Câu 13: Axit nitric đặc nguội không tác dụng với chất nào sau đây.. Phân NPK là phân vi lượng.[r]
Trang 1Họ và tên: ……… Kiểm tra 1 tiết
Lớp: Môn : Hoá 11 (Chuẩn)
Ô trả lời trắc nghiệm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 A
B
C
D
A Phần trắc nghiệm (8 điểm)
Câu 1: Cho 8,064(g) đồng tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng, dư Thể tích khí NO thu được (đktc) là
A 2,016 lit B 2,688 lit C 1,8816 lit D 1,792 lit.
Câu 2: Trong số những nhận định sau:
1- Các muối nitrat, muối moni đều kém bền dễ bị nhiệt phân
2- NH3 là chất khí, mùi khai, tan ít trong nước
3- H3PO4 là axit trung bình
4- Photpho trắng bền hơn photpho đỏ
Số nhận định đúng là
Câu 3: Từ 6,72 lit N2( đktc) và một lượng dư H2 tạo ra được 3,06g NH3 Hiệu suất của phản ứng là
Câu 4: Nung 18,80 gam Cu(NO3)2, sau một thời gian dừng lại, để nguội, đem cân chất rắn còn lại thu được 17,18 gam Thể tích khí thoát ra ở đktc là
A 1,008 lít B 1,12 lít C 2,24 lít D 0,84 lít.
Xác định sản phẩm thu được sau phản ứng?
Câu 6: Cho 16,848g Al vào dung dịch axit HNO3 0,15M thu được 4,032 lit khí nitơ (đktc) Thể tích dung dịch axit HNO3 cần dùng là
A 12,8 lit B 15,0 lit C 12,0 lit D 14,4 lit.
Câu 7: Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,1M cần dùng để trung hòa hết 800 ml dung dịch HNO3 0,4M là
Câu 8: Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường do nguyên nhân chính là
A Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ,
B Trong phân tử N2 có liên kết 3 bền
C Nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm VIA,
D Phân tử N2 không phân cực,
Câu 9: Phản ứng nào sau đây không tạo ra khí NH3?
A NH4NO3
0
t
0
t
Câu 10: Chọn câu trả lời sai:
C Axit H3PO4 là axit khá bền với nhiệt D Axit H3PO4 có tính oxi hoá mạnh.
Câu 11: Chất nào sau đây được dùng làm phân đạm amoni?
A Ca(NO3)2 B Ca3(PO4)2 C (NH4)2SO4 D KCl.
Trang 1/2 - Mã đề thi 132
Trang 2Câu 12: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3 Hiện tượng quan sát được là
A Có kết tủa sau đó kết tủa tan B Có kết tủa màu trắng
Câu 13: Axit nitric đặc nguội không tác dụng với chất nào sau đây?
Câu 14: Amoniac phản ứng được với nhóm các chất sau (các điều kiện coi như có đủ):
A HNO3, H2O, FeCl3 B Al(OH)3, ZnCl2, CuO.
C KOH, CuO, CuCl2 D H2SO4, Cl2, Ca(NO3)2.
Câu 15: Cho các phát biểu sau:
(I) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng % P2O5.
(II) Trong tro của thực vật có một loại phân kali là K2CO3.
(III) Phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion NO3- ; NH4+.
(IV) Phân NPK là phân vi lượng.
Phát biểu sai là
A (I) và (III) B (I) và (IV) C (I) và (II) D (II) và (IV).
Câu 16: Từ m kg quặng Apatit (chứa 60% Ca3(PO4)2) điều chế được 78,4 kg axit H3PO4 Biết hiệu suất phản ứng 100% thì giá trị của m là
A 123 kg B 204,12 kg C 206,67 kg D 193,75 kg.
Câu 17: Thuốc thử được dùng để nhận biết ion NH4+ là
A PO43- B Ag+
Câu 18: Khi cho Al vào dung dịch HNO3 đặc nóng sau phản ứng thu được sản phẩm khí duy nhất là
NO2 thì tổng hệ số cân bằng của phương trình hóa học là
Câu 19: Cho dung dịch KOH đến dư và 600 ml dung dịch (NH4)2SO4 cM Đun nóng nhẹ, thu được 0,999936 khí thoát ra (đkc) Giá trị của c là
Câu 20: Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 thu được các sản phẩm là:
A CuO, NO2 B Cu(NO2)2, NO2 C CuO, NO2, O2 D Cu, NO2, O2.
B Phần tự luận (2 điểm)
Câu 1: Hoàn thành sơ đồ (ghi rõ điều kiện phản ứng – nếu có)
P P2O5 H3PO4 Ca3(PO4)2 H3PO4
Câu 2: Cho 15,2gam hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HNO3 dư thu được 4,48 lit khí không màu hóa nâu trong không khí (duy nhất ở đktc)
a Tính % khối lượng mỗi kim loại.
b Tính V NH3 (đktc) cần dùng để điều chế lượng axit nitric trên (Biết hiệu suất của cả quá trình là 85%)
- HẾT
Trang 2/2 - Mã đề thi 132