KiÕn thøc : HS nhËn thøc ®îc: cÇn ph¶i trung thùc trong häc tËp, gi¸ trÞ cña trung thùc nãi chung vµ trung thùc trong häc tËp nãi riªng.. Kü n¨ng: BiÕt trung thùc trong häc tËp.[r]
Trang 1I Mục đích, yêu cầu
1.Kĩ năng: Đọc lu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn.
- Biết cách đọc toàn bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn)
2.Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi dế mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực
ngời yếu, xoá bỏ áp bức, bất công
3 Thái độ: giáo dục tinh thần giúp đỡ bảo vệ kẻ yếu trong trờng, lớp
II Đồ dùng dạy – học:
Tranh minh hoạ trong SGK; truyện “ Dế mèn phiêu lu kí”
- bảng phụ viết sẵn câu văn cần hớng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sách vở của hS
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 4, tập 1 Cả
lớp mở mục lục SGK đọc tên 5 chủ điểm Gv kết hợp nói sơ qua nội dung từng chủ điểm
- Giới thiệu chủ điểm và bài học: GV giới thiệu chủ điểm đầu tiên thơng ngời nh thể
thơng thân với tranh minh hoạ chủ điểm thể hiện những con ngời thơng yêu giúp đỡ
nhau khi gặp hoạn nạn,khó khăn.Giới thiệu tác phẩm Dế Mèn phiêu lu kí Bài tập
đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là một trích đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lu kí.
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 12 -15 phút
a Luyện đọc đúng: 1 HS đọc cả bài
+HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài ( 2 lần)
- Đoạn 1: hai dòng đầu( vào câu chuyện)
- Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo( hình dáng Nhà Trò)
- Đoạn3: Năm dòng tiếp theo( Lời Nhà Trò).
- Đoạn 4: Phần còn lại( hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn)
Trang 2*Lần 1: Đọc kết hợp phát hiện, luyện phát âm, GV đa ra những từ, tiếng khó, gọi HS
- HS đọc thầm đoạn 4 trả lời câu hỏi 3 SGK
- Gv chốt: Hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn
- HS đọc lớt toàn bài Trả lời câu hỏi 4 SGK
3 Hớng dẫn đọc diễn cảm 12- 15 phút
- 4HS nối tiếp đọc 4 đoạn kết hợp phát hiện những từ ngữ cần nhấn giọng khi
đọc, phát hiện giọng đọc đúng của cả bài và thể hiện giọng biểu cảm:
+ cần đọc chậm đoạn tả hình dáng Nhà Trò, giọng kể lể của Nhà Trò với giọng
đáng thơng
- GV hớng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu: “ Năm
trớc, gặp khi trời làm đói kém vặt cánh ăn thịt em”.
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc nối tiếp 4 đoạn
- HS nhận xét, Gv nhận xét, đánh giá
GV hỏi: Bài tập đọc giúp các em hiểu điều gì?
Gv ghi đại ý: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực ngời yếu.
Trang 3II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Giới thiệu bài : trực tiếp
2 Hoạt động 1: ôn lại cách đọc số viết số và các hàng.
a.GV viết số 83251
- HS đọc số này, nêu rõ chữ số hàng đợn vi, chữ số hàng chục, chữ số hàng trăm, chữ
số hàng nghìn, chữ số hàng chục nghìn là chữ số nào?
b Tơng tự nh trên với các số: 83 001,80 201, 80 001
c HS nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề
d GV yêu cầu một số HS nêu:+ Các số tròn chục
- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Các nhóm thảo luận và giải, đại diện một nhóm lên giải trên bảng phụ
d Bài 4: HS tự làm bài vào vở
- G yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi các hình đã học
Tiết 1: con ngời cần gì để sống ?
I Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức: Nêu đợc những yếu tố mà con ngời cũng nh những sinh vật khác cần
Trang 4II Đồ dùng dạy – học:
-Hình trang 4,5 SGK
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
- HS lần lợt nói, mỗi em nói một ý ngắn gọn
- GV ghi tất cả các ý kiến đó lên bảng
Bớc 2: GV tóm tắt lại tất cả các ý kiến của HS và rút ra nhận xét chung
Kết luận: Những điều kiện cần để con ngời sống và phát triển là:
- Điều kiện vật chất nh: thức ăn, nớc uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia
đình, các phơng tiện di lại,
- Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội nh: tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phơng tiện học tập, vui chơi, giải trí,
Hoạt động 2: làm việc với phiếu học tập và SGK
Mục tiêu: HS phân biệt đợc những yếu tố mà con ngời cũng nh những sinh vật khác
cần để duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ có con ngời mới cần
Cách tiến hành
Bớc 1: làm việc với phiếu học tập theo nhóm
- GV chia lớp làm 3 nhóm, phát phiếu học tập, giao việc
- HS làm việc với phiếu học tập
Trang 5+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con ngời còn cần những gì?
Kết luận: - Con ngời, động vật và thực vật đều cần thức ăn,nớc, không khí, ánh
sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự sống của mình
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con ngời còn cần nhà ở, quần áo,
ph-ơng tiện giao thông và những tiện ghi khác Ngoài những yêu cầu về vật chất, con ngời còn cần những điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội
Hoạt động 3: Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh khác
* Mục tiêu : Củng cố những kiến thức đã học về những điều kiện cần để duy trì sự
sống của con ngời
* cách tiến hành:
Bớc 1: Tổ chức
- GV chia lớp thành 6 nhóm, phát cho mỗi nhóm 20 tấm phiếu
- HS tự vẽ vào từng tấm phiếu( mối phiếu chỉ vẽ một thứ) bao gồm những thứ “ cần có” để duy trì cuộc sống và những thứ các em “muốn có”
I Mục đích, yêu cầu
1.Kiến thức:HS biết vị trí địa lí, hình dáng của đất nớc ta.
- Trên đất nớc ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc.
- Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lí
2 Kỹ năng: chỉ xác định đúng vị trí nớc ta trên bản đồ tự nhiên
3 Thái độ: có tinh thần đoàn kết dân tộc.
Trang 6II Đồ dùng dạy – học:
- bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Hớng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
Bớc 1: GV giới thiệu vị trí của đất nớc ta và các c dân ở mỗi vùng.
Bớc 2: HS trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh mà
em đang sống
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Bớc 1: GV chia lớp thành 6 nhóm, phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh về cảnh sinh
hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng
Bớc 2 HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó, sau đó trình bày trớc lớp.
Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nớc Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có
cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt nam
Hoạt động 3: làm việc cả lớp.
Bớc 1: GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tơi đẹp nh ngày hôm nay, ông cha ta đã trải
qua hàng ngàn năm dựng nớc và giữ nớc Em nào có thể kể một sự kiện chứng minh
Trang 7-Thứ Ba ngày 06 tháng 09 năm 2005
Tiết 1: thể dục
Giới thiệu chơng trình Trò chơi: chuyền bóng
tiếp sức
I Mục đích, yêu cầu
- Giới thiệu chơng trình thể dục lớp 4 Trò chơi: chuyền bóng tiếp sức
- HS biết đợc những nội dung cơ bản của chơng trình và có thái độ đúng đắn Chọncán sự bộ môn
- HS có tinh thần học tập Yêu quý môn học
II Địa điểm , phơng tiện
- Trên sân trờng 1 còi, 4 quả bóng nhựa
III Các HĐ dạy học chủ yếu
b Nội quy, yêu cầu cần luyện tập:
Trong giờ học, quần áo phải gọn gàng,
khuyến khích HS mặc quần áo thêt thao,
không đợc đi dép lê, phải đi giầy hoặc dép
quai hậu
c Chia tổ, chon cán sự môn TD
d Trò chơi: chuyền bóng tiếp sức
- GV làm mẫu và phổ biến luật chơi
I Mục đích, yêu cầu
1.Kĩ năng: Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ - đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm
Trang 82 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thơng sâu sắc, sự hiếu thảo,lòng
biết ơn của bạn nhỏ đối với ngời mẹ bị ốm
3 Thái độ: học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy – học:
- tranh minh họa SGK Bảng phụ chép khổ thơ 4,5
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: hai HS nối tiếp nhau đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, trả lời câu hỏi về nội dung bài học
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 12- 15 phút
a.Luyện đọc đúng: 1 HS đọc cả bài
+HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ ( 2 lần)
*Lần 1: Đọc kết hợp phát hiện, luyện phát âm, GV đa ra những từ, tiếng khó, gọi HS
đọc, chú ý ngắt hơi đúng chỗ để câu thơ thể hiện đúng nghĩa
*Lần 2: Đọc kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài giải nghĩa các từ đó, giải nghĩa thêm một số từ
ngữ: truyện Kiều luyện đọc khổ thơ 2.
