1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tieng anh thong dung

34 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếng Anh Thông Dụng
Trường học Unknown
Chuyên ngành English Language
Thể loại Tài liệu
Thành phố Unknown
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 160,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Khi bạn yêu một ai đó với tất cả trái tim mình, tình yêu đó sẽ không bao giờ mất đi ngay cả khi bạn phải chia xa.Khi bạn yêu một ai đó và dù bạn đã làm cho tất cả mà vẫn không được đá[r]

Trang 1

Be of my age: Cỡ tuổi tôi

Beat it: Đi chỗ khác chơi

Big mouth: Nhiều chuyện

By the way: À này, Nhân tiện

Be my guest: Tự nhiên

Break it up: Dừng tay

But frankly speaking: Thành thật mà nói

C

Come to think of it: Nghĩ kỹ thì

Can’t help it: Không thể nào làm khác hơn

Come on: Thôi mà gắng lên, cố lên

Cool it: Đừng nóng

Come off it: Đừng xạo

Cut it out: Đừng giỡn nữa, ngưng lại

D

Dead End: Đường cùng

Dead meat: Chết chắc

Down and out: Thất bại hoàn toàn

Down the hill: Già

Don’t bother: Đừng bận tâm

Don’t peep!: Đừng nhìn lén

Do you mind?: Tôi có làm phiền bạn không?

Don’t be nosy: Đừng nhiều chuyện

Do as I say: Làm theo tôi

Trang 2

God knows: Trời biết

Go for it: Hãy thử xem

K

Keep out of touch: Đừng đụng đến

H

How’s it going?: Dạo này ra sao?

How cute!: Ngộ nghĩnh, dễ thương

Hang in there/ Hang on: Đợi tí, gắng lên

Hold it: Khoan

Help yourself: Tự nhiên

I

it’s all the same: Cũng vậy thôi mà

I ‘m afraid: Rất tiếc tôi…

It beats me: Tôi chịu (không biết)

I was just thinking: Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi

I was just daydreaming: Tôi chỉ đãng chí chút thôi

Is that so?: Vậy hả?

I guess so: Tôi đoán vậy

I can’t say for sure: Tôi không thể nói chắc chắn được

J

Just for fun: Giỡn chơi thôi

Just looking: Chỉ xem chơi thôi

Just kidding / just joking: Nói chơi thôi

Trang 3

L

Last but not least: Sau cùng nhưng không kém phần quan trọng Little by little: Từng li, từng tý

Let me go: Để tôi đi

Let me be: Kệ tôi

Long time no see: Lâu quá không gặp

M

Make yourself at home: Cứ tự nhiên

Make yourself comfortable: Cứ tự nhiên

My pleasure: Hân hạnh

O

Of course: Dĩ nhiên

Out of order: Hư, hỏng

Out of luck: Không may

Out of question: Không thể được

Out of the blue: Bất ngờ, bất thình lình

Out of touch: Không còn liên lạc

One way or another: Không bằng cách này thì bằng cách khác One thing lead to another: Hết chuyện này đến chuyện khác

P

Piece of cake: Dễ thôi mà, dễ ợt

Poor thing: Thật tội nghiệp Nothing: Không có gì

N

Nothing much: Không có gì mới cả

Not at all: Không có gì (Trả lời Khi ai đó cám ơn)

No choice: Hết cách,

No hard feeling: Không giận chứ

Not a chance: Chẳng bao giờ

Now or never: ngay bây giờ hoặc chẳng bao giờ

No way out/ dead end: không lối thoát, cùng đường

No more: Không hơn

Trang 4

No more, no less: Không hơn, không kém

No kidding ?: Không nói chơi chứ ?

Never say never: Đừng bao giờ nói chẳng bao giờ none of your business: Không phải chuyện của bạn

No way: Còn lâu

No problem: Dễ thôi

No offense: Không phản đối

S

So?: Vậy thì sao?

So So: Thường thôi

So what?: Vậy thì sao?

Stay in touch: Giữ liên lạc

Step by step: Từng bước một

See ?: Thấy chưa?

Sooner or later: Sớm hay muộn

Shut up !: Im Ngay

Speak up: Nói to lên

T

That’s all: Có thế thôi, chỉ vậy thôi

Too good to be true: Thiệt khó tin

Too bad: Ráng chiụ

The sooner the better: Càng sớm càng tốt

Take it or leave it: Chịu hay không

Take it easy: Từ từI see: Tôi hiểu

Y

You see: Bạn thấy đó

You better believe it: Tốt hơn bạn nên tin nó

Trang 5

Well?: Sao hả?

