Bµi 1. Anken cã ®ång ph©n h×nh häc cßn anka®ien vµ ankin kh«ng cã ®ång ph©n h×nh häc. Liªn kÕt ba trong ankin t¹o bëi mét liªn kªt vµ hai liªn kÕt . C«ng thøc tæng qu¸t CnH2n–2 chØ cã[r]
Trang 1Chơng 6: hiđrocacbon không no Tiết 42
Ngày soạn:
Bài 29 anken
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh biết : Cấu tạo, danh pháp, đồng phân, tính chất vật lí của anken.
Học sinh hiểu : Vì sao anken có nhiều đồng phân hơn ankan tơng ứng.
2 Kĩ năng
Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử và rút ra đợc nhận xét về cấu trúc phân tử
Biết gọi tên các anken, viết đợc dãy đồng đẳng anken, các đồng phân của anken
Xác định CTPT, viết CTCT và gọi tên
II Chuẩn bị
Giáo viên :Mô hình phân tử etilen, mô hình phân tử cis–but–2–en và trans–but–2–en.
III Một số điểm cần lu ý
Anken và monoxicloankan cùng có CT chung là: CnH2n không phải là đồng phân mạch cacbon với nhau mà là đồng phân nhóm chức với nhau
IV Tổ chức 1) ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ
V Nội dung
Từ công thức của eitlen và khái niệm đồng
đẳng học sinh đã biết, giáo viên yêu cầu
học sinh viết công thức phân tử một số
đồng đẳng của etilen, viết công thức tổng
quát của dãy đồng đẳng và nêu dãy đồng
đẳng của etilen
1 Đồng đẳng
C2H4, C3H6, C4H8 CnH2n (n2) lập thành dãy đồng đẳng anken (olefin)
Trên cơ sở những công thức cấu tạo học
sinh đã viết, giáo viên yêu cầu học sinh
khái quát về loại đồng phân cấu tạo của các
anken
Nhận xét: anken có:
- Đồng phân mạch cacbon
- Đồng phân vị trí liên kết đôi
Học sinh tiến hành phân loại các chất có
công thức cấu tạo đã viết thành 2 nhóm
đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị
trí liên kết đôi
Học sinh vận dụng viết CTCT các anken có
CTPT: C5H10
a) Đồng phân cấu tạo Viết đồng phân C4H8
CH2 = CH - CH2 - CH3
CH3 - CH = CH - CH3
CH2 =C - CH3
CH3
Học sinh quát sát mô hình cấu tạo phân tử
cis-but-2-en và trans-but-2-en rút ra khái
niệm về đồng phân hình học Giáo viên có
thể dùng sơ đồ sau để mô tả khái niệm
đồng phân hình học
CH3 C
C
CH3
H H
cis-but-2-en
Trang 2C C
CH3
H
H
trans-but-2-en
Điều kiện để có đồng phân hình học
a
b
c
d
Điều kiện: a b và c d
Đồng phân cis khi mạch chính nằm cùng một phía của liên kết C = C
Đồng phân trans khi mạch chính nằm hai phía khác nhau của liên kết C = C
Học sinh viết công thức cấu tạo một số
đồng đẳng của etilen
Giáo viên nêu khó khăn khi từ C4H8 trở lên
tên thông thờng gặp khó khăn nên sử dụng
tên hệ thống
a) Tên thông thờng
CH2 = CH2 CH2 = CH - CH3
Etilen Propilen
C4H10 Butilen
- Giáo viên: Gọi tên một số anken
- Học sinh: Nhận xét, rút ra quy luật gọi
tên các anken theo tên thay thế
- Học sinh: Vận dụng quy tắc gọi tên một
số anken
- Giáo viên: Lu ý cách đánh số thứ tự mạch
chính (từ phía gần đầu nối đôi hơn)
b) Tên hệ thống
Số chỉ vị trí-tên nhánh-tên mạch chính-số chỉ vị trí - en
VD:
CH3
CH3
2-metyl-but-2-en
Hoạt động 5
Học sinh nghiên cứu SGK và trình bày tính
chất vật lí của anken
II Tính chất vật lí: (SGK)
VI Củng cố
Câu 1 Hiđrocacbon X có công thức phân tử là C4H8, vậy X là
A Hiđrocacbon no, không vòng, 3 đồng phân
B Hiđrocacbon không no có 1 liên kết đôi(3 đồng phân cấu tạo) và hiđrocacbon no, mạch vòng
(2 đồng phân cấu tạo)
C Hiđrocacbon có hai liên kết đôi (2 đồng phân)
D Hiđrocacbon có 1 liên kết đôi (4 đồng phân) và hiđrocacbon no, mạch vòng (2 đồng phân)
Câu 3 Cho các hiđrocacbon sau
(1) CH3–CH2–CH=CH–CH2–CH3 (2) CH3–C(CH3)=CH–CH2–CH3
(3) CH3–CH2–C(CH3)=C(C2H5)–CH(CH3)2
Hiđrocacbon nào có đồng phân cis–trans ?
