1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng bán trà sữa online Android

39 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Ứng Dụng Bán Trà Sữa Online Trên Hệ Điều Hành Android
Người hướng dẫn Cô Vũ Thị Hoàng Yến
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mua SourceCode inbox fb: https://www.facebook.com/Wigk.nam.n98/ MỞ ĐẦUKinh doanh online đang ngày càng trở thành trong số những hình thức kinh doanh phổ biến và được không ít người lựa chọn do những ưu điểm tuyệt vời của nó. Kinh doanh mua bán online đang ngày càng cách tân và phát triển bởi nhiều ưu điểm vượt trội mà nó đem lại, giúp đôi bên tiết kiệm chi phí, thời gian cũng như công sức. Ba lý do chung nhất để người Việt Nam chọn mua sắm trên mạng chính là thuận lợi, dễ tiếp cận và Chi phí. Có đến 62% chấp nhận rằng mua hàng online giúp tiết kiệm thời điểm. Cùng với đó 55% cho rằng mua hàng trên mạng thuận tiện hơn ra cửa hàng và có thể mua bất kỳ lúc nào.Trong bối cảnh đại dịch COVID19, khu vực doanh nghiệp xã hội càng trở nên “nhạy cảm” hơn. Theo kết quả nghiên cứu của Trung tâm Khởi nghiệp và sáng tạo xã hội thì COVID19 đã khiến các DNXH giảm doanh thu 66%, lợi nhuận 69% và nhân sự 32%.Trên cơ sở kiến thức đã học trên nhà trường và quá trình tìm hiểu trong thực tế, em đã quyết định chọn đề tài “Thiết kế ứng dụng bán trà sữa online trên hệ điều hành Android”. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Vũ Thị Hoàng Yến đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành tốt đồ án này trong suốt thời gian qua. Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên, đồ án này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô để em có thể bổ sung, phục vụ tốt cho công việc thực tế sau này.CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN1.1 Khảo sát hiện trạng Mua sắm trực tuyến là một dạng thương mại điện tử cho phép khách hàng trực tiếp mua hàng hóa hoặc dịch vụ từ người bán qua Internet sử dụng trình duyệt web. Người tiêu dùng tìm thấy một sản phẩm quan tâm bằng cách trực tiếp truy cập trang web của nhà bán lẻ hoặc tìm kiếm trong số các nhà cung cấp khác sử dụng công cụ tìm kiếm mua sắm, hiển thị sự sẵn có và giá của sản phẩm tương tự tại các nhà bán lẻ điện tử khác nhau. Kể từ năm 2016, khách hàng có thể mua sắm trực tuyến bằng nhiều loại máy tính và thiết bị khác nhau, bao gồm máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng và điện thoại thông minh.Dịch COVID19 đang làm người tiêu dùng thay đổi thói quen mua sắm, việc hạn chế đi đến chỗ đông người đã đem lại cơ hội lớn cho kênh mua sắm online, đặt hàng từ nhà. Nhiều người tiêu dùng chọn mua sắm online để hạn chế số lần phải đến các cửa hàng mua sắm trực tiếp, giảm nguy cơ lây nhiễm dịch bệnh. Theo tờ báo Công thương – cơ quan ngôn luận của bộ công thương, tìm hiểu về thị trường trong nước thì mua sắm online đang tiếp tục lên ngôi hậu dịch COVID19. Giỏ hàng “mùa dịch” được nạp đầy với ba nhóm chính: thực phẩm cần thiếttiện lợi, các sản phẩm vệ sinh và sản phẩm giúp tăng cường sức khỏe. Ngoài ra, với chiến dịch stayhome, những mặt hàng liên quan đến nhu cầu kết nối, các nhu cầu xã hội như đồ ăn vặt, các sản phẩm giúp đơn giản hóa việc nấu ăn, sản phẩm chăn sóc cá nhân cũng cho thấy sự tăng trưởng tích cực. Người tiêu dùng cũng chi tiêu cho các mặt hàng thuộc về thói quen như: kẹo, cà phê…. đặc biệt là người dân thành thị. Các mô hình bán lẻ mới nổi bao gồm siêu thị mi ni, cửa hàng tiện lợi và mua sắm trực tuyến đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng của nhóm hàng tiêu dùng nhanh. Trong đó, mua sắm trực tuyến được đánh giá cao ở tính tiện lợi và “hạn chế tiếp xúc”, siêu thị mi ni được chọn vị trí gần nhà cho các nhu cầu cơ bản trong một khoảng thời gian ngắn. Đối với các kênh siêu thị và đại siêu thị, số giao dịch tăng lên đáng kể trước khi lệnh giãn cách và được dự đoán sẽ còn tiếp diễn và dần về lại mức bình thường khi nhu cầu tích trữ hàng giảm.Ngày nay, lý do người tiêu dùng chọn mua sắm trực tuyến gồm: Sự thuận tiện; hàng hóa phong phúc đa dạng, dễ lựa chọn; nhiều ưu đãi, khuyến mại. Tuy nhiên, kèm theo đó là những lo ngại như: Sản phẩm chất lượng kém; vấn nạn hàng giả, hàng nhái; dịch vụ giao hàng, bảo hành kém.1.2 Mục đích và ý nghĩa của đề tài1.2.1 Mục đíchỨng dụng bán trà sữa online chạy trên nền Android được thực hiện dựa trên mục đích sau: Giảm thiểu chi phí tổn thất của cửa hàng trong mùa dịch bệnh.Tăng cơ hội việc làm cho các nhóm đối tượng bị ảnh hưởng khác như bên vận chuyển.Đảm bảo tiêu chí về quy định trong mùa dịch COVID19.Góp phần vào công cuộc chuyển đổi số của quốc gia.Kích cầu nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng.1.2.2 Ý nghĩa của đề tàiTrước hết, đề tài “Thiết kế ứng dụng bán trà sữa online trên hệ điều hành Android” là một ứng dụng được xây dựng như một đề tài thể hiện việc áp dụng được những kiến thức quý báu đã được các thầy cô của trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội nhiệt tình truyền thụ lại cho chúng em. Và đặc biệt là sự theo dõi và quan tâm giúp đỡ của cô Vũ Thị Hoàng Yến trong suốt thời gian em thực hiện đề tài này.Thứ hai là những kinh nghiệm quý báu mà em có được trong quá trình thực hiện đề tài sẽ là hành trang tuyệt với giúp ích rất nhiều cho công việc sau này của mình.Thứ ba, trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như vũ bão ngày nay, công nghệ không ngừng được cải tiến, những công nghệ mới ra đời đòi hỏi người lập trình viên phải cố gắng nghiên cứu và tìm hiểu để áp dụng vào thực tiễn. Điều này được thể hiện qua sự cố gắng của em khi quyết định thực hiện đề tài này với công nghệ được coi là phổ biến nhất và được dự báo sẽ phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lại.Do vậy, em hy vọng sẽ tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh có thể để đáp lại sự nhiệt tình giúp đỡ từ thầy cô và cả tâm huyết của em khi quyết định thực hiện đề tài này.1.3 Nhiệm vụ của đề tài1.3.1 Về lý thuyếtĐề tài “Thiết kế ứng dụng bán trà sữa online trên hệ điều hành Android” là một ứng dụng chạy trên điện thoại sử dụng hệ điều hành Android. Ứng dụng bao gồm:Một hostinger để làm server cho ứng dụng.Các dữ liệu liên quan đến cửa hàng.Phần mềm mua sắm online phát triển trên di động hệ điều hành Android dành cho người tiêu dùng.Dưới đây là những chức năng chính mà em dự định phát triển ở phiên bản đầu tiên của ứng dụng này:Hiển thị các chương trình quảng cáo sản phẩ

