HS: Thời xưa: viết chữ trên thanh tre, khắc chữ trên đá. Ngày nay: dùng.. HS: Soạn thảo văn bản. Nội dung: Một số phần mềm soạn thảo thông dụng.. - Học bài: Tính năng của các phần mềm [r]
Trang 1Tuần 19 Ngày soạn: 02/01/2020 Tiết 37
Chủ đề 9: LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN (tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức:
+ Biết chức năng cơ bản của phần mềm soạn thảo văn bản
+ Biết một số phần mềm soạn thảo thông dụng
+ Biết chức năng của phần mềm soạn thảo văn bản
- Kỹ năng: đọc hiểu nội dung, nhận biết một số phần mềm soạn thảo.
- Thái độ: tự giác, tích cực, chủ động trong học tập.
2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học: Học sinh tự nghiên cứu Sgk.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh tự giải quyết các vấn đề nảy
sinh
- Năng lực giao tiếp: Phát triển khả năng giao tiếp với thầy, cô giáo, các bạn trong
nhóm
- Năng lực hợp tác: Học sinh cùng hợp tác làm việc theo nhóm để giải quyết các
vấn đề
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy.
Học sinh: SGK, xem bài trước ở nhà.
III Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra bài cũ)
3 Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khởi động (10')
Mục đích: Đặt vấn đề vào bài mới.
Nội dung: Tình huống: Khởi động.
GV y/c HS đọc nội dung Khởi
động trang 3
GV: Em hãy cho biết con người
đã dung những cách nào để tạo
ra văn bản?
HS đọc nội dung
HS: Thời xưa: viết chữ trên thanh tre, khắc chữ trên đá Ngày nay: dùng
Trang 2GV: Hoạt động tạo ra văn bản
được gọi là gì?
GV: Phần mềm giúp tạo ra văn
bản được gòi là gì?
bút viết trên giấy, tạo văn bản nhờ máy tính
HS: Soạn thảo văn bản
HS: Phần mềm soạn thảo văn bản
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
Kiến thức 1: Một số phần mềm soạn thảo thông dụng (27’)
Mục đích: Biết một số phần mềm soạn thảo thông dụng.
Nội dung: Một số phần mềm soạn thảo thông dụng.
GV y/c HS đọc nội dung 1 trang
3, Sách Tin học 6 tập 2
GV: Cho biết những tính năng
cơ bản của các phần mềm soạn
thảo?
GV: Có những phần mềm soạn
thảo phổ biến nào?
GV: Lợi ích khi sử dụng phần
mềm soạn thảo văn bản là gì?
GV nhận xét
GV: Em hãy ghép nối các biểu
tượng với mo tả của các phần
mềm soạn thảo sau:
HS đọc nội dung HS: soạn thảo, định dạng, trình bay và in ấn
HS: Microsoft Word, OpenOffice Writer, WPS Writer, Google Docs, Notepad
HS: soạn thảo và trình bày nhanh chóng, tang tính thẩm mỹ, dễ dàng chỉnh sửa và chia sẽ
HS lắng nghe, ghi nhớ
HS ghép nối biểu tượng với mô tả
1 Một số phần mềm soạn thảo thông dụng
- Những tính năng cơ bản của các phần mềm soạn thảo: soạn thảo, định dạng, trình bày và in ấn
- Một số phần mềm soạn thảo phổ biến: Microsoft Word, OpenOffice Writer, WPS Writer, Google Docs, Notepad
- Lợi ích của việc sử dụng phần mềm soạn thảo: soạn thảo và trình bày nhanh chóng, tăng tính thẩm mỹ,
dễ dàng chỉnh sửa và chia sẽ
4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’)
a) Mục đích hoạt động: hướng dẫn HS chuẩn bị bài cũ và bài mới tiếp theo.
Trang 3- Học bài: Tính năng của các phần mềm soạn thảo; Các phần mềm soạn thảo phổ
biến; Lợi ích của việc sử dụng phần mềm soạn thảo
- Xem tiếp nội dung 2 của Chủ đề 9
b) Cách thức tổ chức:
- HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên
- GV: giao nhiệm vụ cho HS
c) Sản phẩm hoạt động của học sinh:
- Nêu được: Tính năng của các phần mềm soạn thảo; Các phần mềm soạn thảo phổ biến.; Lợi ích của việc sử dụng phần mềm soạn thảo
- Xem tiếp nội dung 2 của Chủ đề 9
d) Kết luận của giáo viên:
- GV nhận xét giờ học
IV Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (5’)
+ Các tính chất cơ bản của phần mềm soạn thảo?
+ Em hãy nêu các phần mềm soản thảo sử dụng phổ biến hiện nay?
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Tiết 38
Chủ đề 9: LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN (tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức:
+ Biết các cách khởi động phần mềm Microsoft Word
+ Biết các thành phần trên màn hình chính của Word
- Kỹ năng: đọc hiểu nội dung, khởi động và nhận biết các thành phần của Word.