Well Then: Như vậy thì

Who knows: Ai biết

Way to go: Khá lắm, được lắm

Why not ?: Tại sao không ?

White lie: Ba xạ

Jack Chon đã viết:

Đây là những cụm từ rất hay mà có thể hoặc chưa được học ở những trung tâm ngoại ngữ

You see: Bạn thấy đó

You better believe it: Tốt hơn bạn nên tin nó

Theo Hatey nên sửa câu trên thành

""You'd better believe it""

như vậy mới đúng cấu trúc Had Better phải không JC

Hatey

_

¶¬ạñ¶¬ ¶²¶¬úc ¬)añg ở ¬)âµ

Những câu châm ngôn bằng tiếng Anh hay

1 I love you not because of who you are, but because of who I am when I am with

you

-Tôi yêu em không phải vì em là ai, mà là vì tôi sẽ là người thế nào khi ở bên em

2 No man or woman is worth your tears, and the one who is, won’t make you cry

-Không có ai xứng đáng với những giọt nước mắt của bạn, người xứng đáng với chúng thì chắc chắn không để bạn phải khóc

3 Just because someone doesn’t love you the way you want them to, doesn’t mean

they don’t love you with all they have

-Nếu một ai đó không yêu bạn được như bạn mong muốn, điều đó không có nghĩa là người đó không yêu bạn bằng cả trái tim và cuộc sống của họ

4 A true friend is someone who reaches for your hand and touches your heart

-Người bạn tốt nhất là người ở bên bạn khi bạn buồn cũng như lúc bạn vui

5 Never frown, even when you are sad, because you never know who is falling in

love with your smile

-Đừng bao giờ tiết kiệm nụ cười ngay cả khi bạn buồn, vì không bao giờ bạn biết được có thể có ai đó sẽ yêu bạn vì nụ cười đó

6 Don’t waste your time on a man/woman, who isn’t willing to waste their time on

you

-Đừng lãng phí thời gian với những người không có thời gian dành cho bạn

7 Maybe God wants us to meet a few wrong people before meeting the right one, so

that when we finally meet the person, we will know how to be grateful

-Có thể Thượng Đế muốn bạn phải gặp nhiều kẻ xấu trước khi gặp người tốt, để bạn

Trang 6

có thể nhận ra họ khi họ xuất hiện

8 Don’t try so hard, the best things come when you least expect them to.

Đừng vội vã đi qua cuộc đời vì những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với bạn đúng vào lúc

mà bạn ít ngờ tới nhất

9.You know you love someone when you cannot put into words how they make you

feel

-Khi yêu ai ta không thể diễn tả được cảm giác khi ở bên cô ta thì mới gọi là yêu

10.All the wealth of the world could not buy you a frend, not pay you for the loss of

one

-Tất cả của cải trên thế gian này không mua nổi một người bạn cũng như không thể trả lại cho bạn những gì đã mất

11.A geat lover is not one who lover many, but one who loves one woman for life.

-Tình yêu lớn không phải yêu nhiều người mà là yêu một người và suốt đời

12.Believe in the sprit of love… it can heal all things.

-Tìn vào sự bất tử của tình yêu điều đó có thể hàn gắn mọi thứ

13.Don’t stop giving love even if you don’t receive it Smile anf have patience.

-Đừng từ bỏ tình yêu cho dù bạn không nhận được nó Hãy mỉm cười và kiên nhẫn

14.You know when you love someone when you want them to be happy event if their

happiness means that you’re not part of it

-Yêu là tìm hạnh phúc của mình trong hạnh phúc của người mình yêu

15.Frendship often ends in love, but love in frendship-never

-Tình bạn có thể đi đến tình yêu, và không có điều ngược lại

16.How can you love another if you don’t love yourself?

-Làm sao có thể yêu người khác Nếu bạn không yêu chính mình

17.Hate has a reason for everithing bot love is unreasonable.

-Ghét ai có thể nêu được lý do, nhưng yêu ai thì không thể

18.I’d give up my life if I could command one smille of your eyes, one touch of your

hand

-Anh sẽ cho em tất cả cuộc đời này để đổi lại được nhìn em cười, được nắm tay em

19.I would rather be poor and in love with you, than being rich and not having

anyone

-Thà nghèo mà yêu còn hơn giàu có mà cô độc

20.I looked at your fare… my heart jumped all over the place.

-Khi nhìn em, anh cảm giác tim anh như loạn nhịp

21.In lover’s sky, all stars are eclipsed by the eyes of the one you love.