A chỉ có (1) B (1), (2) C (1), (3). D (2), (3)
Trang 3Dặn dò : HS chuẩn bị phần còn lại của bài
Tiết 43
Ngày soạn:
Bài 29: anken
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh biết : Phân biệt anken với ankan bằng phơng pháp hoá học.
Học sinh hiểu : Vì sao các anken có phản ứng tạo polime.
Học sinh vận dụng : Viết các pthh thể hiện tính chất hoá học của anken Vận dụng kiến thức đã
học để làm bài tập nhận biết
2 Kĩ năng
Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử và rút ra đợc nhận xét về cấu trúc phân tử, tính chất của anken
Viết thành thạo pthh các loại phản ứng cộng, trùng hợp, oxi hoá cụ thể
Phân biệt đợc một số anken với ankan cụ thể
II Chuẩn bị
Giáo viên :Dụng cụ và hoá chất điều chế khí etilen, dung dịch brom, dung dịch thuốc tím, bật
lửa gas (hoặc thí nghiệm mô phỏng)
III Một số điểm cần lu ý
Hớng dẫn để HS tự thấy đợc phản ứng đặc trng của anken nhờ nghiên cứu đặc điểm cấu tạo của anken, chú ý hớng dẫn HS quan sát hình ảnh thực nghiệm để rút ra nhận xét về khả năng tham gia phản ứng cộng của anken với nớc brom
Kiến thức trọng tâm khi dạy phản ứng cộng nớc và cộng axit của anken tuân theo quy tắc Mac–côp–nhi–côp
Hiện nay, etilen giữ vai trò quan trọng, nó là một trong những nguyên liệu cơ bản cho công nghiệp hoá chất hữu cơ, thay thế cho vai trò của axetilen trớc kia
IV Tổ chức 1) ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ
Viết đồng phân và gọi tên các anken có công thức phân tử C 6 H 12
V Nội dung
Học sinh phân tích đặc điểm cấu tạo phân
tử anken, dự đoán trung tâm phản ứng Liên kết đôi C = C là trung tâm phản ứng.Liên kết ở nối đôi của anken kém bền
vững nên trong phản ứng dễ bị đứt ra để tạo thành liên kết với các nguyên tử khác
Học sinh viết phơng trình phản ứng của
etilen với H2 (đã biết ở lớp 9) từ đó viết
PTTQ anken cộng H2
Giáo viên hớng dẫn học sinh nghiên cứu
hình 7.3 trong SGK, rút ra kết luận và viết
PTPƯ anken cộng Br2
a) Cộng hiđro
CH2=CH-CH3+H2 Ni,t o CH3-CH2-CH3
TQ: CnH2n+H2 Ni,t o CnH2n+2
b) Cộng halogen (phản ứng halogen hoá)
CH2 = CH2 + Br2 CH2Br - CH2Br Học sinh quan sát thí nghiệm, nêu hiện
t-ợng, giải thích bằng phơng trình phản ứng
Giáo viên gợi ý để học sinh viết PTPƯ
anken với hiđro halogen (HCl, HBr, HI),
axit H2SO4 đậm đặc
c) Cộng HX (X là OH, Cl, Br)
CH2 = CH2 + H - OH CH2CH2OH
CH3 - CH - CH3 (spp)
CH3-CH=CH2 Br
CH3- CH2 - CH2Br (spp)
Chú ý: Cách cộng HX vào anken để thu
đ-ợc 2 sản phẩm từ đó áp dụng quy tắc
Maccopnhicop
Quy tắc công Maccopnhicop (SGK)
Trang 4Học sinh viết phơng trình phản ứng cộng
hợp itilen với nớc, sơ đồ phản ứng propen
với HCl, isobuten với nứơc giáo viên nều
sản phẩm chính, phụ
Học sinh nhận xét rút ra hớng dẫn của
phản ứng cộng axit và nớc vào anken
Giáo viên viết sơ đồ và phơng trình phản
ứng trùng hợp etilen Học sinh nhận xét,
viết sơ đồ và PTPƯ trùng hợp anken khác
Giáo viên hớng dẫn học sinh rút ra các
khái niệm phản ứng trùng hợp, polime,
mônme, hệ số trùng hợp
CH2
( CH2)
CH2 CH2 n
peoxit, 100-3000C
Polietilen(PE)
Học sinh viết phơng trình phản ứng cháy