- Thái độ: tự giác, tích cực, chủ động trong học tập.
2 Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học: Học sinh tự nghiên cứu Sgk.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh tự giải quyết các vấn đề nảy
sinh
- Năng lực giao tiếp: Phát triển khả năng giao tiếp với thầy, cô giáo, các bạn trong
nhóm
- Năng lực hợp tác: Học sinh cùng hợp tác làm việc theo nhóm để giải quyết các
vấn đề
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy.
Trang 4 Học sinh: SGK, xem bài trước ở nhà.
III Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra bài cũ)
3 Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khởi động (10')
Mục đích: Đặt vấn đề vào bài mới.
Nội dung: Tình huống: Khởi động.
GV trong các thiết bị phần cứng
đã học
GV: Thiết bị nào có chức năng
chính là điều khiển?
GV: Có bao nhiêu thao tác với
chuột mà em đã học?
HS đọc nội dung HS: Chuột
HS: 5 thao tác: di chuyển, nháy chuột, nháy đúp chuột, nhãy nút phải chuột và kéo thả chuột
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
Kiến thức 1: Làm quen với Microsoft Word (27’)
Mục đích: Biết các cách khởi động, các thành phần trên màn hình chính của Word.
Nội dung: Làm quen với Microsoft Word.
GV y/c HS đọc nội dung 2 trang
4, Sách Tin học 6 tập 2
GV: Để khởi động phần mềm
Microsoft Word em có thể thực
hiện bằng bao nhiêu cách?
GV: Các cách khởi động em sẽ
thực hiện như thế nào?
HS đọc nội dung HS: 3 cách
HS:
- Cách 1: Nháy chuột và biểu tượng Microsoft Word trên thanh công việc
- Cách 2: Nháy đúp chuột vào biểu tượng Microsoft Word trên màn hình Desktop
- Cách 3: Nháy vào nút
Start nháy vào
2 Làm quen với Microsoft Word
Khởi động :
- Cách 1: Nháy chuột và biểu tượng Microsoft Word trên thanh công việc
- Cách 2: Nháy đúp chuột vào biểu tượng Microsoft Word trên màn hình Desktop
- Cách 3: Nháy vào nút
Start nháy vào Microsoft
Office nháy vào Microsoft Word
Tìm hiểu màn hình chính
Trang 5GV: Trên màn hình chính của
Word có những thành phần
nảo?
GV: Em hãy đánh số tương ứng
vào bảng thành phần của cửa sổ
Word.
GV nhận xét
Microsoft Office nháy vào Microsoft Word
HS: thanh tiều đề, thanh ribbon, nhóm lệnh, nút lệnh, con trở soạn thảo, thanh cuốn dọc, thanh truy cập nhanh, vùng soạn thảo, thanh trạng thái, các nút lệnh thu nhỏ, phóng to và thoát chương trình
HS điền số tương ứng vào bảng thành phần
HS lắng nghe, ghi nhớ
của Word
Trên cửa sổ chính của Word gồm cá thành phần sau:
- Thanh truy cập nhanh : chứa các nút lệnh thường dùng
- Thanh Ribbon: chứa các thẻ lệnh, nhóm lệnh, nút lệnh
- Nhóm lệnh: chứa nhiều nút lệnh
- Thanh tiêu đề: hiển thi tên văn bản và tên phần mềm
- Các nút lệnh thu nhỏ, phóng to và thoát chương trình : nằm bên phải thanh tiêu đề
- Con trỏ soạn thảo: là vạch màu đen nhấp nháy, cho biết
vị trí xuất hiện của các kí tự được gõ vào
- Nút lệnh: biểu tượng của một lệnh tương ứng
- Thanh cuốn dọc: giúp di chuyển lên xuống trong văn bản
- Thanh trạng thái: hiển thị trạng thái làm việc hiện thời của văn bản
- Vùng soạn thảo: Nơi soạn thảo và hiển thị nội dung văn bản
4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2’)
a) Mục đích hoạt động: hướng dẫn HS chuẩn bị bài cũ và bài mới tiếp theo.
- Học bài: Các cách khởi động Word; Các thành phần trên cảu sổ Word
- Xem tiếp nội dung 3 của Chủ đề 9
b) Cách thức tổ chức:
- HS: lắng nghe yêu cầu của giáo viên
- GV: giao nhiệm vụ cho HS
c) Sản phẩm hoạt động của học sinh:
- Nêu được: Các cách khởi động Word; Các thành phần trên cảu sổ Word
- Xem tiếp nội dung 3 của Chủ đề 9
d) Kết luận của giáo viên:
Trang 6- GV nhận xét giờ học.
IV Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (5’)
+ Nêu các cách khởi động Word?
+ Em hãy nêu tên các thành phần trên cửa sổ Word?
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trình ký – Tuần 19