-Dưới bầu trời tình yêu, tất cả những ngôi sao đều bị che khuất bởi con mắt của ngườibạn yêu

22.It only takes a second to say I love you, but it will take a lifetime to show you how

much

-Tôi chỉ mất 1 giây để nói tôi yêu bạn nhưng phải mất cả cuộc đời để chứng tỏ điều đó

23.If you be with the one you love, love the one you are with.

-Yêu người yêu mình hơn yêu người mình yêu

24.You may only be one person to the world but you may be the world to one person.

-Đối với thế giới này bạn chỉ là một người nhưng đối với ai đó bạn là cả một thế giới

Trang 7

25.I love you with know how, why ,or even from where…

-anh yêu em mà không biết tại sao, bằng cách nào và thậm chí từ đâu

26.How come we don’t always know when love begins,

but we alway know when it ends ?

-Tại sao chúng ta không bao giờ nhận được tình yêu bắt đầu từ khi nào nhưng chúng

ta luôn nhận ra khi tình yêu kết thúc?

27.The only feeling of read loss is when you love someone more than you love

yourself

-Cảm giác mất mát duy nhất mà bạn thật sự cảm nhận được là khi bạn yêu một ai đó hơn cả chính bản thân mình

28.When you love someone and you love them with your heart, it never disappears

when you’re apart.and when you love someone more and you’ ve done all you can do,you set them free and is that love was true,

when you love someone, it will alll come back to you

-Khi bạn yêu một ai đó với tất cả trái tim mình, tình yêu đó sẽ không bao giờ mất đi ngay cả khi bạn phải chia xa.Khi bạn yêu một ai đó và dù bạn đã làm cho tất cả mà vẫn không được đáp lại thì hãy để họ ra đi.vì nếu tình yêu đó là chân thật thì chắc chắn rằng nó sẽ trở về với bạn

29.If I die or go somewhere far, I’ll write your name on every star so people looking

up can see just how much u mean to me

-Một ngày nào đó khi anh chết đi hoặc đi đâu đó thật xa Anh sẽ viết tên em lên tất cả những vì sao, để người người có thể ngước lên và hiểu rằng em có nghĩa với anh nhường nào

30.Everyday, when God Opend the door of Heaven, he saw me and asked: “What is

your wish for today?!” I said: Lord Please take care of the one reading this message!-Mỗi ngày, khi Chúa mở cánh cửa thiên đàng, ngài nhìn anh và hỏi: “Đìêu ước hôm nay của con là gì ?” anh trả lời: “Xin người hãy bảo vệ cho người đang đọc tin nhắn này!

31.I love you like my life,do you know why? because you are my life .

-Anh yêu em như yêu cuộc sống của chính mình, em bíêt tại sao ko? Vì em chính là cuộc sống của anh

32.If water were kisses, I’d send you the sea

If leaves were hugs, I’d send you a tree

If night was love ,I’d send you the stars

But I can’t send u my heart cause that where you are

-Nếu giọt nước là những nụ hôn, anh sẽ trao em biển cả

Nếu lá là những ôm ấp vuốt ve, anh sẽ tặng em cả rừng cây

Nếu đêm dài là tình yêu , anh muốn gửi em cả trời sao lấp lánh

Nhưng trái tim anh ko thể dành tặng em vì nơi đó đã thuộc về em

_

¶¬ạñ¶¬ ¶²¶¬úc ¬)añg ở ¬)âµ

45 phút 'chuẩn' để học tiếng Anh

Trang 8

Đã bao giờ bạn nghĩ chỉ với 45 phút mỗi ngày, bạn sẽ sở hữu một khả năng tiếng Anh

“hoàn hảo” chưa? Đừng ngạc nhiên và hãy thử tham khảo kinh nghiệm học tập mà

Global Education giới thiệu hôm nay để kiểm chứng nhé!

Chỉ với một câu hỏi: “Phương pháp học tiếng Anh của bạn là gì?” sẽ có hàng ngàn câu trả lời khác nhau dựa vào kinh nghiệm học của mỗi người Có người luyện kỹ năng tiếng Anh bằng cách nghe nhạc và xem các bộ phim nước ngoài, nhưng cũng có người luôn vùi đầu vào sách vở với cả một kho tàng kiến thức vô tận mà không biết đâu là điểm dừng Tất cả những kinh nghiệm trên đều rất hữu ích nhưng điều quan trọng hơn nữa là xây dựng cho mình được thói quen học tiếng Anh hàng ngày – một công việc đơn giản nhưng lại có sức mạnh lớn trong việc tăng khả năng tiếng Anh củabạn

