+ Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội, các bạn trong đội sẽ lần lượt chạy lên chọn hình sắp xếp để tạo thành quy tắc cô yêu cầu cho mỗi đội xong chạy về đập vào tay bạn tiếp theo về đứng cuố[r]
Trang 2- Điểm danh kiểm tra sĩ số
- Dự báo thời tiết
- Động tác phát triển cơ chân
- Trao đổi với phụ huynh
về tình hình trẻ, ghi nhớnhững điều phụ hunh dặndò
- Lấy những vật sắc nhọntrẻ mang theo không đảmbảo an toàn cho trẻ
- Rèn tính tự lập và thóiquen gọn gàng, ngăn nắp
- Tạo hứng thú cho trẻ
- Trẻ biết một số con vậtsống trong rừng
- Nắm được sĩ số trẻ
- Biết được đặc điểm thờitiết, ăn mặc phù hợp vớithời tiết
- Trẻ biết tập các độngtác thể dục đúng nhịptheo hướng dẫn của cô,hứng thú tập các động tácthể dục
- Phát triển thể lực chotrẻ Tạo thói quen thể dụccho trẻ
- Phòngnhóm sạch
sẽ, sổ tay
- Túi hộp
để đồ
- Tủ đồdùng cánhân củatrẻ
- Tranh,ảnh chủđề
- Sổ điểmdanh
- Lịch củabé
- Sân tậpsạch sẽ,mát mẻ,đảm bảo
an toàn
- Bản nhạcbài hát
Trang 3- Cô đón trẻ nhẹ nhàng, ân cần niềm nở với trẻ.
- Cô trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ, ghi những
điều phụ huynh dặn dò vào sổ tay
- Cô kiểm tra trong túi, ba lô của trẻ xem có gì không an
toàn cho trẻ cô phải cất giữ Giáo dục trẻ không mang
- Cho trẻ xem tranh ảnh và trò chuyện về các loại chim
và côn trùng Giáo dục trẻ biết yêu quý động vật có ích
2 Điểm danh:
- Cho trẻ ngồi ngay ngắn theo tổ, cô gọi tên trẻ theo
danh sách, điền sổ đúng theo quy định
- Cô hỏi trẻ về thời tiết trong ngày Cho trẻ lấy kí hiệu
thời tiết phù hợp gắn lên bảng Nhận xét
3 Thể dục sáng:
- Tập trung trẻ, kiểm tra sức khoẻ, trang phục của trẻ
+ Khởi động: Cho trẻ tập xoay cổ tay, chân, gối
+ Trọng động: Cô cho trẻ xếp 3 hàng, giãn cách hàng,
cô đứng ở vị trí dễ quan sát, tập cùng trẻ các động tác
thể dục hô hấp, tay bả vai, lưng bụng, chân theo nhạc
bài hát chủ đề “Động vật”
- Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi
+ Hồi tĩnh: Cho trẻ tập các động tác điều hoà
- Cô nhận xét buổi tập, cho trẻ vào lớp
- Trẻ chào cô giáo vàchào bố mẹ rồi vào lớp
- Trẻ đưa ba lô cho côkiểm tra
- Trẻ cất đồ dùng vào
tủ cá nhân
- Trẻ chơi theo ý thíchcủa trẻ
- Trẻ xem tranh và trảlời các câu hỏi của côtheo sự hiểu biết củatrẻ
- Trẻ chơi
- Trẻ tập
- Trẻ vào lớp
Trang 5- Xem truyện tranh, kể chuyện
theo tranh về chim và côn
trùng
4 Góc thiên nhiên :
- Chăm sóc cây, lau lá, tưới
cây, tỉa lá úa
- Chơi với cát, nước
- Trẻ nhập vai chơi vàthao tác với vai chơi
- Trẻ phối hợp với nhautheo nhóm chơi đúngcách khi chơi từ thỏathuận đến nội dung chơitheo sự gợi ý của cô
- Biết đóng vai chơi theochủ đề chơi
- Trẻ biết liên kết nhómchơi thể hiện được vaichơi tuần tự, chi tiết
- Trẻ biết phối hợp với nhau để xây vườn bách thú, khu vui chơi giải trí dưới sự giúp đỡ của cô
- Trẻ biết sử dụng các vậtliệu khác nhau để xâydựng
- Biết sử dụng đồ dùng,
đồ chơi để thực hiệnnhiệm vụ chơi
- Trẻ biết cách giở sáchtranh và giữ gìn khi xemsách
- Trẻ biết tạo ra các sảnphẩm theo chủ đề theoyêu cầu của cô nhờ sựgiúp đỡ của cô
- Trẻ biết chăm sóc góc thiên nhiên cùng cô
Đồ chơithao tácvai
- Gạch,
gỗ, thảm
cỏ, cây, hoa
Bộ lắpghép
- Dụng cụtưới vàchăm sóccây
HOẠT ĐỘNG
Trang 61 Ổn định_Trò chuyện
- Cô và trẻ cùng trò chuyện về chủ đề “Chim và côn
trùng”
- Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề chơi
2 Giới thiệu góc chơi
- Cô giới thiệu nội dung các góc chơi của ngày hôm
nay Ai thích chơi ở góc chơi nào?( Trẻ trả lời các câu
hỏi theo gợi ý của cô)
- Ví dụ: chơi ở góc xây dựng các con thích làm gì?