Trang 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

Trang 2

MỞ ĐẦU

Kinh doanh online đang ngày càng trở thành trong số những hình thứckinh doanh phổ biến và được không ít người lựa chọn do những ưu điểm tuyệtvời của nó Kinh doanh mua bán online đang ngày càng cách tân và phát triểnbởi nhiều ưu điểm vượt trội mà nó đem lại, giúp đôi bên tiết kiệm chi phí, thờigian cũng như công sức Ba lý do chung nhất để người Việt Nam chọn muasắm trên mạng chính là thuận lợi, dễ tiếp cận và Chi phí Có đến 62% chấpnhận rằng mua hàng online giúp tiết kiệm thời điểm Cùng với đó 55% chorằng mua hàng trên mạng thuận tiện hơn ra cửa hàng và có thể mua bất kỳ lúcnào

Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, khu vực doanh nghiệp xã hội càngtrở nên “nhạy cảm” hơn Theo kết quả nghiên cứu của Trung tâm Khởi nghiệp

và sáng tạo xã hội thì COVID-19 đã khiến các DNXH giảm doanh thu 66%,lợi nhuận 69% và nhân sự 32%

Trên cơ sở kiến thức đã học trên nhà trường và quá trình tìm hiểu trongthực tế, em đã quyết định chọn đề tài “Thiết kế ứng dụng bán trà sữa onlinetrên hệ điều hành Android” Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Vũ ThịHoàng Yến đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành tốt đồ án nàytrong suốt thời gian qua

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của mộtsinh viên, đồ án này không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhậnđược sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô để em có thể bổ sung, phục vụtốt cho công việc thực tế sau này