Tất cả những người học tiếng Anh đều phải công nhận rằng: Tiếng Anh là một kho tàng vô tận và nếu như không đi đúng hướng, bạn có thể lạc đường trong mê cung kiến thức đó trên con đường để trở thành ”người Anh” Tuy nhiên, bạn đừng cố gắng học quá nhiều thứ cùng một lúc trong thời gian ngắn Hãy xem việc thực hành như một thói quen nhỏ hàng ngày và hiệu quả học tập của bạn sẽ thay đổi thấy rõ

1 Luyện nghe – 10 phút

Chỉ với 10 phút thực hành nghe hằng ngày, bạn đã có thể tạo cho mình thói quen phản

xạ nghe tiếng Anh Mỗi người đều lựa chọn cách thực hành nghe như thế nào phù hợp

và thuận tiện nhất Bạn có thể tham khảo những gợi ý sau:

· Kênh tin tức trên Tivi và Internet: hiện nay có rất nhiều kênh thông tin sử dụng tiếngAnh, thực hành nghe bằng các bản tin giúp bạn tiếp cận với tiếng Anh thông dụng được sử dụng hằng ngày hoặc tiếng Anh ở một số lĩnh vực cụ thể như: chính trị, kinh

tế, văn hóa, dụ lịch Kiến thức xã hội đi kèm với khả năng nghe tiếng Anh của bạn sẽ cải thiện đáng kể

· Nghe nhạc: Nghe nhạc giúp bạn làm quen linh hoạt với các tiêu đề khó trong tiếng anh như: sự luyến âm, nối âm, ngữ điệu lên xuống bởi đặc trưng của các bài hát là giai điệu rất phong phú Bạn có thể nghe và hát theo để kết hợp luyện giọng tiếng Anh

· Sử dụng CDs, VCDs và băng cassette của các giáo trình giảng dạy tiếng Anh

10 phút không ít nhưng cũng không quá nhiều để bạn luyện tập, chính vì vậy, tìm phương pháp phù hợp với hoàn cảnh và khả năng của chính bạn là điều quan trọng nhất

2 Luyện đọc – 10 phút

Lựa chọn chủ đề mà bạn yêu thích để đươc, tuy nhiên, nhớ chú ý lựa chọn những chủ

Trang 9

đề và bài viết phù hợp với trình độ của mình (từ beginning đến advanced) để tránh sự chán nản và tăng hiệu quả của việc thực hành.

3 Luyện từ vựng - 10 phút

Bạn nên dành ra 5 phút để viết lại tất cả những từ mới mà bạn đã gặp trong 20 phút luyện nghe và luyện đọc Hãy luôn giữ bên mình một cuốn sổ ghi chép để lưu lại những từ mới và nghĩa của nó Thỉnh thoảng bạn có thể giở ra và ôn lại để có thể nhớ lâu hơn Tự thiết lập cho mình mục “Top 15 words per day” để ghi lại những từ mới, khó hoặc khá thú vị cũng là một cách học hiệu quả Bạn thử làm một phép tính nhỏ với phương pháp này nhé: mỗi ngày bạn có thể học ít nhất là 15 từ, mỗi tháng ít nhất

là 450 từ và mỗi năm là 164.250 từ Một con số ngoài sự tưởng tượng của bạn chỉ với

10 phút mỗi ngày đúng không?

4 Luyện ngữ pháp – 10 phút

Đây là khoảng thời gian bạn nhớ lại những gì đã được học trên lớp, hoặc nếu như bạn

tự học mà không tham gia một khóa học nào thì 10 phút này là thời điểm mà bạn lấy sách ngữ pháp và ôn lại những tiêu điểm ngữ pháp đã từng học Thêm vào đó, bạn có thể tham khảo ở các trang web học tiếng Anh online – mỗi ngày sẽ có những tiêu điểm ngữ pháp được giới thiệu (Tip of the Day) Ôn nhanh những tiêu điểm đó mà sau đó nhớ lại những cấu trúc, từ vựng mà bạn đã gặp trong 10 phút thực hành nghe

và 10 phút thực hành đọc? Bạn có gặp lại những cấu trúc đấy không? Chúng được sử dụng như thế nào?

5 Luyện nói - 5 phút

Việc luyện nói hàng ngày đặc biệt quan trọng dù bạn chỉ dành ra 5 phút để thực hành Hãy cố gắng nói thực sự (không phải nói thầm), tóm tắt lại những gì bạn đã nghe và đọc Nếu như việc luyện tập này được thực hiện một mình sẽ gặp nhiều khó khăn thì bạn có thể cùng học tập với bạn bè

Chỉ gói gọn trong vòng 45 phút mỗi ngày, hàng ngày hoặc ít nhất là 4 ngày trong 1 tuần, bạn đã có thể tạo thành một thói quen học tiếng Anh Nếu như bạn giữ được thóiquen này thì trình độ của bạn sẽ tiến bộ rất nhanh chóng Bạn còn chần chừ gì nữa, Global Education chúc bạn có những bước tiến mới hơn nữa!

