- Triều đình: giữa lúc phong trào kháng chiến nhân dân dâng cao, quân giặc vô cùng bối rối thì triều đình kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất 1862 đây là văn kiện bán nước đầu tiên của nhà Ng[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2019 - 2020
BÀI 17: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI(1939- 1945)
1 Các nước phát xít đẩy mạnh chính sách xâm lược (1931-1937)
- Đầu những năm 30, các nước Đức, Italia, Nhật Bản liên kết với nhau thành lập khối liên minh phát xít còn gọi là trục Berlin-Roma-Tokyo ( phe Trục) khối này vừa chống cộng sản vừa gây chiến để chia lại thế giới
- Thái độ của các nước lớn:
+ Liên xô: kiên quyết chống chủ nghĩa phát xít
+ Mỹ, Anh, Pháp: không liên kết với Liên Xô để chống phát xít, trái lại còn thực hiện
chính sách nhượng bộ phát xít hòng đẩy phát xít tấn công Liên Xô
2 Từ hội nghị Muy -ních đến chiến tranh thế giới:
a Hội nghị Muy ních:
- Nguyên nhân:
+ Tháng 3/1938, Đức thôn tính Áo, sau đó, Hít le gây ra vụ Xuy - đét nhằm thôn tính Tiệp Khắc
+ Liên Xô kiên quyết giúp Tiệp Khắc chống xâm lược Anh - Pháp tiếp tục thoả hiệp, yêu cầu chính phủ Tiệp Khắc nhượng bộ Đức
- Thời gian: 9/1938, Hội nghị Muy-nich được triệu tập gồm đại diện 4 nước Anh, Pháp, Đức, I- ta – li – a
- Nội dung: Anh - Pháp ký hiệp định trao vùng Xuy -đét của Tiệp Khắc cho Đức Đổi lại, Đức cam kết chấm dứt mọi cuộc thôn tính ở Châu Âu
- Tác dụng: đỉnh cao sự nhượng bộ, tạo điều kiện cho Đức, Italia, Nhật Bản gây chiến tranh thế giới thứ 2
3 Mĩ tham chiến muộn: chiến tranh bùng nổ năm 1939 nhưng đế 1941 Mĩ mới tham chiến
- Mĩ tham chiến muộn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho CNPX mạnh tay hành động, mặt khác phát xít gây chiến sẽ giúp cho Mĩ tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản
- Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu để tránh được thiệt hại ban đầu sau đó tham chiến thì
cả Anh, Pháp, Liên Xô, Đức đều suy yếu, lúc đó Mĩ sẽ chiếm ưu thế
4 Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ hai
- Trong giai đoạn đầu là chiến tranh đế quốc xâm lược, phi nghĩa
- Từ năm 1941 với việc Liên Xô tham chiến và sự ra đời của khối Đồng minh chống phát xít làm cho tính chất của Chiến tranh thế giới thứ hai thay đổi, trở thành một cuộc chiến tranh chính nghĩa, chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình nhân loại
BÀI 19 NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC ( TỪ 1858 ĐẾN TRƯỚC 1873)
1 Tình hình Việt Nam giữa thế kỉ XIX, trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp.
* Chính trị: Giữa thế kỉ XIX Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền song chế độ
phong kiến đã lâm vào khủng hoảng, suy yếu trầm trọng
Trang 2* Kinh tế:
- Nông nghiệp sa sút, mất mùa, đói kém thường xuyên.
- Công thương nghiệp: đình đốn, nhà nước độc quyền công thương đã hạn chế sự phát triển
của sản xuất và thương mại Thực hiện chính sách “bế quan toả cảng” làm nước ta bị cô lập
* Quân sự lạc hậu, chính sách đối ngọai sai lầm: “cấm đạo”, xua đuổi giáo sĩ đã gây ra mâu
thuẫn làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc
* Xã hội: nhiều cuộc khởi nghĩa chống lại triều đình nổ ra khắp nơi
* Nguyên nhân Pháp xâm lược Việt Nam
- Nhu cầu thị trường, nguyên liệu, nhân công của các nước phương Tây
- Việt Nam là nơi giàu có tài nguyên thiên nhiên, đông dân
- Việt Nam đang trong tình trạng suy yếu, khủng hoảng
2 Chiến sự ở Đà Nẵng 1858
* Âm mưu của Pháp: âm mưu chiếm Đà Nẵng làm bàn đạp để tấn công lên kinh thành Huế
nhanh chóng buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng ( đánh nhanh thắng nhanh)
* Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên:
- Đà Nẵng là cảng nước sâu vì vậy tàu chiến có thể hoạt động dễ dàng
- Đà Nẵng gần Huế, có thể dùng Đà Nẵng làm bàn đạp tấn công Huế buộc triều Nguyễn phải đầu hàng
- Là nơi thực dân Pháp xây dựng được cơ sở giáo dân theo Kitô, chúng hy vọng được giáo dân ủng hộ
* Pháp thực hiện kế hoạch:
+ Ngày 31/8/1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng
+ Ngày 1/9/1858 Pháp tấn công bán đảo Sơn Trà, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam
* Phía ta
+ Triều đình cử Nguyễn Tri Phương chỉ huy kháng chiến
+ Quân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược, thực hiện kế hoạch “vườn không nhà trống” gây cho địch nhiều khó khăn
* Kết quả: liên quân Pháp – Tây Ban Nha bị cầm chân suốt 5 tháng trên bán đảo Sơn Trà.
