Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích bên trong hoặc bên ngoài cơ thểA. Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.[r]
Trang 1ÔN TẬP SINH HỌC 11
Câu 1 …(1)…….là vận động của cây phản ứng lại sự thay đổi của tác nhân môi trường tác
động đồng đều lên các bộ phận của cây.(1)là
A Hướng động B Ứng động
C Ứng động sinh trưởng D Ứng động không sinh trưởng
Câu 2 Đặc điểm nào sau đây không thuộc ứng động sinh trưởng :
A Vận động liên quan đến đồng hồ sinh học
B Các tb ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng khác nhau
C Vận động liên quan đến hoocmon thực vật
D Các tb ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng giống nhau
Câu 3 Khi chạm vào lá của cây trinh nữ, các lá chét khép lại là do:
A sự vận chuyển ion Na+ ra khỏi không bào gây mất nước
B sự vận chuyển ion H+ ra khỏi không bào gây mất nước
C thể gối ở cuống lá và gốc lá chét giảm sức trương nước
D thể gối ở cuống lá và gốc lá chét tăng sức trương nước
Câu 4 : Vận động theo chu kì sinh học là:
A Vận động của cơ thể theo thời gian trong ngày
B Vận động do các chấn động bên ngoài
C Vận động do sức trương nước
D Vận động sinh trưởng về mọi phía của cơ thể thực vật
Câu 5 Những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
A Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở
B Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
C Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí klhổng đóng mở
D Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí klhổng đóng mở
Câu 6: Ứng động (Vận động cảm ứng) là:
A Hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích
B Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng
C Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng
D Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định
Câu 7: Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?
A Tác nhân kích thích không định hướng B Có sự vận động vô hướng
C Không liên quan đến sự phân chia tế bào D Có nhiều tácnhân kích thích
Câu 8 Khi chạm vào lá của cây trinh nữ, các lá chét khép lại là do:
A sự vận chuyển ion Na+ ra khỏi không bào gây mất nước
B sự vận chuyển ion H+ ra khỏi không bào gây mất nước
C thể gối ở cuống lá và gốc lá chét giảm sức trương nước
D thể gối ở cuống lá và gốc lá chét tăng sức trương nước
Câu 1: Cảm ứng ở động vật có đặc điểm:
A Phản ứng chậm, dễ thấy, kém đa dạng hình thức
B Phản ứng nhanh, dễ thấy, đa dạng hình thức
C Phản ứng chậm, khó thấy, đa dạng hình thức
Trang 2D Phản ứng nhanh, dễ thấy, kém đa dạng hình thức
Câu 2: Ý nào không đúng với cảm ứng động vật đơn bào?
Câu 3 : Hình thức cảm ứng nào sau đây là cảm ứng ở động vật?
A Ứng động B Hướng động C Phản xạ D Ứng động sinh trưởng
Câu 4: Sinh vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch:
A Cá B Châu chấu C Thủy tức D Ngựa
Câu 5: Khi thủy tức bị kích thích bởi 1 cành cây thì:
A Điểm bị kích thích phản ứng B Toàn thân phản ứng
C Không có phản ứng D Một vùng cơ thể phản ứng
Câu 6 : Sinh vật nào sau đây chưa có hệ thần kinh:
A Giun đốt B Trùng biến hình C Giun dẹp D Giun tròn
Câu 7: Phản xạ là gì?
A Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể
B Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên trong cơ thể
C Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích bên trong hoặc bên ngoài cơ thể
D Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể
Câu 8: Ý nào không đúng đối với phản xạ?
A Phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh
B Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ
C Phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng
D Phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng
Câu 9: Ý nào không đúng với cảm ứng của ruột khoang?
A Cảm ứng ở toàn bộ cơ thể B Toàn bộ cơ thể co lại khi bị kích thích
Câu 10: Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là:
Câu 1 Hệ thần kinh ống gặp ở động vật nào?
C Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, thân mềm D Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun tròn
Câu 2: Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ co ngón tay?