Trang 10

I made a mistake….Tôi đã lầm ( Tôi đã mắc lỗi)

Please accept my apologies Xin chấp nhận lời xin lỗi của tôi

I’m sorry I didn’t mean to Xin lỗi, tôi không có ý như vậy…

(I’m) sorry I didn’t realize that Xin lỗi tôi đã không nhận thấy điều đó…That’s okay

No problem Ko vấn đề gì đâu

Prefacing bad news

I’m sorry (I have) to tell you this, but Tui rất tiếc phải nói với bạn điều này, nhưng…

I hate to tell you this, but Tui rất tiếc phải nói với bạn điều này, nhưng…

I don’t know how to tell you this, but Tui không biết phải nói với ban như thế nào…

I have some bad news Tôi co một tin xấu

(Formal) written apologies

We regret to inform you that Tui rất tiếc phải báo tin với bạn rằng…

Unfortunately, Thật là không may mắn…

Nguồn:

http://jackeychon.wordpress.com/2009/04 e1%bb%97i/

_

¶¬ạñ¶¬ ¶²¶¬úc ¬)añg ở ¬)âµ

Trang 11

30 từ đẹp nhất trong tiếng Anh

Nhân kỷ niệm 10 năm thành lập Hội đồng Anh (Bristish Council), một cơ quan chuyên trách phát triển, bồi dưỡng và truyền bá tiếng Anh, văn hóa Anh- đã mở cuộc bình chọn 70 từ đẹp nhất trong tiếng Anh Cuộc bình chọn đã diễn ra trên 102 nước với 40.000 người tham gia

Kết quả, từ "Mother" (người mẹ) đứng đầu danh sách Theo một thành viên tham gia bình chọn, từ "Mother" không chỉ có nghĩa là mẹ, mà khi trở thành động từ, nó mang nghĩa "chăm sóc, nuôi dạy ai hay cái gì như một người mẹ" và "đối xử tốt, chu đáo" với ai đó

Sau đây là danh sách "30 từ tiếng Anh đẹp nhất" để chúng ta cùng tham khảo:

1 MOTHER: Người mẹ

2 PASSION: Niềm say mê, cảm xúc mạnh mẽ

3 SMILE: Nụ cười

4 LOVE: Tình yêu

5 ETERNITY: Sự vĩnh cửu, tính bất diệt, bất tử

6 FANTASTIC: Kỳ quái, lạ thường, người lập dị

7 DESTINY: Định mệnh, số phận

8 FREEDOM: Tự do

9 LIBERTY: Quyền tự do Nhấn mạnh chữ này hỹ hỹ, giống tên ai thế nhĩ

Trang 12

10 TRANQUILLITY: Sự thanh bình

11 PEACE: Hòa bình

12 BLOSSOM: Hoa; sự hứa hẹn, niềm hy vọng (nghĩa bóng)

13 SUNSHINE: Ánh nắng, sự hân hoan

14 SWEETHEART: Người yêu, người tình

15 GORGEOUS: Rực rỡ, lộng lẫy, tráng lệ, huy hoàng, tuyệt mỹ

16 CHERISH: yêu thương (động từ), ấp ủ (nghĩa bóng)

17 ENTHUSIASM: Sự hăng say, nhiệt tình

18 HOPE: Hy vọng

19 GRACE: Vẻ duyên dáng, yêu kiều, vẻ phong nhã (số nhiều)

20 RAINBOW: Cầu vồng

21 BLUE: Màu xanh

22 SUNFLOWER: Cây hướng dương

23 TWINKLE: Ánh sáng lấp lánh, lấp lánh (động từ)

24 SERENDIPITY: Khả năng cầu may

25 BLISS: Hạnh phúc, niềm vui sướng nhất

26 LULLABY: Bài hát ru con

27 SOPHISTICATED: Tinh vi, sành diệu

28 RENAISSANCE: Sự phục hưng

29 CUTE: Sắc sảo, tinh khôn

30 COSY: Ấm cúng, thoải mái, dễ chịu.

Trang 13

¶¬ạñ¶¬ ¶²¶¬úc ¬)añg ở ¬)âµ

"Vừa học vừa chơi"