* Ý nghĩa: bước đầu làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.
3 Kháng chiến ở Gia Định
* Giai đoạn 1: trước năm 1860
- Tháng 9/2/1859 Pháp tiến vào Gia Định nhưng đến 17/2/1859 Pháp mới đánh vào Gia
Định
+ Quân triều đình nhanh chóng tan rã, nhân dân tiếp tục kháng chiến gây cho Pháp nhiều khó khăn
- Kết quả: làm kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị thất bại, Pháp chuyển sang kế
hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”
* Giai đoạn 2: Từ năm 1860
- Năm 1860, Pháp gặp khó khăn.
- Triều đình: cử Nguyễn Tri Phương vào chỉ huy mặt trận Gia Định, ông cho xây dựng
phòng tuyến Chí Hòa trong tư thế thủ hiểm
- Nhân dân: nhân dân tiếp tục kháng chiến, tiêu biểu là nghĩa quân Dương Bình Tâm.
- Đến 1861, Pháp đánh và chiếm đại đồn Chí Hòa
Trang 3- Nhân dân: tiếp tục kháng chiến quyết liệt, tiêu biểu : chiến thắng của Nguyễn Trung đánh
chìm tàu chiến của Pháp làm nức lòng nhân dân
- Triều đình: giữa lúc phong trào kháng chiến nhân dân dâng cao, quân giặc vô cùng bối rối
thì triều đình kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất 1862 đây là văn kiện bán nước đầu tiên của nhà Nguyễn
- Nội dung Hiệp ước:
+ Về lãnh thổ: Triều đình Huế thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở Gia Định, Định Tường, Biên Hòa Pháp trả lại Vĩnh Long khi nào triều đình buộc nhân dân ngừng kháng chiến
+ Về Buôn bán: Triều đình mở 3 cửa biển Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp vào tự
do buôn bán
+ Về chiến phí: bồi thường cho Pháp 20 triệu quan
+ Về truyền giáo: cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo Gia Tô và bãi bỏ
lệnh cấm đạo
- Đánh giá hiệp ước:
+ Đây là một Hiệp ước mà theo đó Việt Nam phải chịu nhiều thiệt thòi, vi phạm chủ quyền lãnh thổ Việt Nam
+ Hiệp ước chứng tỏ thái độ nhu nhược của triều đình, bước đầu nhà Nguyễn đã đầu hàng thực dân Pháp
Bài 20 CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN DÂN TA TỪ NĂM 1873 ĐẾN NĂM 1884
NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG
1 Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kỳ lần thứ nhất 1873
a Tiến hành đánh Bắc kì:
- Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy đang gây rối ở Hà Nội, thực dân Pháp đem quân ra Bắc.
- Ngày 19/11/1873, Pháp gửi tối hậu thư cho Tổng đốc thành Hà Nội
- Không đợi trả lời, ngày 20/11/1873, Pháp tấn công thành Hà Nội và chiếm được thành sau
đó mở rộng đánh chiếm các tỉnh đồng bằng sông Hồng
b Phong trào kháng chiến ở Bắc Kì trong những năm 1873- 1874
- Phía triều đình:
+ Khi Pháp đánh thành Hà Nội, binh lính đã chiến đấu và hy sinh anh dũng tại Ô Quan Chưởng
+ Trong thành Tổng đốc Nguyễn Tri Phương đã chỉ huy quân sĩ chiến đấu dũng cảm
- Phong trào kháng chiến của nhân dân: Ngày 21/12/1873, quân ta do Hoàng Tá Viêm và
Lưu Vĩnh Phúc phục kích tại Cầu Giấy, Gác-ni-e tử trận thực dân Pháp hoang mang, chủ động thương lượng với triều đình
- Kết quả : Năm 1874 triều đình ký với thực dân Pháp điều ước Giáp Tuất, dâng toàn bộ 6
tỉnh Nam kỳ cho Pháp
2 Quân Pháp đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì lần thứ hai (1882- 1883)
a Âm mưu: Năm 1882 Pháp vu cáo triều đình Huế vi phạm Hiệp ước 1874 để lấy cớ kéo
quân ra Bắc
Trang 4b Pháp tiến hành đánh Bắc Kì:
- Ngày 25/4/1882, Pháp nổ súng chiếm thành Hà Nội
- Tháng 3/1883, Pháp chiếm mỏ than Hồng Gai, Quảng Yên, Nam Định
c Nhân dân Hà Nội và các tỉnh Bắc kỳ kháng chiến
- Triều đình: Hoàng Diệu chỉ huy quân sĩ chiến đấu anh dũng để bảo vệ thành.