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Khảo sát hiện trạng

Mua sắm trực tuyến là một dạng thương mại điện tử cho phép kháchhàng trực tiếp mua hàng hóa hoặc dịch vụ từ người bán qua Internet sử dụngtrình duyệt web Người tiêu dùng tìm thấy một sản phẩm quan tâm bằng cáchtrực tiếp truy cập trang web của nhà bán lẻ hoặc tìm kiếm trong số các nhàcung cấp khác sử dụng công cụ tìm kiếm mua sắm, hiển thị sự sẵn có và giácủa sản phẩm tương tự tại các nhà bán lẻ điện tử khác nhau Kể từ năm 2016,khách hàng có thể mua sắm trực tuyến bằng nhiều loại máy tính và thiết bịkhác nhau, bao gồm máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tínhbảng và điện thoại thông minh

Dịch COVID-19 đang làm người tiêu dùng thay đổi thói quen mua sắm,việc hạn chế đi đến chỗ đông người đã đem lại cơ hội lớn cho kênh mua sắmonline, đặt hàng từ nhà Nhiều người tiêu dùng chọn mua sắm online để hạnchế số lần phải đến các cửa hàng mua sắm trực tiếp, giảm nguy cơ lây nhiễmdịch bệnh

Theo tờ báo Công thương – cơ quan ngôn luận của bộ công thương, tìmhiểu về thị trường trong nước thì mua sắm online đang tiếp tục lên ngôi hậudịch COVID-19 Giỏ hàng “mùa dịch” được nạp đầy với ba nhóm chính:thực phẩm cần thiết/tiện lợi, các sản phẩm vệ sinh và sản phẩm giúp tăngcường sức khỏe Ngoài ra, với chiến dịch stayhome, những mặt hàng liênquan đến nhu cầu kết nối, các nhu cầu xã hội như đồ ăn vặt, các sản phẩmgiúp đơn giản hóa việc nấu ăn, sản phẩm chăn sóc cá nhân cũng cho thấy sựtăng trưởng tích cực Người tiêu dùng cũng chi tiêu cho các mặt hàng thuộc

Trang 4

về thói quen như: kẹo, cà phê… đặc biệt là người dân thành thị Các mô hìnhbán lẻ mới nổi bao gồm siêu thị mi ni, cửa hàng tiện lợi và mua sắm trựctuyến đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng của nhóm hàng tiêu dùngnhanh Trong đó, mua sắm trực tuyến được đánh giá cao ở tính tiện lợi và

“hạn chế tiếp xúc”, siêu thị mi ni được chọn vị trí gần nhà cho các nhu cầu cơbản trong một khoảng thời gian ngắn Đối với các kênh siêu thị và đại siêu thị,

số giao dịch tăng lên đáng kể trước khi lệnh giãn cách và được dự đoán sẽ còntiếp diễn và dần về lại mức bình thường khi nhu cầu tích trữ hàng giảm

Ngày nay, lý do người tiêu dùng chọn mua sắm trực tuyến gồm: Sựthuận tiện; hàng hóa phong phúc đa dạng, dễ lựa chọn; nhiều ưu đãi, khuyếnmại Tuy nhiên, kèm theo đó là những lo ngại như: Sản phẩm chất lượng kém;vấn nạn hàng giả, hàng nhái; dịch vụ giao hàng, bảo hành kém

1.2 Mục đích và ý nghĩa của đề tài

1.2.1 Mục đích

Ứng dụng bán trà sữa online chạy trên nền Android được thực hiện dựatrên mục đích sau:

Giảm thiểu chi phí tổn thất của cửa hàng trong mùa dịch bệnh

Tăng cơ hội việc làm cho các nhóm đối tượng bị ảnh hưởng khác nhưbên vận chuyển

Đảm bảo tiêu chí về quy định trong mùa dịch COVID-19

Góp phần vào công cuộc chuyển đổi số của quốc gia

Kích cầu nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng

1.2.2 Ý nghĩa của đề tài

Trước hết, đề tài “Thiết kế ứng dụng bán trà sữa online trên hệ điềuhành Android” là một ứng dụng được xây dựng như một đề tài thể hiện việc

áp dụng được những kiến thức quý báu đã được các thầy cô của trường Đạihọc Công Nghiệp Hà Nội nhiệt tình truyền thụ lại cho chúng em Và đặc biệt

là sự theo dõi và quan tâm giúp đỡ của cô Vũ Thị Hoàng Yến trong suốt thờigian em thực hiện đề tài này

Trang 5

Thứ hai là những kinh nghiệm quý báu mà em có được trong quá trìnhthực hiện đề tài sẽ là hành trang tuyệt với giúp ích rất nhiều cho công việc saunày của mình.