+ HS luyện đọc cá nhân
+ Một, hai HS đọc cả bài
+ GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng nhẹ nhàng tình cảm, chuyển giọng linh hoạt:
từ trầm buồn khi đọc khổ thơ 1,2 đến lo lắng ở khổ thơ 3, vui hơn khi mẹ đã khoẻ khổ 4,5; thiết tha ở khổ 6,7
b Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc lớt khổ thơ 1,2 trả lời câu hỏi 1 SGK
GV chốt ý:Mẹ bạn nhỏ ốm
- HS đọc lớt khổ thơ 3 để trả lời câu hỏi 2 SGK
- GV chốt: sự quan tâm chăm sóc của làng xóm đối với mẹ bạn nhỏ
- HS đọc thầm toàn bài thơ thảo luận câu hỏi 3 SGK theo bàn:
- Gv chốt: bạn nhỏ thơng mẹ, mong mẹ chóng khoẻ, làm mọi việc để mẹ vui, thấy mẹ là ngời có ý nghĩa to lớn đối với mình
3 Hớng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ: 12- 15 phút
- 3HS nối tiếp đọc 7 khổ( mỗi em đọc 2 khổ, em cuối đọc 3 khổ) kết hợp phát hiện những từ ngữ cần nhấn giọng khi đọc, phát hiện giọng đọc đúng của cả bài và thể hiện đúng nội dung các khổ thơ với diễn biến tâm trạng của đứa con khi mẹ ốm
- GV hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm1,2 khổ và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu: Khổ 4,5
- GV đọc diễn cảm khổ thơ để làm mẫu cho HS
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trớc lớp GV theo dõi uốn nắn
Trang 9- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ.
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ
- HS nhận xét, GV nhận xét, đánh giá
GV hỏi: Bài thơ giúp các em hiểu điều gì?
Gv ghi đại ý: Tình cảm yêu thơng sâu sắc, sự hiếu thảo,lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với ngời mẹ bị ốm.
3 Củng cố, dặn dò
- Các em học đợc điều gì qua bài thơ trên? các em đx làm gì để cha mẹ vui lòng?
- GV nhận xét giờ học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị học phần tiếp theo của truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
-Tiết 3: Toán
Tiết 2: ôn tập các số đến 100 000 ( tiếp theo)
I Mục đích, yêu cầu
- phiếu học tập ghi sẵn bài 3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ:HS đọc các số tròn nghìn, tròn chục nghìn
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Hoạt động 1: luyện tính nhẩm
- GV cho HS tính nhẩm các phép tính đơn giản
* Hình thức tổ chức “ chính tả toán”
- GV đọc phép tính thứ nhất: Chẳng hạn “ bảy nghìn cộng hai nghìn”
- HS tính nhẩm trong đầu, ghi kết quả ( 9000) vào nháp
- GV đọc phép tính thứ hai: “tám nghìn chia hai” HS làm tơng tự Cứ nh vậy khoảng4,5 phép tính
- cả lớp thống nhất kết quả từng phép tính, HS tự đánh giá
- GV nhận xét chung
3 Thực hành:
a.bài tập1: HS làm việc cá nhân tự nhẩm rồi viết kết quả vào vở
- 2 HS đọc kết quả bài làm
Trang 10c Bài tập 3: Tổ chức thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập 3
- Đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét, nêu lại cách so sánh các số tự nhiên
- GV nhận xét tiết học, nhắc lại cách tính nhẩm cách so sánh số tự nhiên,
- Dăn HS về xem lại bài 4,5
-Tiết 4: Tập làm văn
Thế nào là kể chuyện?
I Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức: hiểu đợc những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt đợc
văn kể chuyện với những loại văn khác
2 Kỹ năng: bớc đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện.
3 Thái độ: tự giác tích cực học tập
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong chuyện Sự tích hồ Ba Bể
III Các hoạt động dạy học
A Mở đầu: GV nêu yêu cầu và cách học tiết tậplàm văn
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Lên lớp 4 các em sẽ học các bài tập làm văn có nội dung khó hơn
lớp 3 nhng cũng rất lí thú Tiết học hôm nay các em sẽ học để biết thế nào là văn kểchuyện
2.Hớng dẫn HS hình thành kiến thức mới ( 10 - 15 phút)
a Hớng dẫn HS nhận xét: Tổ chức hoạt động nhóm
* Bài tập 1: một HS đọc nội dung bài tập
- Một HS kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
Trang 11- Các nhóm thực hiện 3 yêu cầu của bài tập 1 rồi trình bày thi xem nhóm nào làm
đúng làm nhanh
- Các HS khác nhận xét
- GV chốt lại lời giải đúng: +các nhân vật ( bà cụ ăn xin, mẹ con bà nông dân,
những ngời dự lễ hội);
+ Các sự việc sảy ra và kết quả ( bà cụ ăn xin trong ngày cúng phật nhng không ai cho Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ ăn xin và cho ngủ trong nhà, Đêm khuya bà già hiện hình một con giao long lớn.Sáng sớm bà già cho mẹ con gói tro và hai mảnh vỏ trấu rồi ra đi Nớc lụt dâng cao mẹ con bà nông dân chèo thuyền cứu ngời + ý nghĩa của truyện: : Câu chuyện ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái( nh hai mẹ con bà nông dân) sẵn lòng giúp đỡ, cứu giúp đồng loại, khẳng định ngời giàulòng nhân ái sẽ đợc đền đáp xứng đáng Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành
Hồ Ba Bể
*Baì tập 2: tổ chức làm việc cả lớp
- Một HS đọc toàn bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- GV gợi ý: + Bài văn có nhân vật không? Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với
nhân vật không?
- HS trả lời , các em khác nhận xét
- GV chốt lại : Bài Hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện, mà chỉ là bài văn giới
thiệu về Hồ Ba Bể (dùng trong ngành du lịch, hay trong các sách giới thiệu danh lamthắng cảnh)
* Bài tập 3: HS trả lời miệng dựa trên kết quả của bài tập 2.
b.Hớng dẫn HS ghi nhớ.
- Một số HS đọc phần ghi nhớ SGK, cả lớp đọc thầm
- GV giải thích rõ nội dung ghi nhớ
3.Hớng dẫn HS luyện tập( 20 phút)
a.Bài tập 1: Một số HS đọc yêu cầu của bài.