Câu 3: Hệ thần kinh ống được tạo thành từ hai phần rõ rệt là:
A Não và thần kinh ngoại biên
B Thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên
C Tuỷ sống và thần kinh ngoại biên
D Hệ thần kinh vận động điều khiển những hoạt động theo ý muốn và hệ thần kinh sinh dưỡng điều khiển những hoạt động không theo ý muốn
Câu 4: Mức độ tiến hóa của hệ thần kinh ở động vật là
A Hệ thần kinh dạng lưới, chưa có hệ thần kinh, hệ thần kinh dạng ống, hệ thần kinh dạng chuỗi
Trang 3B Chưa có hệ thần kinh, hệ thần kinh dạng ống, hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi
C Chưa có hệ thần kinh, hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hệ thần kinh dạng ống
D Hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng ống, hệ thần kinh dạng hạch, chưa có hệ thần kinh
Câu 5: Hệ thần kinh có phản xạ chính xác và nhanh là hệ thần kinh:
A dạng ống B dạng chuỗi C dạng hạch D dạng lưới
Câu 1: Vì sao K+ có thể khuếch tán từ trong ra ngoài màng tế bào?
A Do cổng K+ mở và nồng độ bên trong màng của K+ cao B Do K+ có kích thước nhỏ
Câu 2: Sự phân bố ion K+ và ion Na+ ở điện thế nghỉ trong và ngoài màng tế bào như thế nào?
A Ở trong tế bào, K+ có nồng độ thấp hơn và Na+ có nồng độ cao hơn so với bên ngoài tế bào
B Ở trong tế bào, K+ và Na+ có nồng độ cao hơn so với bên ngoài tế bào
C Ở trong tế bào, K+ có nồng độ cao hơn và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào
D Ở trong tế bào, K+ và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào
Câu 3: Điện thế hoạt động là sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang
A mất phân cực, đảo cực và tái phân cực
B mất phân cực, đảo cực
C đảo cực, mất phân cực và tái phân cực
D sang đảo cực và tái phân cực
Câu 4 Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế hai bên màng tế bào khi tế bào nghỉ ngơi
A phía trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện âm
B phía trong màng tích điện âm, ngoài màng tích điện dương
C cả trong và ngoài màng tích điện dương
D cả trong và ngoài màng tích điện âm
Câu 5 Trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động, ở giai đoạn đảo cực
A bên trong màng tích điện âm, ngoài dương B trong và ngoài màng cùng tích điện dương
C trong và ngoài màng cùng tích điện âm D bên trong màng tích điện dương, ngoài âm
Câu 6 Khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi
Câu 7 Ion nào sau đây đóng vao trò quan trọng trong cơ chế hình thành điện thế nghỉ?
Câu 8 Điện thế hoạt động gồm 3 giai đoạn theo trình tự nào sau đây?
Câu 9 Trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động, ở giai đoạn đảo cực
A Na+ đi qua màng tế bào vào trong tế bào B Na+ đi qua màng tế bào ra ngoài tế bào
C K+ đi qua màng tế bào vào trong tế bào D K+ đi qua màng tế bào ra ngoài tế bào
Câu 10 Trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động, ở giai đoạn tái phân cực
A cổng K+ và Na+ cùng đóng B cổng K+ mở, Na+ đóng
C cổng K+ và Na+ cùng mở D cổng K+ đóng, Na+ mở
Câu 11: Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin diễn ra như thế nào?
A Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực
Trang 4B Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do cực rồi đảo cự đến mất phân cực rồi tái phân c
C Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực
D Xung thần kinh lan truyền không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực
Câu 12: Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin lại “nhảy cóc”?
A Vì sự thay đổi tính thấm của mang chỉ xảy ra tại các eo Ranvie
B Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng
C Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện
D Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh
Câu 1: Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?
Câu 2: Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi
trục không có bao miêlin là:
A Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng
B Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng
C Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng
D Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng
Câu 3: Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự nào?
A Khe xinap Màng trước xinap Chuỳ xinap Màng sau xinap
B Màng trước xinap Chuỳ xinap Khe xinap Màng sau xinap
C Màng sau xinap Khe xinap Chuỳ xinap Màng trước xinap
D Chuỳ xinap Màng trước xinap Khe xinap Màng sau xinap
Câu 4: Chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?
A Màng trước xinap B Chuỳ xinap C Màng sau xinap D Khe xinap
Câu 5 Xináp là diện tiếp xúc giữa
C tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác
D tế bào cơ với tế bào tuyến
Câu 6 Do đâu các bóng chứa chất trung gian hóa học bị vỡ?
A K+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở bóng xi náp
B Na+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở bóng xi náp
C Ca2+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở bóng xi náp
D SO42- từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở bóng xi náp
Câu 7 Khi các bóng xi náp bị vỡ, các chất trung gian hóa học sẽ được giải phóng vào
A dịch mô B dịch bào C màng trước xi náp D khe xi náp
Câu 8 Khi nào xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau xináp?
