WHO hoặc WHAT: Câu hỏi chủ ngữ - Đây là câu hỏi khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động.. WHOM hoặc WHAT: Câu hỏi tân ngữ Đây là câu hỏi khi muốn biết tân ngữ hay đối tượng tác đ
Trang 1A GRAMMAR - NGỮ PHÁP
I Wh - questions
1 WHO hoặc WHAT: Câu hỏi chủ ngữ
- Đây là câu hỏi khi muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động.
Who
verb +
What
Ví dụ:
Who is the favourite VTV newsreader this year?
(Ai là phát thanh viên đài VTV được yêu thích năm nay?)
Who is making television programmes? (Ai tạo ra chương trình truyền hình?)
2 WHOM hoặc WHAT: Câu hỏi tân ngữ
Đây là câu hỏi khi muốn biết tân ngữ hay đối tượng tác động của hành động.
Whom
Trợ động từ: do/ does/ did/ S + V +
What
Ví dụ:
What kind of TV programme do you like most?
(Chương trình tivi nào mà bạn thích nhất?)
Whom did she meet yesterday? (Hôm qua, cô ấy đã gặp ai?)
3 WHEN, WHERE, HOW và WHY: Câu hỏi bổ ngữ
Đây là câu hỏi khi muốn biết nơi chốn, thời gian, lý do, cách thức của hành động.
When
Trợ động từ: do/ does/ did/ S + V +
Where
How
Why
Ví dụ:
How long does this film last? (Bộ phim kéo dài bao lâu?)
Why do children like cartoons programme?
(Tại sao trẻ con lại thích chương trình hoạt hình?)
Where is the studio of Vietnam television?
(Trường quay của Đài truyền hình Việt Nam ở đâu?)
4 CONJUNCTIONS
- Các liên từ cơ bản
And Và I like watching news and game show.
Trang 2Or hoặc Hurry up, or you will be late.
But Nhưng My father likes horror films but my mother doesn't like them Because bởi vì My sister likes sitcom because it is very interesting Although mặc dù Although he likes football, he doesn't often watch football programmes.
So Nên I'm listening to music, so I can't hear what you are saying.
II.The past simple tense
1 Form:
* Với động từ thường
Khẳng định: S + V-ed + O
Phủ định: S + didn’t + V + O
Nghi vấn: Did + S + V + O?
* Với động từ TOBE (was/ were)
Khẳng định: I/ She/ he/ it/ N + was + N/ adj
You/ we/ they/ Ns + were + N(s)/ adj
Phủ định: I/ she/ he/ it/ N + wasn’t + N/ adj
You/ we/ they/ Ns + weren’t + N(s)/ adj
Nghi vấn: Were + you/ they/ Ns + N(s)/ adj?
Was + I/ she/ he/ it/ N + N/ adj?
NOTE 1: QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI –ED
2 Usage
- Thì QKĐG diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, đã chấm dứt và biết rõ thời gian.
eg: I went to the cinema last night.
Trang 3- Khi đổi sang dạng phủ định và nghi vấn nhớ đưa động từ chính về nguyên mẫu.
eg: I didn’t go to the cinema last night.
Did you go to the cinema last night?
3 Dấu hiệu nhận biết
- Yesterday: hôm qua
- Last week/ month/ year/…: tuần / tháng trước, năm ngoái
- A week/ month/ year/… ago: một tuần/ tháng/ năm trước đây
- When QKĐ, QKĐ
- Once: đã từng
* Note: Đặt và trả lời những câu hỏi thông dụng
Sau đây là cách đặt câu hỏi cho từ gạch chân:
Trước hết ta phải xác định được từ để hỏi Chú ý là từ bị gạch chân không bao giờ xuất hiện trong câu hỏi.
Nếu trong câu dùng động từ thường thì ta phải mượn trợ động từ và đảo trợ động từ lên
trước chủ ngữ và sau từ để hỏi.
eg: They play football every day ↠ What do they play every day?
Nếu trong câu dùng động từ tobe, động từ khuyết thiếu ta chỉ cần đảo các động từ này lên
trước chủ ngữ và sau từ để hỏi:
eg: She is planting trees now ↠ What is she playing now?