Thứ ba, trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như vũ bão ngàynay, công nghệ không ngừng được cải tiến, những công nghệ mới ra đời đòihỏi người lập trình viên phải cố gắng nghiên cứu và tìm hiểu để áp dụng vàothực tiễn Điều này được thể hiện qua sự cố gắng của em khi quyết định thựchiện đề tài này với công nghệ được coi là phổ biến nhất và được dự báo sẽphát triển mạnh mẽ hơn trong tương lại

Do vậy, em hy vọng sẽ tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh có thể để đáplại sự nhiệt tình giúp đỡ từ thầy cô và cả tâm huyết của em khi quyết địnhthực hiện đề tài này

1.3 Nhiệm vụ của đề tài

1.3.1 Về lý thuyết

Đề tài “Thiết kế ứng dụng bán trà sữa online trên hệ điều hànhAndroid” là một ứng dụng chạy trên điện thoại sử dụng hệ điều hành Android

Ứng dụng bao gồm:

- Một hostinger để làm server cho ứng dụng

- Các dữ liệu liên quan đến cửa hàng

- Phần mềm mua sắm online phát triển trên di động hệ điều hànhAndroid dành cho người tiêu dùng

Dưới đây là những chức năng chính mà em dự định phát triển ở phiênbản đầu tiên của ứng dụng này:

Hiển thị các chương trình quảng cáo sản phẩm tới người tiêu dùng.Khách hàng lựa chọn đồ uống trong thực đơn của cửa hàng

Khách hàng tải ứng dụng về điện thoại có sử dụng hệ điều hànhAndroid 4.0 trờ lên

Khách hàng sử dụng ứng dụng có thể xem danh sách các sản phẩm củahàng đã cập nhật trong cơ sở dữ liệu

Trang 6

Khách hàng có thể chọn sản phẩm và đăng ký thông tin để mua, dữ liệunày sẽ được đưa lên server và nhân viên có thể dựa vào đó liên lạc với kháchhàng,

Ngoài ra, ta sẽ xây dựng một phần mềm quản lý dành cho nhà hàng để

xử lý các thông tin mà khách hàng gửi về từ ứng dụng Android, xử lý các yêucầu của khách hàng

Quản lý danh mục các sản phẩm như cập nhật, sửa, xóa

Mục tiêu của đề tài là:

- Khảo sát thực trạng bán các sản phẩm nhanh như nước uống trong mùadịch COVID

- Giúp tăng thêm thu nhập cho nhân viên mùa dịch

- Xây dựng ứng dụng trên nền tảng Android

- Xây dựng một server để thuận lợi cho việc mua bán

1.3.2 Về chương trình

Chương trình thực hiện được các yêu cầu của đề tài tốt nghiệp

Ứng dụng đã phần nào xây dựng và đáp ứng chức năng chính:

- Người tiêu dùng tiếp cận được với các chương trình đang và sắp diễn ratại cửa hàng

- Giao diện thân thiện dễ sử dụng

- Lựa chọn các đồ uống trong thực đơn hiện có tại cửa hàng

- Thiết kế ứng dụng cho người dùng mua hàng được từ xa

Mô tả ứng dụng:

- Hiển thị sản phẩm từ máy chủ về các ứng dụng

- Cho phép người dùng xem chi tiết về sản phẩm

- Người tiêu dùng có thể thêm sản phẩm vào giỏ hàng của mình

- Máy chủ sẽ nhận thông tin của người tiêu dùng khi đặt hàng thànhcông

1.4 Phương pháp triển khai

Xây dựng ứng dụng bao gồm ứng dụng chạy trên điện thoại và mộtphần mềm đọc dữ liệu từ ứng dụng, cung cấp cho ứng dụng các dữ liệu cầnthiết

Trang 7

Trong đề tài tốt nghiệp lần này, em quyết định thực hiện các phần từtriển khai một ứng dụng hoàn chỉnh theo các bước sau:

- Khảo sát lấy ý kiến từ các chủ cửa hàng ở khu vực, người tiêu dùng

- Nghiên cứu công nghệ phát triển ứng dụng chạy trên hệ điều hànhAndroid

- Cài đặt máy chủ làm nơi truy xuất dữ liệu

- Tạo dữ liệu trên máy chủ

Sau khi hoàn thành phần cài đặt và tạo dữ liệu trên máy chủ, em sẽtriển khai truy xuất dữ liệu từ máy chủ để sử dụng viết ứng dụng trên hệ điềuhành Android

Sau đây là danh sách các công nghệ được sử dụng để xây dựng ứngdụng:

Vì vậy ứng dụng phù hợp với mọi đối tượng tiêu dùng sử dụng điện thoạithông minh chạy trên hệ điều hành Android

Trang 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Lý thuyết về Android

2.1.1 Lịch sử Android

Android là một nền tảng phần mềm dựa trên mã nguồn mở Linux OScho máy di động, máy tính bảng và những phần mềm trung gian(middleware) Nó không đơn thuần là 1 hệ điều hành, 1 công cụ lập trình hay

1 phần mềm trung gian mà nó gồm tất cả

Ban đầu, Android là hệ điều hành cho các thiết bị cầm tay dựa trên lõiLinux do công ty Android Inc (California, Mỹ) thiết kế Công ty này sau đóđược Google mua lại vào năm 2005 và bắt đầu xây dựng Android Platform

