Số hạt mang điện của nguyên tố Y gấp 2 lần số hạt mang điện của nguyên tố X còn số hạt không mang điện của nguyên tố Y nhiều hơn của nguyên tố X là 16 hạt.. Hòa tan A bằng HCl dư thoát r[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC
NĂM HỌC 2018-2019 MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày khảo sát: 3/10/2018
Câu 1 : (3 điểm)
1 Cho các chất sau : CuO, SiO2 ; Ag, AgNO3 ; Zn ; C ; MnO ; MnO2 ; Fe(OH)3 ; Fe3O4
Axit HCl có thể tác dụng được với những chất nào? Viết PTHH
2 Từ quặng pirit ( FeS2 ) ; NaCl ; H2O , Chất xúc tác và các điều kiện cần thiết khác hãy điều chế dung dịch : FeCl3 ; FeSO4 ; Fe2( SO4)3 ; và Fe(OH)3
3 Có 4 chất bột : MgO ; P2O5 ; BaO ; Na2SO4 Làm thế nào để phân biệt được các chất bột đó
Câu 2 : (1 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 12,8 g một kim loại chưa rõ hóa trị bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 4,48 lit khí duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn chứa 50% O, 50% S Hãy xác định tên và hóa trị của kim loại đó
Câu 3 : (1.5 điểm)
Tổng số hạt p , n, e trong hai nguyên tử của 2 nguyên tố X và Y là 122 trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 34 Số hạt mang điện của nguyên tố Y gấp 2 lần số hạt mang điện của nguyên tố X còn số hạt không mang điện của nguyên tố Y nhiều hơn của nguyên tố X là 16 hạt Tìm tên 2 nguyên tố X, Y
và nêu tính chất đặc trưng của 2 nguyên tố đó
Câu 4 : (2 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp gồm 1 kim loại hóa trị II và 1 kim loại hóa trị III cần dùng hết 170 ml dung dịch HCl 2M
(1) Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan ?
(2) Tính thể tích khí H2 thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn
(3) Nếu biết kim loại hóa trị III là nhôm có số mol bằng 5 lần số mol kim loại hóa trị
II thì kim loại hóa trị II là nguyên tố nào ?
Câu 5 : (2.5 điểm)
Đun nóng 16,8 gam bột sắt và 6,4 gam bột lưu huỳnh ( không có không khí ) thu được chất rắn A Hòa tan A bằng HCl dư thoát ra khí B Cho khí B đi chậm qua dung dịch Pb(NO3)2 tách ra kết tủa D màu đen Các phản ứng xảy ra hoàn toàn
(1) Viết PTHH và cho biết A, B, D là gì?
(2) Tính thể tích khí B ở điều kiện tiêu chuẩn và khối lượng kết tủa D
(3) Cần bao nhiêu thể tích O2 ở điều kiện tiêu chuẩn để đốt hoàn toàn khí B ?
Hết
Trang 2-PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC
ĐỀ THI KSCL HSG LỚP 9 (LẦN 1)
NĂM HỌC 2018-2019 MÔN THI: HÓA HỌC
Câu 1
(3điểm)
Có 3 ý , mỗi ý 1 điểm
1 Axit HCl phản ứng được với các chất : CuO ; AgNO3 ; Zn ; MnO
; MnO2 ; Fe(OH)3 ; Fe3O4
- - Viết PTHH đúng : Mỗi PT đúng được 0,2 điểm
1
2 Viết PTHH đúng : Mỗi PT đúng được 0,15 điểm
Điện phân nước thu khí oxi:
2H 2 O df 2H 2 +O 2 (1)
4FeS 2 + 11O 2 t0 2Fe 2 O 3 + 8SO 2 (2)
- Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp:
2NaCl + 2H 2 O 2NaOH + Cl 2 + H 2 (3)
- Điều chế Fe:Fe 2 O 3 + 3H 2 t0 2Fe + 3H 2 O (4)
- Điều chế H 2 SO 4 :
2SO 2 + O 2 2SO 3 (5)
SO 3 + H 2 O H 2 SO 4
- Điều chế FeSO 4 : Fe + H 2 SO 4 FeSO 4 + H 2 (6)
- Điều chế FeCl 3 : 2Fe + 3Cl 2 t0 2FeCl 3 (7)
- Điều chế Fe(OH) 3 : FeCl 3 + 3NaOH Fe(OH) 3 + 3NaCl (8)
Điều chế Fe 2 (SO 4 ) 3 :
2Fe(OH) 3 + 3H 2 SO 4 Fe 2 (SO 4 ) 3 +6H 2 O (9)
(Các PTHH (1) (2) (3) …phải viết đúng thứ tự mới có hóa chất để điều chế các
chất theo yêu cầu.)
1
3.Đem các chất bột hòa tan vào nước :
Na2SO4 - dd Na2SO4
BaO + H2O Ba(OH)2
P2O5 + 3H2O H3PO4
còn lại MgO không tan trong nước
- Dùng quỳ tím thử 3 dung dịch trong suốt : + Dung dịch làm quỳ tím xanh là dd Ba(OH)2 nhận ra BaO
1
có màng ngăn
t0
V 2 O 5
Trang 3+ Dung dịch làm quỳ tím đỏ là dd H3PO4 nhận ra P2O5
+ Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím dd Na2SO4
Câu 2
(1điểm)
a, Khí thu được là SO2
PTHH : 2A + 2xH2SO4 A2(SO4)x + xSO2 + 2xH2O
số mol A = 2/x số mol SO2 = 0,4/x mol
mà MA 0,4/x = 12,8 g => MA = 12,8x / 0,4
Biện luận :
Vậy kim loại là Cu , hóa trị II
Câu 3
1.5điểm)
- Gọi số p, n , trong nguyên tử X và Y lần lượt là a, b và x, y Ta có
hệ pt
2a + b + 2x + y = 122
2a + 2x – ( b + y) = 34 => a = 13 ; b = 14 ; x = 26 ; y = 30 2x = 4a
Y = 16 + b
=> X= a + b = 27 ( Nhôm)
Y = x + y = 56 ( sắt )
Tính chất đặc trưng của 2 nguyên tố Al và Fe là tính kim loại
Câu 4
(2 điểm)
Mỗi ý 3 điểm
PT : A + 2HCl ACl2 + H2
2B + 6HCl 2BCl3 + H2
Số mol HCl = 0,17.2 = 0,34 mol = 2 lần số mol H2
=> số mol = 0,17 mol VH2 = 0,17 22,4 = 3,808 lit
B la Al có nAl = 5nA thì : 2a + 15a = 0,34 mol
=> a = 0,02 mol và 5a = 0,1
Câu 5
(2.5điểm)
Viết được 4 pt , mỗi pt x 0,2 điểm = 0,8 điểm
A gồm FeS và Fe dư
B gồm H2S và H2
D là PbS
- Tính toán theo các phương trình được :
VB = VH2 + VH2S = 6,72 lit
- mD = 47,8 gam
VO2 = 7,84 lit