Nếu trong câu có từ bị gạch chân dùng những từ sau thì khi chuyển sang câu hỏi ta phải đổi tương ứng như sau:
1 I, We ↠ You
2 me, us ↠ you
3 mine, ours ↠ yours
4 my, our ↠ your
5 some ↠ any
III Câu mệnh lệnh Imperative
1 Khái niệm
- Câu mệnh lệnh còn gọi là câu cầu khiến, có tính chất sai bảo, yêu cầu hoặc ra lệnh cho người khác Chủ ngữ của câu mệnh lệnh được ngầm hiểu là "you" (bạn)
+) Close the door! (Đóng cửa lại đi)
+) Open the book! (Mở sách ra)
2 Phân loại
Câu mệnh lệnh thường được chia làm 2 loại: Trực tiếp & Gián tiếp
- Câu mệnh lệnh trực tiếp: Một số câu mệnh lệnh trực tiếp như sau:
+) Close the door (Đóng cửa lại.)
+) Please turn off the light (Làm ơn hãy tắt đèn đi.)
+) Open the window (Mở cửa sổ ra)
+) Be quiet (Yên lặng)
Trang 4- Câu mệnh lệnh gián tiếp: thường được dùng với to order/ ask/ say/ tell + O + to V.
+) order: ra lệnh, ask: yêu cầu, tell: nói, say: nói, bảo
+) Ví dụ: My teacher order our to open the book (Giáo viên ra lệnh cho chúng tôi mở sách ra).
3 Dạng phủ định của câu mệnh lệnh
Trong câu mệnh lệnh, khi muốn phủ định, chúng ta áp dụng 2 nguyên tắc sau:
+ Thêm don't vào trước động từ trong câu trực tiếp.
Ví dụ: Don't move! Or I will shoot (Đứng im Không tao bắn)
+ Thêm not vào trước động từ nguyên thể trong câu gián tiếp
Ví dụ: I ordered him not to open the door (Tôi yêu cầu anh ấy không được mở cửa)
IV.Adverbs of frequency: Trạng từ tần xuất.
Trạng từ chỉ tần suất là một loại trạng từ trong tiếng Anh được sử dụng khi muốn nói về mức
độ thường xuyên của một hành động nào đó Có thể bắt gặp nhiều trạng từ chỉ tần suất trong thì hiện tại đơn để diễn tả các hành động mang tính lặp đi lặp lại.
- always: luôn luôn.
- usually: thường xuyên.
- sometimes: thỉnh thoảng.
- never: không bao giờ
- occasionally: thỉnh thoảng.
- rarely: hiếm khi.
- seldom: hiếm khi.
- frequently: thường xuyên.
1 Structure
Khẳng định: S – have/ has – PII
- I/ you/ we/ they/ Ns +have + V-ed/ PII
- She/ he/ it/ N + has + V-ed/ PII
Phủ định: S-haven’t/hasn’t-PII
- I/ you/ we/ they/ Ns +haven’t + V-ed/ PII
- She/ he/ it/ N + hasn’t + V-ed/ PII
Nghi vấn: Have/ has – S – PII?
- Have + I/ you/ we/ they/ Ns +V-ed/ PII?
- Has + she/ he/ it/ N + V-ed/ PII?
2 Usage
- Thì HTHT diễn tả hành động vừa mới xảy ra, vừa mới kết thúc, thường đi với trạng từ
“just”.
eg: We have just bought a new car.
- Thì HTHT diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, còn kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai.
Trang 5eg: You have studied English for five years.
- Thì HTHT diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ mà không biết rõ thời gian.
eg: I have gone to Hanoi.
- Thì HTHT diễn tả hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần ở quá khứ.
eg: We have seen the film ‘Titanic’ three times.
- Thì HTHT dùng sau những từ so sánh ở cấp cao nhất (trong lời bình phẩm)
eg: It’s the most boring film I’ve ever seen.
- Thì HTHT dùng với This is the first/ second time, it’s the first time
eg: This is the first time I’ve lost my way.
-Thì HTHT dùng với This morning/ This evening/ Today/ This week/ This term khi những thời gian này vẫn còn trong lúc nói.
eg: I haven’t seen Joana this morning Have you seen her?
3 Adverbs
ADV ở đầu câu Have/ has +
ADV + PII
ADV ở cuối câu
* Recently = lately: gần đây,
vừa mới
* So far =until now =up to
now =up to the present: cho
đến nay
* Just: vừa mới
* Ever: đã từng
* Never: chưa bao giờ
* Already: rồi
* Once/ twice/ three times/…: 1 lần, 2 lần…
* Since + mốc thời gian: từ khi (thời điểm mà hành động bắt đầu)
* For + khoảng thời gian: trong khoảng (khoảng thời gian của hành động)
* Yet: chưa (dùng trong câu phủ định
và nghi vấn)
* Never…before: chưa từng… trước đây
VI So sánh nhất của tính từ/trạng từ dài:
Tính từ/trạng từ dài là tính từ/trạng từ có hai âm tiết trở lên.