Và sau tiếp, vào cuối năm 2007, thuộc về Liên minh thiết bị cầm tay

mã nguồn mở (Open Handset Alliance) Mục tiêu của liên minh này là nhanhchóng đổi mới để đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu người tiêu dùng và kết quả đầutiên của nó chính là nền tảng Android Android được thiết kế để phục vụ nhucầu của các nhà sản xuất thiết, các nhà khai thác và các lập trình viên thiết bịcầm tay

Phiên bản SDK lần đầu tiên phát hành vào tháng 11 năm 2007, hãng Mobile cũng công bố chiếc điện thoại Android đầu tiên đó là chiếc T-MobileG1, chiếc smartphone đầu tiên dựa trên nền tảng Android Một vài ngày sau

T-đó, Google lại tiếp tục công bố sự ra mắt phiên bản Android SDK releaseCandidate 1.0.Trong tháng 10 năm 2008, Google được cấp giấy phép mãnguồn mở cho Android Platform

Khi Android được phát hành thì một trong số các mục tiêu trong kiếntrúc của nó là cho phép các ứng dụng có thể tương tác được với nhau và cóthể sử dụng lại các thành phần từ những ứng dụng khác Việc tái sử dụng

Trang 9

không chỉ được áp dụng cho cho các dịch vụ mà nó còn được áp dụng cho cảcác thành phần dữ liệu và giao diện người dùng

Vào cuối năm 2008, Google cho phát hành một thiết bị cầm tay đượcgọi là Android Dev Phone 1 có thể chạy được các ứng dụng Android màkhông bị ràng buộc vào các nhà cung cấp mạng điện thoại di động Mục tiêucủa thiết bị này là cho phép các nhà phát triển thực hiện các cuộc thí nghiệmtrên một thiết bị thực có thể chạy hệ điều hành Android mà không phải ký mộtbản hợp đồng nào Vào khoảng cùng thời gian đó thì Google cũng cho pháthành một phiên vản vá lỗi 1.1 của hệ điều hành này.Ở cả hai phiên bản 1.0 và1.1 Android chưa hỗ trợ soft-keyboard mà đòi hỏi các thiết bị phải sử dụngbàn phím vật lý Android cố định vấn đề này bằng cách phát hành SDK 1.5vào tháng Tư năm 2009, cùng với một số tính năng khác Chẳng hạn nhưnâng cao khả năng ghi âm truyền thông, vật dụng, và các live folder

2.1.2 Kiến trúc của Android

“Understanding Android” là cách mà ta tiếp cận lập trình Android vàthấu hiểu kến trúc hệ thống của nó Chúng ta có thể không cần hiểu rõ cấutrúc của một hệ điều hành nhưng chúng ta có thể lập trình một ứng dụng trên

hệ điều hành đó, đây là điều mà nhà sản xuất muốn khi release SDK với mộtframework có sẵn của họ Như chúng ta biết điều này cũng có mặt tốt và xấu

Framework là một tầm cao cấp dành cho lập trình viên, nó đều có giớihạn của nó chúng ta có thể chỉ có thể lập trình những ứng dụng phổ biếnnhưng không nên tiến tới những ứng dụng cao cấp đi sâu vào hệ thống của hệđiều hành

Trang 10

Hình 2.1: Mô hình tổng quan các thành phần của hệ điều hành AndroidTầng Linux Kernel:

- Đây là nhân của hệ điều hành android, mọi xử lý của hệ thống đều phảithông qua tầng này Linux Kernel cung cấp các trình điều khiển thiết bịphần cứng như: camera, USB, Wifi, Bluetooth, Display, Android dựatrên Linux phiên bản 2.6 lựa chọn các tính năng cốt lõi như bảo mật,quản lý bộ nhớ, quản lý tiến trình, mạng stack và các trình điều khiểnphần cứng Kernal hoạt động như một lớp trừu tượng giữa phần cứng

và phần mềm còn lại của hệ thống

Libraries:

- Thư viện hệ thống (System C library)(LibC): thư viện dựa trên chuẩn

C, được sử dụng chỉ bởi hệ điều hành

- Thư viện Media (Media Libraries): Có nhiều code để hỗ trợ việc phát

và ghi các loại định dạng âm thanh, hình ảnh, video thông dụng

- Thư viện web (LibWebCore): Đây là thành phần để xem nôi dung trênweb, được sử dụng để xây dựng phần mềm duyệt web (AndroidBrowse) cũng như để các ứng dụng khác có thể nhúng vào Nó cực kỳmạnh, hỗ trợ được nhiều công nghệ mạnh mẽ như HTML5, JavaScript,CSS, DOM, AJAX,

- Surface Manage: quản lý hiển thị 2D và 3D

- SGL công nghệ 2D

- SQLite: quản lý database của ứng dụng

Trang 11

- Free Type: dùng cho hiển thị ảnh, font.