Trò chơi phiêu lưu là một dạng trò chơi trên máy tính có nội dung tương tự như một

bộ phim, luôn có cốt truyện và nhân vật chính (thường là một người, ví dụ như thám

tử trinh thám hoặc cướp biển) Điểm khác biệt là bạn không chỉ xem mà còn điều khiển được nhân vật chính Bạn sử dụng chuột hoặc bàn phím để cho nhân vật của mình di chuyển trong thế giới “game”, nhìn ngắm mọi thứ, nhặt lên, sử dụng chúng vànói chuyện với các nhân vật khác Nhân vật của bạn cũng nói chuyện được với bạn Chẳng hạn, khi bạn bảo anh ta quan sát một vật, anh ta sẽ nói cho bạn anh ta thấy gì Bạn có thể sử dụng thông tin này để quyết định làm gì tiếp theo

Bất cứ ai đã từng tham gia một trò chơi phiêu lưu đều thấy thích thú Nhưng có một điều không phải ai cũng biết là những trò chơi này còn là một cách tuyệt vời để nâng cao tiếng Anh cho người chơi Nguyên nhân là vì khi chơi, bạn có thể:

Nâng cao khả năng nghe hiểu tiếng Anh Trong các trò chơi phiêu lưu hiện đại, bạn

có thể nghe được tất cả các nhân vật nói tiếng Anh thực thụ Cuộc đối thoại dễ hiểu hơn trong phim: chậm hơn, rõ hơn và bạn có thể dừng hành động để nghe lại câu đó

Do đó, chơi các trò chơi này là một hoạt động luyện nghe rất bổ ích

Rèn luyện khả năng “hiểu ngữ pháp qua trực giác” Khi chơi, bạn được tiếp xúc với rất nhiều câu tiếng Anh tự nhiên và chính xác về ngữ pháp Những câu này không chỉ được nói (như trên tivi), mà trong nhiều trò chơi bạn còn có thể bật phụ đề lên Nếu làm vậy thì bạn sẽ đồng thời nghe được cách phát âm và nhìn được cả cách viết Kết quả là trí nhớ của bạn sẽ lưu lại được nhiều câu hơn

Cải thiện kỹ năng phát âm Nghe tiếng Anh nói chuẩn luôn là cách thức tập phát âmhiệu quả

Thúc đẩy động lực Khi chơi, bạn đang ở vào tình thế mà việc biết tiếng Anh sẽ rất

có ích cho bạn, đơn giản là vì nếu hiểu được đoạn đối thoại, bạn mới biết được cái gì đang diễn ra trong trò chơi Điều này giúp bạn giải các câu đố và hiểu được những tình huống dí dỏm Bạn sẽ thầm nghĩ: “Tiếng Anh làm mình thấy dễ chịu” và động lực của bạn tăng lên

Dù không muốn thì khi chơi một trò chơi phiêu lưu, bạn cũng sẽ học được một ít tiếng Anh Nhưng nếu cố gắng thì bạn còn học được nhiều nữa Có một phương pháp hữu hiệu mà đơn giản khi chơi là: sử dụng từ điển Thường xuyên tạm ngừng (pause) trò chơi và tra các từ trong một cuốn từ điển hay dành cho người học Bạn sẽ hiểu nhiều hơn về trò chơi, và tất nhiên còn học được một số từ vựng tiếng Anh Nếu thực

sự có động cơ học tiếng Anh, bạn có thể ghi xuống tất cả các từ mới, sau đó, bổ sung vào “cẩm nang ghi nhớ” để bạn có thể ghi nhớ chúng mãi mãi Nếu muốn cải thiện kỹ

Trang 14

năng phát âm, hãy thường xuyên tạm ngừng trò chơi và cố nhắc lại các câu cho thật chuẩn Đây là một bài luyện phát âm rất hay, thú vị hơn nhiều so với các bài tập trong

giáo trình, đối với các trò chơi phiêu lưu lại càng đúng vì cách phát âm trong này rõ hơn trong phim Nếu bạn đặc biệt quan tâm tới việc nâng cao kỹ năng nghe hiểu, bạn

có thể chơi trò chơi không có phụ đề Để chơi được, bạn sẽ phải hiểu tiếng Anh nói Lần đầu chắc chắn bạn sẽ gặp rắc rối, nhưng càng ngày bạn sẽ càng nghe tốt hơn Lưu

ý là khi sử dụng phương pháp này, bạn sẽ khó tra từ điển được vì bạn không nhìn thấycác từ trên màn hình mà chỉ nghe thấy chúng