A Chất trung gian gian hóa học đi vào khe xi náp
B Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau xi náp
C Chất trung gian hóa học tiếp xúc màng trước xi náp
D Xung thàn kinh ở màng trước lan truyền đến màng sau xi náp
Câu 9 Trong xináp, túi chứa chất trung gian hóa học nằm ở
A chùy xináp B màng trước xináp C màng sau xináp D khe xináp
Trang 5Câu 10 Trong cơ chế truyền tin qua xináp, chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau
làm cho màng sau
A đảo cực B tái phân cực C mất phân cực D đảo cực và tái phân cực
Câu 11 Sau khi điện thế hoạt động lan truyền tiếp ở màng sau, axêtincôlin phân hủy thành
A axêtat và côlin B axit axetic và côlin
C axêtin và côlin D estera và côlin
Câu 12: Ý nào không có trong quá trình truyền tin qua xináp?
A Các chất trung gian hoá học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp
B Các chất trung gian hoá học trong các bóng Ca+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xinap đến màng sau
C Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước
D Xung thần kinh lan truyền đến làm Ca+ đi vào trong chuỳ xinap
Câu 1: Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
A Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể
B Rất bền vững và không thay đổi
C Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định
D Do kiểu gen quy định
Câu 2: Những tâp tính nào là những tập tính bẩm sinh?
A Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, chuột nghe mèo kêu thì chạy
B Ve kêu vào mùa hè, chuột nghe mèo kêu thì chạy
C Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản
D Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, ếch đực kêu vào mùa sinh sản
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tập tính học được là chuỗi các phản xạ không điều kiện
B Quá trình hình thành tập tính học được là quá trình hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron
C Tập tính học được thường bền vững không thay đổi
D Tập tính học được được di truyền từ bố mẹ
Câu 4 Tập tính nào sau đây thuộc tập tính bẩm sinh?
Câu 1: Tập tính quen nhờn là tập tính động vật không trả lời khi kích thích
A không liên tục mà không gây nguy hiểm gì
B ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì
C lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì
D giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm gì
Câu 2: Tính học tập ở động vật không xương sống rất ít được hình thành là vì:
A Số tế bào thần kinh không nhiều và tuổi thọ thường ngắn
B Sống trong môi trường đơn giản
C Không có thời gian để học tập
D Khó hình thành mối liên hệ mới gữa các nơron
Câu 3: Học khôn là:
A Phối hợp những kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống gặp lại
Trang 6B Biết phân tích các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới.
C Biết rút các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới
D Phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết giải quyết những tình huống mới
Câu 4: Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa Đây là
một ví dụ về hình thức học tập:
A Học khôn B Học ngầm C Điều kiện hoá hành động D Quen nhờn
Câu 5: Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh chưa phát triển thuộc loại tập tính
nào?
A Số ít là tập tính bẩm sinh B Phần lớn là tập tính học tập
C Phần lớn là tập tính bẩm sinh D Toàn là tập tính học tập
Câu 6: Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn Đây là ví dụ về
hình thức học tập:
Câu 7: Thầy yêu cầu bạn giải một bài tập di truyền mới, bạn giải được Đây là một ví dụ về
hình thức học tập:
A Điều kiện hoá đáp ứng B Học ngầm C Điều kiện hoá hành động D Học khôn
Câu 8: Tập tính sinh sản của động vật thuộc loại tập tính nào?
A Số ít là tập tính bẩm sinh B Toàn là tập tính tự học
C Phần lớn tập tính tự học D Phần lớn là tập tính bảm sinh
Câu 9: Hình thức học tập đơn giản nhất của động vật là:
A In vết B Quen nhờn C Học ngầm D Điều kiện hoá hành động
Câu 10: Kiến lính sẵn sàng chiến đầu và hy sinh thân mình để bảo vệ kiến chúa và bảo vệ tổ,
đây là tập tính
Câu 11: Một số loài cá, chim, thú thay đổi nơi sống theo mùa, đây là tập tính
Câu 12: Dựa vào kiến thức đã có để giải được bài tập, việc làm đó thuộc loại tập tính nào?
A Quen nhờn B Điều kiện hóa đáp ứng C Học ngầm D Học khôn
Câu 13: Hình thức học tập nào chỉ có ở động vật thuộc bộ Linh Trưởng?