- SSL (Secure Socket Layer): Tầng thiết lập giao dịch an toàn trên 2 ứngdụng trên 1 cổng (socket)

- Open GL/EL: hỗ trợ thư viện tùy chọn 3D tĩnh và động

Android Runtime:

- Phần này các thư viện mà một chương trình viết bằng ngôn ngữ Java cóthể hoạt động Phần này có 2 bộ phân tương tự như hình chạy Java trênmáy tính thường Thứ nhất là các thư viện lõi (Core Library), chưa cáclớp như JAVA IO, Collections, File Access Thứ hai là một máy ảo java(Dalvik Virtual Machine)

- Mặc dù cũng được viết từ ngôn ngữ Java nhưng một ứng dụng Java của

hệ điều hành android không được chạy bằng JRE (Java RuntimeEnvironment) của Sun (nay là Oracle) (JVM) mà là chạy bằng máy ảoDalvik (máy ảo dalvik được đặt tên sau khi một nhà phát triển phầnmềm của google tạo ra nó khi đi thăm 1 ngôi làng ở nơi tổ tiên ông sinhsống) do Google phát triển Máy ảo Dalvik thực thi cái tập tin dex khácvới Java là chuyển sang dạng bytecode Định dạng này được tối ưu hóacho bộ nhớ tối thiểu

- Nhà phát triển có thể truy cập vào các API cùng một khuôn khổ được

sử dụng bởi các ứng dụng lõi Các kiến trúc ứng dụng được thiết kế đểđơn giản hóa việc sử dụng lại các thành phần Cơ bản tất cả các ứngdụng là một bộ các dịch vụ và các hệ thống bao gồm các phần dưới

- View Manager: Một tập hợp rất nhiều các View có khả năng kế thừa lẫnnhau để thiết kế phần giao diện ứng dụng như: gridview, tableview,

Trang 12

- Activity Manager: Quản lý các chu kỳ sống của một ứng dụng cũngnhư cung cấp công cụ điều khiển các Activity.

- Telephony Manager: Cung cấp công cụ để thực hiện liên lạc như gọiđiện thoại

- Location Manager: Cho phép xác định vị trí của điện thoại dựa vào hệthống định vị toàn cầu GPS và Google Maps

- Window Manager: Quản lý việc xây dựng và hiển thị các giao diệnngười dùng cũng như tổ chức quản lý các giao diện giữa các ứng dụng

- Notication Manager: Quản lý việc hiển thị các thông báo (như báo cótin nhắn, có e-mail mới)

- Resource Manager: Quản lý tài nguyên tĩnh của các ứng dụng bao gồmcác file hình ảnh, âm thanh, layout, string

- Content Provider: Cho phép các ứng dụng có thể truy xuất dữ liệu từcác ứng dụng khác hoặc là chia sẻ dữ liệu giữa các ứng dụng đó

Application:

- Các ứng dụng cơ bản được cài đặt đi liền với hệ điều hành là gọi điện(phone), quản lý danh bạ (Contacts), duyệt web (Browser), nhắn tin(SMS)

- Các ứng dụng được cài thêm như các phần mềm chứng khoán (Stock),các trò chơi (Game), từ điển, các widget các ứng dụng của bên thứ 3

- Viết bằng Java, phần mở rộng là apk

- Khi mỗi ứng dụng được chạy, nó có một phiên bản Virtual Machineđược dựng lên để phục vụ cho nó Nó có thể là một Active Program:Chương trình có giao diện với người sử dụng hoặc là một background:chương trình chạy nền hay là dịch vụ

- Android là hệ điều hành đa nhiệm, điều đó có nghĩa là trong cùng mộtthời điểm, có thể có nhiều chương trình cùng chạy một lúc, tuy nhiênvới mỗi ứng dụng thì có duy nhất một thực thể (instance) được phépchạy Điều đó có tác dụng hạn chế sự lạm dụng tài nguyên, giúp hệthống hoạt động tốt hơn Các ứng dụng được phân quyền và tự hệthống sẽ kill nếu mức ưu tiến thấp

2.2 Các thành phần cơ bản của ứng dụng Android

Activity:

Trang 13

- Có thể nói đây là thành phần quan trọng của bất kỳ ứng dụng Androidnào Activity đảm nhiệm công việc tạo ra một cửa sổ (Window) đểngười lập trình đặt lên đó một giao diện thông qua phương thứcsetContentView(View), phương thức này được gọi trong phương thức

@Override onCreate() của class được extends từ Activity

Hình 2.2: Vòng đời một Activity

- onCreate(Bundle savedInstanceState): Được gọi khi hoạt động mớiđược tạo, tại đây khởi tạo các biến, nạp giao diện layout , phươngthức này cũng nhận dữ liệu lưu lại trạng thái hoạt động trước đó (vớimục đích để phục hồi - savedInstanceState) Sau sự kiện này bao giờcũng gọi ngay lập tức onStart()

- onStart(): Được gọi ngay trước khi Activity hiển thị trên màn hình

- onResume(): Được gọi ngay khi Activity bắt đầu có thể tương tác vớingười dùng, và Activity nằm trên cùng trong danh sách các Activity của

hệ thống Sau phương thức này là các chức năng của Activity hoạt động

Trang 14

dựa trên tương tác của người dùng , cho đến khi có một nguyên nhânnào đó mà phương thức OnPause được gọi.