- Cấu trúc: THE + MOST + TÍNH TỪ/ TRANG TỪ DÀI
Ex: You are the most intelligent girl I have ever met (Em là cô gái thông minh nhất mà tôi
từng gặp.)
London is the most expensive city in England (Luân Đôn là thành phố đắt đỏ nhất nước Anh.)
* Ngoại lệ: Một số tính từ/trạng từ khi sử dụng trong cấu trúc so sánh nhất có dạng đặc biệt, không theo công thức trên đây, bắt buộc ta phải thuộc lòng:
TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ DẠNG SO SÁNH NHẤT
Trang 6bad good well many much
the worst the best the best the most the most
VII 1 Cấu trúc với will/ won’t
Will/ won’t (mang nghĩa “sẽ”) được dùng trong thời tương lai đơn diễn tả sự việc sẽ xảy ra hoặc trong mệnh đề chính câu điều kiện loại 1 Công thức của dạng này là:
S + Will/ won’t + V
eg:
I will call you after I finish my work.
If she has time, she will hang out with him.
He won’t belive me.
2 Might (có thể)
Khẳng định He/She/It might + V He might get on the train.
I/You/W e/They Phủ định He/She/It might not + V She might not travel by motorbike.
VIII Câu điều kiện loại 0:
* Cấu trúc:
If + S + V/ V(s/es), S + V/ V(s/es)
Trong câu điều kiện loại 0 động từ trong hai mệnh đề đều chia thì HIỆN TẠI ĐƠN.
* Cách sử dụng:
- Dùng để diễn tả một sự việc luôn đúng, một chân lý.
Ví dụ:
- If you heat the ice, it melts (Nếu bạn làm nóng băng, nó sẽ tan chảy.)
Đây là một sự thật hiển nhiên, luôn luôn đúng nên ta sẽ sử dụng câu điều kiện loại 0 để nói.
XV Câu điều kiện loại I:
* Cấu trúc:
If + S + V/ V(s/es), S + will + V(nguyên thể)
Trong câu điều kiện loại I, mệnh đề "If" ta chia thì HIỆN TẠI ĐƠN và mệnh đề chính ta chia thì tương lai đơn.
* Cách sử dụng:
- Dùng để giả định về một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Trang 7Ví dụ:
- If she comes, I will go with her (Nếu cô ấy đến, tôi sẽ đi với cô ấy)
Ta hiểu rằng "hiện tại cô ấy vẫn chưa đến", và ta cũng không biết được rằng cô ấy có đến hay không (hoàn toàn có thể xảy ra) Vì vậy giả định "nếu cô ấy đến" là một giả định hoàn toàn có thể xảy ra nên ta sử dụng câu điều kiện loại 1.
EXERCISES
Đề 1
I Choose the word that underlined part is pronounced differently from the others.
1 A they B think C that D those
2 A who B when C where D what
3 A needed B decided C played D wanted
4 A provided B started C worked D decided
II Put the verbs in the correct form.
1 Nam (buy) _a new dress 5 days ago
2 He (not eat) _fish last night
3 Where _you (go) _on January 1st 2015?
4 _you (see) _a good movie yet ?
III Choose the best answer.
1 She Ha Noi last week
A visits B visiting C visited D visit
2 The food is very
A long B delicious C noisy D historic
3 Where do you fishing?
A play B do C go D have
4 Many girls and women aerobics to keep fit
A play B go C do D see
5 Hai can boxing well
A do B play C go D have
6 The _tells people what is happening in Viet Nam and the rest of the world
A national B cartoon C game show D 7 o’clock news
7 Big Ben is the most famous tower in
A Viet Nam B England C America D Australia
8 Thanh likes weather because he can go swimming
A hot B cold C rainy D warm
9 Disney Channel is one of channels for children
A the exciting B exciting C most exciting D the most exciting
10 I have never _to Australia
A be B been C was D am
IV Use the words in the box to fill the passage below.
comedies educational national viewers
VTV1 is a (1) _television channel in Viet Nam It attracts millions of (2) _because it offers many different interesting programes The 7 o’clock news tells people
Trang 8what is happening in Viet Nam and the rest of the world (3) _bring a lot of laughter and help people relax after a hard working day The most exciting programmes are game shows They can
be both entertaining and (4) _
V Read the passage carefully and answer the questions.
1 Is VTV1 a national television channel in Viet Nam?
=>
2 What are the most exciting programmes?
=>
VI Put these words into the correct orders to make meaningful sentences.