- GV nhắc HS: cần xác định nhân vật của câu chuyện là em và ngời phụ nữ có con nhỏ, chuyện cần nói đợc sự giúp đỡ của em với ngời phụ nữ, em cần kể chuyện ở ngôi thứ nhất
- GV đa ra tiêu chuẩn đánh giá nhận xét
Trang 12Nghe - viết: dế mèn bênh vực kẻ yếu Phân biệt l/n, an/ ang
I Mục đích, yêu cầu
1 Kĩ năng: Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc
_ Ba tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a
III Các hoạt động dạy học
A Mở đầu: GV nhắc lại một số yêu cầu của giờ học chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng học tập
B Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ nghe cô đọc và viết đúng
chính tả một đoạn của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Sau dó sẽ làm các bài tập phân
biệt những tiếng có âm đầu ( l/n ) hoặc vần ( an/ang) các em dễ đọc sai viết sai
2.Hớng dẫn chính tả: 8 - 10 phút
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong SGK
- Hớng dẫn HS nắm nội dung chính của bài viết:
+ Tìm chi tiết tả hình dáng chị Nhà Trò?
- Hớng dẫn HS nhận xét hiện tợng chính tả:
+ trong đoạn văn có những danh từ riêng nào? khi viết phải viết nh thế nào?
- Hớng dẫn HS luyện viết các chữ ghi tiếng khó dễ viết sai: cỏ xớc, tỉ tê, ngắn chùn chùn, áo thâm,khoẻ
- HS đọc thầm lại đoạ văn cần viết, chú ý tên riêng cần viết hoa, những từ ngữ dễ viết sai
3.Viết chính tả: 12 - 15 phút
- GV nhắc HS t thể ngồi viết , cách trình bày bài
- GV đọc cho HS nghe viết từ Một hôm đến vẫn khóc
- GV đọc toàn bài cho HS soát lại
4.Chấm chữa bài chính tả : 4 - 5 phút
- GV chấm 5 - 7 bài Nhận xét chung
5.Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả: 4 -5 phútâ.
Trang 13a.Bài tập 2a : làm việc cả lớp
- HS đọc yêu cầu của bài 2a
- HS tự làm vào vở bài tập
- GV dán 3 tờ giấy khổ to lên bảng 3 HS lên trình bày kết quả trớc lớp
- Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài GV chốt lại lời giải đúng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, loà xoà, làm cho.
b.Bài tập 3a:
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng- viết vào bảng con
- HS giơ bảng con Một số em đọc lại câu đố và lời giải
- GV nhận xét, khen ngợi những em giải đố nhanh viết đúng chính tả
- Cả lớp viết vào vở bài tập: cái la bàn
6.Củng cố, dặn dò:
- GV nhân xét tiết học, nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai những từ đã ôn luyện, học thuộc lòng hai câu đố ở bài tập 3 để đố lại ngời khác
Tiết 2: Luyện từ và câu
Cấu tạo của tiếng
I Mục đích, yêu cầu
1 Kiến thức: Nắm đợc cấu tạo cơ bản ( gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng
Việt
2 Kỹ năng: Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận
vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng
3 Thái độ: có ý thức sử dụng tiếng Việt đúng ngữ pháp
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ kẻ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận của tiếng viết một màu)
- Bộ chữ cái ghép tiếng
III Các hoạt động dạy học
A mở đầu: Gv nói về tác dụng của tiết luyện từ và câu – tiết học sẽ giúp các em
mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, bíêt nói thành cau gãy gọn
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm đợc các bộ phận cấu tạo
của một tiếng, từ đó hiểu thể nào là những tiếng bắt vần với nhau trong thơ
2.Hớng dẫn hình thành khái niệm ( 5 - 10 phút)
a nhận xét
- HS đọc và lần lợt thực hiện từng yêu cầu trong SGK
+ Yêu cầu 1: đếm số tiếng trong câu tục ngữ
- Tất cả HS đếm thầm, một hai HS nói kết quả đếm
+Yêu cầu 2: Đánh vần tiểng bầu, Ghi lại cách đánh vần đó.
- Tất cả HS đánh vần thầm, một HS đánh vần thành tiếng
- Tất cả HS đánh vần thành tiếng và ghi kết quả đánh vần vào bảng con: bờ- âu-
bâu- huyền - bầu HS giơ bảng con báo cáo kết quả