- onPause(): Được gọi khi hệ thống sắp kích hoạt một Activity khác, nếubạn quá tải phương thức này, thường để lưu lại dự liệu thật nhanh để hệthống còn kích hoạt Activity khác Ngay sau phương thức này nó sẽgọi onResume() nếu Activity được kích hoạt lại ngay, hoặcgọi OnStop() nếu Activity bị ẩn đi

- onStop(): Được gọi khi nó bị ẩn đi Sau phương thức này, Activity cóthể gọi onRestart() nếu nó được người dùng kích hoạt lại hoặcgọi onDestroy() để hết thúc

- onDestroy(): gọi khi Activity bị hủy hoàn toàn (ví dụ gọi finish(), hoặcngười dùng kill Activity)

Service:

- Là thành phần luôn chạy ẩn trong hệ thống Android mà người dừngkhông thể thấy được Service dùng để cập nhật dữ liệu, đưa ra các cảnhbáo cần thiết, ví dụ đơn giản khi ta mở trình duyệt web thì giao diệnhiện tại là trình duyệt còn giao diện nhạc biến mất nhưng bài đó vẫnđược chạy là nhờ có service

Content Provider:

- Content Provider là cơ chế cho phép chia sẻ dữ liệu giữa các ứng dụngvới nhau Bất kỳ ứng dụng nào đều có thể cung cấp cho ứng dụng kháckhả năng truy cập dữ liệu của mình thông qua Content Provider với cácchức năng thêm, bớt, truy vấn dữ liệu Việc truy cập này được cung cấpthông qua URI định nghĩa và cung cấp bởi Content Provicder

- Dữ liệu chia sẻ ở dạng một file hoặc CSDL SQLite Các ứng dụng gốcAndroid cung cấp sẵn nhiều Content Provider cho phép ứng dụng truycập dữ liệu như trình danh bạ, quản lý file media Hiện nay ContentProvider tồn tại trong hệ thống Android với Content Resolver

Intent:

Trang 15

- Được sử dụng để truyền các thông báo nhằm khởi tạo một Activityhoặc Service để thực hiện công việc bạn mong muốn.

Broadcase Receiver:

- Đây là cơ chế để ứng dụng phản ứng lại với các Broadcast Intent, nócần được đăng ký bởi ứng dụng và cấu hình với Intent Filter để biếtđược loại Intent nào muốn nhận Nếu Intent Broadcast từ đâu đó trong

hệ thống phát ra, phù hợp với loại ứng dụng đăng ký thì nó sẽ nhậnđược khi chạy Khi nhận được thì Receiver có 5 giây để hoàn thành tác

vụ (như tạo notification chẳng hạn) Broadcast Receiver thi hành ởbackground (nền) và không có giao diện người dùng

và trả kết quả về cho máy khách

2.3.2 Nguyên tắc hoạt động của mô hình Client – Server

Trong mô hình Client Server, server chấp nhận tấy cả các yêu cầu hợp

lệ từ mọi nơi khác nhau trên mạng, sau đó trả kết quả về máy tính đã gửi yêucầu

Máy tính được coi là máy khách khi chúng làm nhiệm vụ gửi yêu cầuđến các máy chủ và đợi câu trả lời được gửi về

Trang 16

Để máy khách và máy chủ có thể giao tiếp được với nhau thì giữachúng phải có một chuẩn nhất định, và chuẩn đó được gọi là giao thức Một

số giao thức được sử dụng phổ biến hiện nay như: HTTPS, TCP/IP, FTP,

Nếu máy khách muốn lấy được thông tin từ máy chủ, chúng phải tuântheo một giao thức mà máy chủ đó đưa ra Nếu yêu cầu đó được chấp nhận thìmáy chủ sẽ thu thập thông tin và trả về kết quả cho máy khách yêu cầu Bởi vìServer - máy chủ luôn luôn trong trạng thái sẵn sàng để nhận request từ clientnên chỉ cần client gửi yêu cầu tín hiệu và chấp nhận yêu cầu đó thì server sẽtrả kết quả về phía client trong thời gian ngắn nhất

2.3.3 Ưu và nhược điểm mô hình Client – Server

Ưu điểm của mô hình client server là với mô hình client server thì mọithứ dường như đều nằm trên bàn của người sử dụng, nó có thể truy cập dữliệu từ xa (bao gồm các công việc như gửi và nhận file, tìm kiếm thông tin,…)với nhiều dịch vụ đa dạng mà mô hình cũ không thể làm được Mô hìnhclient/server cung cấp một nền tảng lý tưởng cho phép tích hợp các kỹ thuậthiện đại như mô hình thiết kế hướng đối tượng, hệ chuyên gia, hệ thông tinđịa lý (GIS)…