1 I / been / have / three times / Hanoi / to
=> ………
2 tallest / My / is / the / brother / person
=> ………
3 lives / very / from / He / far / office / his
=> ………
4 did / Where / play / you / badminton / yesterday?
=> ………
VII Rewrite the following sentences, beginning with the words provided.
1 Nam is interested in watching television
=> Nam likes ………
2 What time did you go to bed last night ?
=> When ?
I.
1 B 2 A 3 C 4 C
II.
1 bought 2 didn’t eat/ did not eat 3 did you go 4 Have you seen
III.
1 C 2 B 3 C 4 C 5 A
6 D 7 B 8 A 9 D 10 B
IV.
1 national 2 viewers 3 Comedies 4 educational
V 1 Yes, it is.
2 The most exciting programmes are game shows
VI 1 I have been to Hanoi three times.
2 My brother is the tallest
3 He lives very far from his office
4 Where did you play badminton yesterday?
VII 1 watching television
2 did you go to bed last night
Trang 9ĐỀ 2
I Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
1 A habit B adventure C weatherman D programme
2 A educational B schedule C newspaper D entertain
3 A Olympic B goggle C volunteer D marathon
4 A played B achieved C swallowed D.exhausted
5 A skyscraper B university C leisure D most
II Choose the correct answer to complete each of the following sentences.
6 We _David in town a few days ago.
A did see B was saw C did saw D saw
7 _a grizzly bear?
A Have you ever see B Have you ever seen
C Has you ever seen D Has you ever see
8 _are you going to America?
A When B Who C What D Which
9 We have a test on Monday _I'll have to study this weekend.
A so B and C but D because
10 _man in the world is 120 years old.
A Older B Old C The oldest D Oldest
11 Truong Giang is known as a _ He is also an actor.
A weatherman B newsreader C scientist D comedian
12 I spilt your coffee Sorry - that was of me.
A cute B clever C clumsy D good
13 He is not eligible to vote he's only 17.
A because B but C so D although
14 He _the first prize in that contest.
A ate B won C bought D made
15 Stop _about my mistake!
A to complain B complaining C complain D complained
III Read the passage and choose A, B, C, or D to complete the blanks.
The television is one of the most prominent inventions of the 20th Century It has become one
of the most common ways people view the world beyond them, as (16) as being one of the best ways for people to escape from the world.
In the 1880s a German (17) created simplistic moving images using a filtered light viewed (18) a spinning disk, laying the foundations for the modern television During the 1920s a number of (19) began experimenting with sending still images using radio waves However, it was (20) 1928 that General
Trang 10Electric first combined the idea of a ………… (21) that could show moving images with the technology to wirelessly broadcast them.
During the 30s and 40s the technology ……… (22) gradually improved upon In America the first regular broadcasts began in 1939 though it was not until after the Second World War that the (23) as a standard home appliance began to really take off After 1945 television sales in America skyrocketed The first colour broadcast was made
in 1954.
Throughout the rest of the world, television came years later, and it wasn’t ………… (24) the late 1960s that a television was commonplace in houses throughout the West By the 1970s, television had become the dominant media force it is today, with 24 hour programming, mass advertising and syndicated shows.
16 A well B far C soon D beautiful
17 A TV viewer B inventor C newsreader D beggar
18 A to B in C through D at
19 A doctors B engineers C scientists D policemen
20 A into B at C on D in
21 A cooker B house C animal D device
22 A is B was C were D are
23 A dog B bike C television D radio
24 A until B in C to D by
IV Read the passage and answer the questions below.
Chicago, where I am from , is called “the Windy city” In the winter a cold wind blows off Lake Michigan and it snows a lot The temperature gets very cold , sometimes below zero In the spring the weather is great It’s warm and the snow melts People plant gardens and start to play outdoor sports like baseball In the summer it’s hot and sometimes humid People swim and turn on their air conditioners to keep cool Sometimes it rains or we get thunderstorms In the fall it’s cool People prepare for winter and buy warm clothes like coats and hats The leaves change colours and fall from trees It’s very beautiful.
25 When do the leaves change colours in Chicago?
26 When do people plant gardens ?
27 When is it humid?
28 When do people prepare for winter?
29 When does it snow?
IV Rearrange the words to make a complete sentence.
30 found/ talk/ the/ both/I/ and/ entertaining/ informative.
31 is/ good/ form/ a/ of/ swimming/ exercise.
.
32 a/ is/ 2.5 D real-time/ Red Alert 2/ computer/ strategy/ game.