Muốn xây vườn bách thú, khu vui chơi giải trí cần có
những ai và cần nguyên vật liệu gì? Cách xây, lắp
ghép các thiết bị đồ chơi như thế nào? Cô giới thiệu
một vài nguyên vật liệu quan trọng để trẻ biết
3 Thỏa thuận chơi
- Cho trẻ tự thoả thuận và chọn góc chơi
4 Phân vai chơi
- Cho trẻ tự phân công công việc của từng bạn
- Trẻ tự thỏa thuận vai chơi
- Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết
5 Quan sát trẻ chơi và chơi cùng trẻ
- Cô đến từng góc chơi gợi ý hướng dẫn trẻ chơi, giúp
trẻ nhập vai chơi
- Nhập vai chơi cùng trẻ
- Giúp trẻ liên kết giữa các góc chơi (nếu có)
- Cô bao quát các nhóm chơi, góc chơi
- Cô giải quyết các tình huống xảy ra(nếu có)
- Hướng dẫn trẻ cất đồ chơi đúng nơi quy định
- Hướng dẫn trẻ lau chùi giá đồ chơi, đồ chơi sạch sẽ
Trẻ đi tham quan
Trang 7- Quan sát con bướm
- Quan sát con cào cào
- Bắt sâu bảo vệ vườn rau
- Chơi với cát nước
- Chơi với đồ chơi ngoài trời
- Chơi với bộ đồ chơi vận
động thông minh
- Tạo điều kiện cho trẻbiết được một số đặcđiểm của con thỏ
- Trẻ biết xếp hình các con côn trùng
-Biết giữ gìn bảo vệ đồ dùng đồ chơi
- Trẻ biết yêu quý chămsóc các con vật nuôi
- Biết tránh những nơinguy hiểm trong trường
- Giáo dục trẻ ý thức tổchức kỉ luật và tinh thầntập thể
- Trẻ biết được tên củacác trò chơi, luật chơi vàcách chơi
- Trẻ biết chơi các tròchơi cùng cô
- Phát triển thị giác vàthính giác cho trẻ
- Vận động nhẹ nhàngnhanh nhẹn qua các tròchơi
- Trẻ được chơi đồ chơingoài sân trường Thỏamãn nhu cầu vui chơi
Sân trường sạch sẽ
Sân chơi
an toàn
Phấn
Đồ chơi ngoài trời
HOẠT ĐỘNG
Trang 81 Hoạt động có chủ đích:
* Quan sát con ong:
+ Đây là con gì? Kể tên các đặc điểm của con ong? Ong
là động vật có lợi hay có hại
- Cô gợi ý và hỏi trẻ để trẻ trả lời Cô giáo dục trẻ biết
yêu quý các con vật có ích
*Nhặt lá rụng xếp hình các con côn trùng
- Cho trẻ đi xunh quanh sân trường nhặt lá rụng
- Cho trẻ xếp hình các con côn trùng
- Hướng dẫn và trò chuyện về ý tưởng của trẻ
* Quan sát con bướm
* Quan sát con cào cào
* Bắt sâu bảo vệ vườn rau:
- Cho trẻ quan sát vườn rau, hỏi trẻ sâu là động vật có
TC: Meò và chim sẻ: Cho cả lớp đóng làm chim sẻ đi
kiếm mồi, một trẻ đóng làm mèo, các chú chim vừa đi
vừa kêu chíp chíp, mèo kêu meo meo thật to rồi chạy ra
bắt chim sẻ : Chú chim sẻ nào bị bắt sẽ bị nhảy lò cò
- Động viên khuyến khích trẻ
3 Chơi tự do:
- Trong quá trình trẻ chơi cô quan sát, chú ý bao quát
trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ
- Cuối mỗi buổi chơi cô nhận xét trẻ chơi
Trẻ quan sátTrẻ trò chuyện cùng cô
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
Trang 9động
ăn
- Trước khi trẻ ăn
- Trong khi ăn
- Sau khi ăn
- Đảm bảo vệ sinh cho trẻtrước khi ăn
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ
ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn
- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi qui định Trẻ biết lau miệng, đi vệ sinh sau khi
ăn xong
- Nướccho trẻ rửatay, khănlau tay,bàn ghế,bát thìa
- Đĩa đựngcơm rơi,khăn lautay
- Rổ đựngbát, thìa
- Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn Phát hiện xử lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ
- Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tựphục vụ
- Kê phảnngủ,chiếu, phòngngủthoángmát
- Tủ đểxếp gốisạch sẽ
HOẠT ĐỘNG
Trang 10- Hướng dẫn trẻ rửa tay, cô kê, xếp bàn ghế cho trẻ
ngồi vào bàn ăn
- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới
thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ
- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi
ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những
trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn
hết suất của mình
- Nhắc trẻ ăn xong mang bát thìa xếp vào rổ, xếp ghế
vào đúng nơi qui định
- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước
- Cô bao quát trẻ
- Trẻ rửa tay ngồi vào bàn ăn
- Trẻ ăn cơm và giữ trật
tự trong khi ăn
- Trẻ đi vệ sinh
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ vào
chỗ ngủ của mình, nhắc trẻ không nói chuyện cười đùa
- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát
trẻ trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình
huống xảy ra trong khi trẻ ngủ
A TỔ CHỨC CÁC
Hoạt
Trang 11- Làm quen kiến thức mới
- Cô cho trẻ xem tranh ảnh,
nghe các bài hát về chủ đề mới
- Chơi trò chơi kismatd
- Trẻ được làm quen trước với bài mới, được làm quen với bài mới sẽ giúp trẻ học dễ dàng hơn trong giờ học chính
- Trẻ được chơi vui vẻsau một ngày học tập
- Trẻ biểu diễn các bài hát trong chủ đề
- Nhận xét các bạn trong lớp
- Trẻ biết được sự tiến bộcủa mình và của bạn để
cố gắng phấn đấu
Quà chiều
- Sách vở học của trẻ, sáp màu
- Đất nặn, bảng, phấn, bút màu…
- Máy tínhTranh truyện, thơDụng cụ
âm nhacBảng bé ngoanCờ
- Rèn kĩ năng chào hỏi lễ phép cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết ngoan,
lễ phép và thích được đi học
Trang phục trẻ gọn gàng
HOẠT ĐỘNG
Trang 12Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
- Cô cho trẻ đi vệ sinh và vận động nhẹ nhàng
*Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi
sáng
* Cho trẻ thực hành vở vào buổi chiều:
“ Bé tập tạo hình”, “ Làm quen với Toán qua hình vẽ”
, làm quen chữ cái, khám phá khoa học
- Hát, đọc thơ các bài đã được học
- Cô tổ chức cho trẻ làm quen với kiến thức với các trò
chơi mới, bài thơ, bài hát, truyện kể về chủ đề “Chim
và côn trùng”
- Cô nói tên trò chơi và đồ chơi mà trẻ sẽ được chơi
Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi và trò chơi để chơi theo
nhu cầu và khả năng của trẻ Cô quan sát và chơi cùng
trẻ
- Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi
gọn gàng
- Trẻ biểu diện các bài hát, thơ về chủ đề
- Hỏi trẻ thế nào là bé ngoan, bé chăm, bé sạch
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn
trong tổ
- Mời tổ khác nhận xét về tổ của mình
- Cô cho trẻ cắm cờ
- Cô nhận xét chung
Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, nhắc trẻ chào cô và chào
người thân trước khi ra về
Trẻ xếp hàng vận độngTrẻ ăn quà chiều
Trẻ ôn lại bài buổi sáng
Trẻ thực hành vở Trẻ làm quen kiến thức mới
