
VII-4 NỀN VÀ BỆ CỐNG
Yêu cầu: Nền ổn định để cống không bị lún, gãy, chuyển dịch
Tuỳ theo k/thước, hình dạng, vật liệu làm cống và t/c của đất mà có thể đặt cống
Trang 30trực tiếp trên nền tự nhiên hay trên nền nhân tạo với cấu tạo bệ cống phù hợp Cống đặt trong rãnh có lấp đất chịu lực tốt hơn nhiều so với khi đặt trên nền không khoét rãnh
1- Lớp đệm; 2- Gối tựa; 3- Ống tiêu nước; 4, 5- Khung cọc BT
Trang 31Chương 8 CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN MẠNG LƯỚI
(11 tiết: 8LT+1BT+2ĐA)
VIII-1 GIẾNG THĂM
Chức năng: Để quan sát, kiểm tra chế độ công tác của MLTN một cách thường
xuyên, đồng thời để thông rửa trong trường hợp cần thiết
Vị trí:
- Chỗ thay đổi hướng, đường kính, độ dốc
- Có cống nhánh đổ vào
- Theo khoảng cách nhất định trên các đoạn ống thẳng
1 Các loại giếng thăm
a Giếng đặt theo khoảng cách
* Đối với cống thoát nước thải:
Tại những chỗ thay đổi hướng
Lòng máng được uốn cong Ruốn=(23)d
Không quá 900
c Giếng nút
Xây dựng ở những chỗ có cống nhánh đổ vào
d Giếng kiểm tra
Xây dựng ở cuối HTTH tiểu khu trước khi đổ vào cống đường phố, đặt ở phía
trong chỉ giới