Hãy học và tiếp nhận tiếng Anh với những câu chuyện đầy trí tuệ, dí dỏm bất ngờ, hình ảnh đẹp, âm thanh khuấy động và giọng nói của các diễn viên tài năng

_

¶¬ạñ¶¬ ¶²¶¬úc ¬)añg ở ¬)âµ

Phân biệt expect, hope, anticipate và look forward to

1 EXPECT: chúng ta sử dụng động từ này khi muốn thể hiện sự tin tưởng rằng một

điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai

She expected him to arrive on the next train

(Cô ấy trông mong anh ấy về trong chuyến tàu sắp tới)

2 HOPE: nghĩa là hi vọng.

He hopes that his favorite TV program would not be cancelled

(Anh ấy hi vọng chương trình TV yêu thích của mình sẽ không bị hoãn)

3 ANTICIPATE: động từ này mang nghĩa “đưa ra quyết định, hành động và tin rằng

một hành động, sự kiện khác nào đó sẽ xảy ra”

· He anticipated the fall in the stock market by selling all his shares

(Anh ấy tin rằng giá cổ phiếu sẽ giảm mạnh nên đã bán hết lượng cổ phiếu đang nắm giữ)

4 LOOK FORWARD TO: cụm động từ này mang nghĩa “hân hoan đợi chờ một

điều nào đó sẽ xảy ra trong tương lai”

· He was looking forward to a long holiday once the contract was signed

(Anh ấy háo hức chờ đợi đến kì nghỉ sau khi hợp đồng được kí kết)

Look forward to thường được dùng trong phần cuối khi viết thư từ - thể hiện sự mong chờ phía bên kia phúc đáp lại

· I look forward to hearing from you again

(Tôi rất mong sớm nhận được hồi âm của anh/chị)

Trang 15

· I am looking forward to getting information from you soon.

(Mình rất mong sớm nhận được thông tin của cậu.)

Trên đây là sự khác nhau của 4 động từ cùng mang nghĩa “mong chờ” Hy vọng giúp ích được cho mọi người

work vừa là một động từ lại vừa là một danh từ

job chỉ là danh từ thôi

Giờ chúng ta sẽ nói tới nghĩa của các từ này

Work - làm việc - là một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng, thường

là để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó chứ không phải là để vui chơi, giải trí Từ này ngược hẳn nghĩa với từ play, và to work có nghĩa là thực hiện hành động

đó

Nhìn chung, chúng ta làm việc để kiếm tiền và chúng ta thường dùng từ này như một động từ; để miêu tả những gì việc chúng ta làm để kiếm tiền

Ví dụ:

I work for the BBC - Tôi làm cho đài BBC

David works in a café - David làm ở một quán café

Trong các ví dụ này, chúng ta không biết chính xác nhiệm vụ hay trách nhiệm của người đó là gì David làm việc ở quán café nhưng chúng ta không biết anh ấy làm việcdọn dẹp, phục vụ bàn, hay nấu đồ ăn

Vì thế work có một nghĩa chung chung, trong khi job lại rất cụ thể, và nghĩa thông dụng nhất của từ này là tên của chính công việc mà bạn làm để kiếm tiền Ví dụ,

David has now got a new job He is a cook in a small restaurant

David vừa kiếm được việc mới Anh làm đầu bếp tại một tiệm ăn nhỏ

Trong ví dụ này, chúng ta biết chính xác công việc mà David làm là gì vì chúng ta biết job - nghề của anh ấy là gì

Tóm lại, chúng ta có thể nói rằng từ job chỉ một nghề, một công việc cụ thể hay một

vị trí nghề nghiệp nào đó, như cook - đầu bếp, teacher - giáo viên, hay banker - nhân

Trang 16

viên ngân hàng, trong khi work nói tới một hành động làm việc chung chung

Điều thú vị là mọi nghề nghiệp, công việc - jobs - đều phải liên quan tới việc làm – work - nhưng làm việc lại không phải lúc nào cũng là một phần của nghề nghiệp

Ví dụ, một người có thể working in their garden - làm việc trong vườn, có thể cắt cỏ, trồng hoa Tuy nhiên đó là hoạt động vào thời gian rảnh rỗi của người đó, chứ không phải là một phần công việc mà họ vẫn làm để kiếm tiền của người đó

Khi là động từ, work còn có các nghĩa khác, chẳng hạn, nếu bạn tả một chiếc máy làmviệc như thế nào, tức là bạn giải thích nó hoạt động ra sao

Ví dụ: Can someone show me how the photocopier works? I don't know how to use it

- Ai có thể chỉ cho tôi máy photocopy làm việc như thế nào không? Tôi không biết dùng nó như thế nào cả