Trẻ chơi đồ chơi, trò chơi cùng cô và các bạnTrẻ biểu diễn văn nghệ
Trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan
Trẻ cắm cờTrẻ lắng nghe
- Cô vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, chỉnh sửa trang phục cho
trẻ gọn gàng trước khi về
- Khi bố mẹ trẻ đến đón cô gọi tên trẻ nhắc trẻ chào cô
chào bố mẹ và lấy đồ dùng cá nhân cho trẻ về
- Hết trẻ cô lau dọn vệ sinh, tắt điện đóng cửa và ra về
Trẻ chào cô chào bố mẹ
Thứ 2 ngày 18 tháng 01 năm 2021 TÊN HOẠT ĐỘNG: Thể dục : “Bò bằng bàn tay, bàn chân 4 -5 m”
Trang 13Trò chơi: Ai nhanh hơn ai
- Củng cố kỹ năng đi bước dồn ngang cho trẻ
- Biết phối hợp nhịp nhàng giữa tay và chân để bò khéo léo
- Rèn cho trẻ sự linh hoạt khéo léo, phản ứng kịp thời theo hiệu lệnh.
3 Giáo dục:
- Giáo dục trẻ siêng năng tập thể dục để có sức khỏe tốt
- Giáo dục trẻ yêu quý những con vật xung quanh mình
Trang 142.2 Hoạt động 2 :Trọng động
a Bài tập phát triển chung :
+ Động tác tay : Hai tay cầm bóng đưa ra phía
trước và đưa lên cao
+ Động tác bụng Hai tay cầm bóng đưa lên cao
nghiêng người sang 2 bên
+ Động tác chân Khụyu gối
Hai chân đứng chụm lại Hai tay cầm bóng đưa
lên cao, đưa ra phía trước đầu gối hơi khuỵu
+ Động tác bụng : Hai tay cầm bóng đưa lên
cao, nghiêng người sang hai bên
+ Động tác bật Hai tay cầm bóng đưa ra phía
trước đưa lên cao, bật chụm chân và tách chân
Các bạn ơi có rất nhiều cách bò khác nhau, bò
như bạn A là một kiểu bò, nhưng hôm nay
chúng mình bò bắng bàn tay, bàn chân 4 – 5 m,
vậy chúng mình cùng thử sức nhé
Ai có thể lên thực hiện bò bằng bàn tay, bàn
chân 4 -5 m cho cô và các bạn xem nào
+ Cô goị 1 trẻ lên thực hiện
Cô động viên trẻ Bạn bò rất giỏi nhưng cô biết
còn có nhiều bạn chưa biết bò như bạn A đâu,
vậy chúng mình hãy nhìn lên đây xem cô bò
bằng bàn tay, bàn chân 4 -5 m như thế nào nhé
+ Cô làm mấu lần 1 không phân tích động tác
Trẻ tập cùng cô
- Trẻ quan sát
Trang 15+ Cô làm mẫu lần 2 phân tích :
+ TTCB : Cô đứng trước vạch xuât phát sau đó
đầu gối cô hơi khụy , hai bàn tay và hai bàn
chân sát sàn Người nhổm cao, mắt nhìn thẳng
về phía trước
+ Khi có hiệu lệnh cô bắt đầu bò, bò kết hợp tay
nọ chân kia thật khéo léo, khi bò hết điểm đích
cô đứng lên đi vê cuối hàng của mình
Trẻ thực hiện :
+ Lần 1 cô cho 2 trẻ tập 1 lần cô chú ý động
viên và sửa sai cho trẻ
+ lần 2 : Cô cho 2 tổ thi đua
- Cô cho trẻ thi đua
c Trò chơi : Ai nhanh hơn ai
- Cách chơi : nhiệm vụ của các con trong đội
của mình sẽ tự ghép đôi, sử dụng đôi quang
gánh này, và chọn 1 quả để và rổ rồi đi bước
dồn ngang thời gian là 1 bản nhạc đội nao khéo
và nhanh đội sẽ chiến thắng
- Cô mở nhạc và cho trẻ chơi trò chơi
* Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật về:
Tình hình sức khỏe trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ Kiến thức, kỹ năng của trẻ):
Trang 16
Thứ 3 ngày 19 tháng 01 năm 2021
TÊN HOẠT ĐỘNG: KPKH: Tìm hiểu về một số côn trùng và chim Hoạt động bổ trợ: Đóng kịch, Câu đố, Thơ
Trang 17- Phát triển khả năng quan sát, nhận biết các loại côn trùng và chim.