Một trong những vấn đề nảy sinh trong mô hình này đó là tính an toàn

và bảo mật thông tin trên mạng Do phải trao đổi dữ liệu giữa 2 máy ở 2 khuvực khác nhau cho nên dễ dàng xảy ra hiện tượng thông tin truyền trên mạng

bị lộ

2.4 Công cụ quản trị dữ liệu phpMyAdmin

2.4.1 Khái niệm

Trang 17

phpMyAdmin là phần mềm mã nguồn mở được viết bằng ngôn ngữPHP nhằm giúp người dùng có thể quản lý cơ sở dữ liệu MySQL thông quagiao diện web thay vì sử dụng giao diện cửa sổ dòng lệnh (command lineinterface) Sử dụng phpMyadmin người dùng có thể thực hiện được nhiềutác vụ khác nhau như khi sử dụng cửa sổ dòng lệnh Các tác vụ này baogồm việc tạo, cập nhật và xoá các cơ sở dữ liệu, các bảng, các trường, dữliệu trên bảng, phân quyền và quản lý người dùng….

2.4.2 Ưu điểm

Tăng hiệu quả công tác quản lý cơ sở dữ liệu:

- PhpMyAdmin không chỉ được xem là một công cụ hoàn hảo để duyệt

cơ sở dữ liệu, thực hiện truy vấn SQL, quản lý các đặc quyền ngườidùng mà còn được coi là một công cụ quản trị đầy đủ tính năng

- Sử dụng phpMyAdmin, ta có thể làm việc với một đối tượng, vừa xử lýcác tình huống bất ngờ nảy sinh

Sao lưu dữ liệu chưa tốt Chức năng export/import còn một số thiếu sótnhư là:

- Nén, mã hóa và những tùy chọn khác: những tệp được xuất bằngPhpMyAdmin được lưu trữ dưới dạng text files phổ biến Dạng lưu trữnày không chỉ không an toàn mà còn chiếm nhiều dung lượng đĩa lớn

Trang 18

- Hỗ trợ phương tiện lưu trữ truyền thông: Với tính chất là một phầnmềm nằm trên web nên PhpMyAdmin chỉ kết nối với người dùng quatrình duyệt web Do đó, người dùng chỉ có thể lưu trữ những bản saolưu vào những local drive có sẵn trên hệ thống bằng hộp thoại Save Ascủa trình duyệt.

- Lập kế hoạch: không có khả năng tự động xuất database data

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ ỨNG DỤNG 3.1 Phân tích chức năng chính ứng dụng

3.1.1 Hiển thị danh sách thực đơn

Ở màn hình trang trủ của ứng dụng, ta sẽ để hiển thị các thông tin nổibật của ứng dụng như quảng cáo, danh mục các sản phẩm mà cửa hàng hiện

có, các sản phẩm giảm giá, hàng nhập mới về

Với các chức năng hiển thị sản phẩm ở màn hình trang trủ thì ta sẽ đểhiển thị tên sản phẩm

Trong mỗi mục ở phần thực đơn, nhấn vào nó sẽ sang màn hình kháchiển thị các sản phẩm có trong thực đơn đó

3.1.2 Hiển thị chi tiết sản phẩm

Trong màn hình chi tiết sản phẩm, ta sẽ cho hiển thị thông tin chi tiếtcho mỗi sản phẩm, mỗi sản phẩm đều có tên sản phẩm, hình ảnh, giá tiền, mô

tả sản phẩm, số lượng và có một số sản phẩm sẽ có thêm một số thuộc tínhnhư kích cỡ, trạng thái

Người dùng sẽ dựa vào các thông tin trong mô tả để chọn trạng thái,kích cỡ, sau cùng là chọn số lượng cần mua (mặc định số lượng là 1)

Trang 19

Số tiền cho sản phẩm sẽ được tính bằng số lượng sản phẩm đã chọnnhân với đơn giá cho mỗi sản phẩm.

3.1.3 Thêm sản phẩm vào giỏ

Trong mỗi màn hình sẽ cho hiển thị nút giỏ hàng góc phải trên của ứngdụng, giúp người dùng sẽ dàng tương tác với ứng dụng trong việc mua hàng

Ở chức năng này, người dùng sẽ nhận được thông tin các sản phẩm màngười dùng đã lựa chọn ở các màn hình khác Người sử dụng có thể xóa sảnphẩm đã thêm vào giỏ

Tổng bảng giá cho đơn hàng sẽ được tính bằng tổng số tiền của các sảnphẩm đã chọn

3.1.5 Các chức năng của người quản lý bên nhà hàng

Cập nhật các mục sản phẩm hiện có trong cửa hàng

Cập nhật các quảng cáo mới nhất tới người tiêu dùng

Cập nhật các chi tiết các sản phẩm phù hợp với tình hình hiện có

Quản lý danh sách khách hàng đã mua hàng

Xem danh sách đơn đặt hàng của các khách hàng đã đặt

Ngày đăng: 08/04/2021, 20:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w