Tương tự, bạn có thể dùng từ work để nói nếu chiếc máy làm việc/hoạt động tốt

Ví dụ: Don't try to use that computer It doesn't work We are waiting for the engineer

to fix it

- Đừng có dùng máy tính đó Nó không làm việc Chúng tôi đang đợi thợ đến sửa nó Cuối cùng, mặc dù job là tên gọi công việc mà bạn làm để kiếm tiền, job cũng chỉ mộtviệc cụ thể mà bạn phải làm; một việc đòi hỏi làm việc và một việc bạn có thể xác định cụ thể

Ví dụ: I have a few jobs to do at home this weekend I need to paint my bedroom, fix

a broken door and cut the grass - Tôi có một vài công việc phải làm ở nhà vào cuối tuần Tôi cần phải quét vôi phòng ngủ, chữa cái cửa ra vào bị hỏng và cắt cỏ

I've been working hard for the last few hours so I think it's time for me to take a break

- Tôi đã làm việc rất chăm chỉ trong suốt mầy tiếng đồng hồ vừa qua rồi, vì thế tôi nghĩ là đã đến lúc tôi có thể nghỉ ngơi

Fortunately, the work that I do in my job is very interesting, so even though it is hard work, I don't think I will look for another job!

- Rất may là công việc mà tôi làm trong nghề của mình là khá thú vị, vì vậy mặc dù cũng khá vất vả nhưng tôi không nghĩ là tôi sẽ đi kiếm một nghề/một công việc khác Thế còn bạn thì sao, Giuliana? Are you a student or do you have a job -

Bạn là sinh viên hay bạn đã đi làm và có một nghề rồi?

Whatever you do, is it hard work?

- Bạn làm gì đi chăng nữa thì đó có phải làm một công việc vất vả hay không?

http://www.bbc.co.uk/vietnamese/english _job.shtml

Trang 17

¶¬ạñ¶¬ ¶²¶¬úc ¬)añg ở ¬)âµ

Other, another, và the others

Thính giả Yenny từ Indonesia hỏi về sự khác nhau giữa 'other', 'another' và 'the other' và cách dùng những từ này như thế nào

Câu trả lời của Giáo sư Michael Swanlà:

Đây là một câu hỏi rất thú vị và những từ này khá phức tạp

Về cơ bản có hai cách dùng từ 'other' Bạn có thể dùng từ này trước một danh từ, giống như một tính từ vậy, ví dụ bạn có thể nói 'another office' hay ban có thể dùng nómột mình, giống như một danh từ, thì có thể nói 'I'll have another', và cách dùng tronghai trường hợp này là khác nhau

Nếu nó được dùng như một tính từ khi đứng trước một danh từ thì chúng ta khôngthêm chữ -s vào để tạo số nhiều, vì tính từ không có 's, vì thế chúng ta nói 'the other houses', 'the other people', 'the other political parties'

Nhưng nếu nó đứng một mình, giống như một danh từ thì chúng ta thêm -s vào để tạo danh từ Do vậy bạn có thể nói 'I'll take this case and you can have all the others' Hay: 'This car cost £8,000 and the others cost £10,000 upwards'

Chúng ta thường dùng 'the others' để diễn tả ý 'the other people', vì thế chúng ta cóthể nói "If you tell Jane, I'll tell the others" - có nghĩa là Bạn nói với Jane, tôi sẽ nói với những người khác

Another, đây là một từ có cách viết không theo quy tắc, vì một lý do nào đó mà người Anh viết liền thành một từ Nó bắt nguồn từ thế kỷ thứ 16, và vì thế không thể quay ngược thời gian để hỏi xem tại sao ngày đó họ lại viết như vậy!

Ngoài ra còn có một điều khác thường nữa với từ 'another' Chúng ta có thể dùng

từ này trước một danh từ số nhiều đi cùng với một con số

Vì thế chúng ta có thể nói "I'll need another three days to finish the work" - Tôi cần ba ngày nữa để hoàn thành công việc, hay "She's borrowed another £20"

Đây có thể là do từ chỉ số lượng mặc dù ở số nhiều vẫn thường được coi là một từ

số ít trong tiếng Anh, vì thế người ta nói: "£5 is a lot to pay for a cup of coffee", chứ không nói: "£5 are a lot"

Tóm lại, với từ 'other' - không có -s ở số nhiều nếu nó là tính từ, the other houses; có -s nếu là danh từ số nhiều, I'll tell the others

Ngày đăng: 10/04/2021, 10:38

w