Câu 14: Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO 4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim?. loại nào sau đâyA[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
Tổ Hóa Học
KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 3- NĂM HỌC
2017-2018 MÔN : HÓA HỌC LỚP 12
Thời gian làm bài: 45 phút;
(25 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi
689
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên học sinh: Lớp:
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, Mg=24, Al=27, P = 31; S=32, Cl=35,5, K=39, Ca=40, Fe=56, Cu=64, Zn=65, Ag=108, Ba=137
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg và Al cần vừa đủ 2,8 lít O2 (đktc), thu được 9,1 gam hỗn hợp 2 oxit Giá trị của m là
A 7,1 B 3,9 C 6,7 D 5,1
khí (đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 3: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Câu 4: Cho 13,7 gam Ba vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M, kết thúc thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 5: Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào các ống nghiệm chứa dung dịch mỗi chất sau: (NH4)2SO4, FeCl2, K2SO4, Al(NO3)3 Sau phản ứng, số ống nghiệm có kết tủa là
Câu 6: Vị trí của Al (Z=13) trong bảng tuần hoàn là:
A Chu kỳ 4, nhóm IIA B Chu kỳ 3, nhóm IIIA
C Chu kỳ 2, nhóm IIIA D Chu kỳ 3, nhóm IIA
Câu 7: Hoà tan 5,4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch A chứa Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 1M Kết thúc phản ứng thu được m gam rắn Giá trị của m là
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam Mg bằng dung dịch HNO3, thu được x mol N2 (là sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của x là
trong HNO3 dư thu được 0,03 mol N2 (sản phẩm khí duy nhất) và dung dịch chứa 57 gam muối Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là
Câu 10: Hóa chất nào sau đây có thể làm mềm cả nước cứng tạm thời lẫn vĩnh cửu?
A Na2CO3 B NaOH C Ca(OH)2 D Ba(OH)2
Câu 11: Muối nào sau đây dễ bị phân huỷ khi đun nóng?
A Na2SO4 B NaCl C Ca(HCO3)2 D CaCl2
Câu 12: Cho 0,3 mol hỗn hợp Na, K, Ba vào nước dư, sinh ra x mol khí Nhận định nào sau đây đúng?
A x = 0,3 B x = 0,6 C 0,3 < x < 0,6 D 0,15 < x < 0,3
Câu 13: Trộn bột nhôm dư vào hỗn hợp gồm: MgO, Fe3O4, CuO rồi nung ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng hoàn toàn chất rắn thu được gồm
A Mg, Al, Fe, Cu, Al2O3 B MgO, Al2O3, FeO, Cu, Al
C MgO, Al2O3, Fe, Cu, Al D MgO, Al, Fe, CuO, Al2O3
Trang 2Câu 14: Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
Câu 15: Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
A CaCl2 B KOH C KNO3 D Na2SO4
Câu 16: Khi cho Na vào dung dịch Ba(HCO3)2, hiện tượng xảy ra là:
A có kết tủa và hỗn hợp khí H2 và CO2 bay lên B có kết tủa và khí H2 bay lên
C có kết tủa và khí CO2 bay lên D chỉ có khí H2 bay lên
vào nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X Cho dung dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa Giá trị của a là
loại hóa trị (II) là
Câu 19: Thí nghiệm nào sau đây không tạo ra đơn chất?
A Cho Na vào dung dịch FeCl2 B Cho bột Cu vào dung dịch AgNO3
C Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3 D Cho bột nhôm vào dung dịch NaOH
Câu 20: Hòa tan hết 7,3 gam hỗn hợp Na và Al vào nước thu được 0,250 mol H2 Số mol Na trong hỗn hợp là
A 0,200 mol B 0,250 mol C 0,125 mol D 0,500 mol
Câu 21: Cho các phát biểu sau:
(a) Dùng Ba(OH)2 có thể phân biệt được hai dung dịch AlCl3 và Na2SO4
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 dư, thu được kết tủa
(c) Nhôm là kim loại nhẹ, màu trắng bạc, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt
(d) Kim loại nhôm tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội
(e) Ở nhiệt độ cao, NaOH và Al(OH)3 đều không bị phân hủy
Số phát biểu đúng là
Câu 22: Để làm kết tủa hoàn toàn Al(OH)3 người ta cho AlCl3 phản ứng với lượng dư
A dung dịch NH3 B dung dịch NaOH C nước D dung dịch Ba(OH)2
Câu 23: Để phân biệt 2 dung dịch riêng biệt: Al2(SO4)3 và MgSO4 có thể dùng
A dung dịch HCl B dung dịch NaOH C Cu D dung dịch BaCl2
với dung dịch KOH dư thu được 18,40 gam hỗn hợp rắn Z và có 3,36 lít khí thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X là
Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
B Nhôm phản ứng với H2SO4 đặc nguội
C Nhôm bị phá hủy trong môi trường kiềm
D Nhôm có tính khử mạnh chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ
- HẾT