- Nhân dân: Nhân dân dũng cảm chiến đấu chống Pháp bằng nhiều hình thức, tiêu biểu có
trận phục kích Cầu Giấy lần hai 19/5/1883, chiến thắng Cầu Giấy lần 2 thể hiện rõ quyết tâm tiêu diệt giặc của nhân dân ta, còn triều đình vẫn nuôi ảo tư tưởng thương thuyết
3 Hai bản hiệp ước 1883 và 1884, nhà nước phong kiến Nguyễn đầu hàng
* Nội dung Hiệp ước Hác măng:
- Thừa nhận sự “bảo hộ” của Pháp trên toàn cõi Việt Nam
+ Nam Kì là thuộc địa
+ Bắc Kì là đất bảo hộ
+ Trung Kì triều đình quản lý
+ Đại diện của Pháp ở Huế trực tiếp điều khiển các công việc ở Trung kỳ
+ Ngoại giao của Việt Nam do Pháp nắm giữ
+ Quân sự: Pháp được tự do đóng quân ở Bắc Kì và toàn quyền xử lý quân Cờ đen
+ Về kinh tế: Pháp nắm và kiểm soát toàn bộ các nguồn lợi trong nước
- Ý nghĩa: Từ đây Việt Nam trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến.
- Ngày 6/6/1884, Pháp ký tiếp với triều đình Huế bản hiệp ước Patơnốt, nhằm xoa dịu dư luận và mua chuộc bọn phong kiến Nội dung tương tự như Hiệp ước Hắc măng chỉ trả lại cho triều đình Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh ở phía Bắc Ninh Thuận và BÌnh Thuận ở phía Nam cho triều đình
* Tinh thần kháng chiến của triều đình và nhân dân ta
- Triều đình có ý thức kháng chiến ngay từ đầu nhưng dần dần rơi vào đường lối thủ đề hòa
- Nhân dân: quyết tâm chiến đấu đến cùng ngay từ đầu và ngay khi triều đình từ bỏ quyền lãnh đạo thì tinh thần chiến đấu của nhân dân ta vẫn kiên quyết đấu tranh đến cùng vì lợi ích dân tộc
* Trách nhiệm của triều Nguyễn
- Triều Nguyễn duy trì chính sách bảo thủ lạc hậu đối với nhân dân ta
- Triều đình nhà Nguyễn đặt lợi ích của dòng tộc lên trên lợi ích của dân tộc, sẵn sàng
thương lượng để bảo vệ lợi ích dòng họ
- Trong quá trình chống Pháp, triều đình đã từ bỏ con đường đấu tranh truyền thống chống ngoại xâm là vũ trang mà đi theo con đường thương lượng, đầu hàng từng bước đến đầu hàng hoàn toàn
- Triều đình từ bỏ nhiều cơ hội, không biết chớp lấy thời cơ đánh giặc, không tin tưởng vào sức mạnh của nhân dân của dân tộc
B PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 Nguyên nhân bùng nổ phong trào Cần vương ?
- Sau hai hiệp ước Hácmăng và Patơnốt Pháp bắt đầu xúc tiến thiết lập bộ máy cai trị tại Bắc
Kì và Trung Kì
- Phong trào đấu tranh chống Pháp vẫn tiếp tục phát triển
Trang 5- Ảnh hưởng phong tròa đấu tranh của nhân dân, trong triều đình xuất hiện phái chủ chiến, phái chủ chiến chuẩn bị hành động cho một cuộc nổi dậy chống Pháp giành chủ quyền
- Thực dân Pháp âm mưu tiêu diệt phe chủ chiến
=> Tôn Thất Thuyết quyết định ra tay trước, đêm mùng 4 rạng sáng mùng 5/7/ 1885 Tôn
Thất Thuyết cho tấn công đồn Mang Cá và Tòa Khâm sứ nhưng thất bại
- Ngày 13/ 7/ 1885, Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương
Câu 2 Ưu điểm và hạn chế trong đường lối cứu nước của Phan Bộ Châu và Phan Châu Trinh.
* Ưu điểm:
- Đều xuất phát từ lòng yêu nước thương dân
- Có tư tưởng tiến bộ tiếp thu học hỏi các phong trào đấu tranh từ bên ngoài
- Khuấy động tinh thần yêu nước, cổ vũ tinh thần dân tộc
- Tạo ra những cuộc vận động cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản
* Hạn chế:
- Chưa nhìn ra được bản chất của các nước đế quốc
- Chưa xác định hết kẻ thù, ảo tưởng với kẻ thù
- Do hạn chế tầm nhìn và tư tưởng nên cả hai phong trào đều bị thất bại
Câu 3 Rút ra bài học từ thực tế phong trào yêu nước và Cách mạng Việt Nam.
- Cần có tổ chức lãnh đạo với đường lối cách mạng đúng đắn
- Cần phải dựa vào sức dân và lựa chọn con đường phù hợp
- Cần nhận rõ được kẻ thù và bản chất của các nước đế quốc
- Cần xây dựng được nội lực bên trong và tranh thủ sự ủng hộ bạn bè quốc tế
- Cần đoàn kết, tập hợp các lực lượng nhân dân vào khối đại đoàn kết dân tộc