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
- Rèn kỹ năng so sánh, phân loại, ghi nhớ có chủ định
3 Giáo dục :
- Trẻ có thái độ yêu quý, bảo vệ những côn trùng có lợi và chim Biết phòngtránh những tác hại của côn trùng có hại, giữ gìn vệ sinh môi trường xanh sạch
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng của giáo viên và trẻ
a Đồ dùng của cô: Máy vi tính, máy chiếu, hình ảnh về các con côn trùng
chim: Ong, bướm, sâu, muỗi, ruồi
b Đồ dùng của trẻ: Mô hình có các con côn trùng, lô tô các loại côn trùng,
- Cho trẻ đóng kịch Thỏ trắng, thỏ hồng đi chơi gặp
ong đang thụ phấn hút phấn hoa làm mật
- Cô giới thiệu chương trình 10 vạn câu hỏi vì sao
2 Hướng dẫn:
2.1 Hoạt động 1: Quan sát và đàm thoại:
* Quan sát con ong:
- Cô đọc câu đố về con ong: “Con gì nho làm mật”
- Cô đưa hình ảnh con ong cho trẻ quan sát và đọc từ
+ Con ong có những gì?
+ Trên đầu con ong có gì? Mắt ong dùng để làm gì?
+ Con ong di chuyển bằng cách nào và nhờ có gì?
+ Con biết những loại ong gì?
- 3 trẻ đóng kịchLắng nghe
Trẻ quan sát và đọc từ
- Có đầu, thân, 2 cánh,chân
Trang 18+ Ong có ích không chúng mình? Ong có ích lợi gì?
-> Con ong có 2 cánh, nhiều chân, là côn trùng biết
bay và có ích
- Cho trẻ hát vận động bài chị ong nâu và em bé
* Quan sát con bướm:
+ Trên đây là con gì?( Trẻ đoc tên)
+ Con bướm có đặc điểm gì nổi bật?
+ Bướm bay được nhờ có gì? (Nhờ có cánh)
+ Cánh bướm có điều gì đặc biệt?
+ Bướm có tác dụng gì? Thụ phấn cho hoa
+ Con bướm là côn trùng có lợi hay có hại?
-> Đây là con bướm, con bướm có 2 cánh mỏng 2 bên
dùng để di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác Có con
bướm cánh có nhiều màu sắc rất đẹp Bướm là côn trùng
có lợi giúp thụ phấn cho hoa
* Cho trẻ quan sát hình ảnh về con muỗi Đàm thoại
tương tự.
-> Muỗi là con vật có hại chuyên hút máu người và
động vật, là trung tâm gây truyền nhiễm bệnh, nơi sống
của muỗi ở những nơi hôi bẩn, tối tăm, tù đọng nước
* Cho trẻ quan sát con sâu Đàm thoại tương tự.
-> Sâu là di chuyển bằng chân, không có cánh, sâu ăn
lá, là côn trùng có hại, không có lợi cho con người
* Cho trẻ quan sát con chim và đàm thoại tương tự.
> Mở rộng: Cho trẻ xem hình ảnh các con côn trùng,
chim cho trẻ gọi tên và nhận biết ích lợi tác hại
2.2 Hoạt động 2: So sánh:
- Cho trẻ so sánh con Sâu, Ong, Muỗi, Bướm
+ Các con vật này có điểm gì giống nhau?
-> Đều là con côn trùng
+ Các con vật này có điểm gì khác nhau?
-> Ong, bướm, muỗi bay được, sâu không bay được
2.3 Hoạt động 3: Luyện tập.
a Trò chơi 1: Tìm đúng theo yêu cầu:
- Thụ phấn hoa, chomật ong
- Trẻ lắng nghe
- Cả lớp vận động
- Con bướm
- Có đầu, mình, 2cánh, chân
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ quan sát và trảlời
- Trẻ lắng nghe