tổng quát, nhận xét về tỉ lệ số mol H2O và
số mol CO2 sau phản ứng là 1:1
Giáo viên làm thí nghiệm, học sinh nhận
xét hiện tợng, giáo viên viết phơng trình
phản ứng, nêu ý nghĩa của phản ứng
Lu ý: Nên dùng dung dịch KMnO4 loãng
a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn
CnH2n + O2 nCO2 = nH2O; H < 0 b) Oxi hoá bằng keli pemanganat 3C2H4 +2KMnO4 + 2H2) 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2
Học sinh dựa vào kiến thức đã biết nêu
ph-ơng pháp điều chế anken 1 Trong phòng thí nghiệm
C2H5OH HSO C
0 4
2 , 170
C2H4 + H2O Giáo viên nêu cách tiến hành thí nghiệm
CnH2n+2 t0,xt,p CnH2n + H2
Học sinh nghiên cứu SGK rút ra ứng dụng
cơ bản của anken - Tổng hợp polime- Tổng hợp các hoá chất khác
VI Củng cố: làm bài tập 3
Dặn dò : Về nhà nắm lại tính chất hoá học của anken , làm bài tập 2,3,4 trang 170 SGK
Tiết 44
Ngày soạn:
Bài 30: ankađien
I Mục tiêu
1 Kiến thức Học sinh biết :
Khái niệm về ankađien: Công thức chung, đặc điểm cấu tạo, phân loại, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
Tính chất của một số ankađien tiêu biểu : buta–1,3–đien và isopren
Phơng pháp điều chế ankađien và ứng dụng của ankađien
Học sinh hiểu :Vì sao phản ứng của ankađien xảy ra theo nhiều hớng hơn so với anken.
Học sinh vận dụng :Viết đợc một số phơng trình hoá học thể hiện tính chất của ankađien.
2 Kĩ năng
Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử và rút ra đợc nhận xét về cấu trúc phân tử, tính chất của ankađien
Dự đoán đợc tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận
Tính thành phần % về thể tích và khối lợng ankađien trong hỗn hợp khí
Trang 5II Chuẩn bị Giáo viên : Mô hình phân tử buta–1,3–đien Một số đồ vật đợc làm từ
cao su tự nhiên và cao su nhân tạo
III Một số điểm cần lu ý
Khi cho ankađien tham gia phản ứng cộng, ở nhiệt độ thấp u tiên tạo ra sản phẩm cộng 1,2 ; ở nhiệt độ cao u tiên tạo ra sản phẩm cộng 1,4
Nên so sánh phản ứng cộng 1,4 và phản ứng trùng hợp 1,4
Phơng pháp : Đàm thoại nêu vấn đề
IV Tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày tính chất của anken Viết phơng trình phản ứng minh hoạ
V Nội dung
Học sinh viết công thức cấu tạo một số
ankađien theo công thức phân tử dới sự
h-ớng dẫn của GV từ đó rút ra:
- Khái niệm hợp chất đien
- Công thức tổng quát của đien
- Phân loại đien
- Danh pháp đien
1 Định nghĩa:
Ankanđien là hiđrocacbon mạch hở có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.
2 Phân loại:
- hai liên kết đôi liền nhau VD: CH2 = C = CH2: anlen
- Hai nối đôi cách nhau một liên kết đơn (đien liên hợp)
VD: CH2=CH-CH=CH2 Buta-1,3-đien (đivnyl) -Hai liên kết đôi cách nhau 2 liên kết đơn trở lên CH 2 =CH-CH 2 -CH=CH 2 Penta-1,4-đien
Trên cơ sở sự phân tích cấu tạo của phân tử
buta-1,3-đien, học sinh viết các phơng trình
phản ứng của chúng với: H2; Br2; HX
- Giáo viên cho biết tỉ lệ % sản phẩm cộng
1,2 và 1,4
1 Phản ứng cộng:
a) Cộng hiđro VD: CH2 = CH - CH = CH2 + H2
3 3
3 2
2
CH CH CH CH
CH CH
CH CH
CH2 = CH - CH = CH2 + 2H2
t , Ni
0
CH3 - CH2 - CH2 - CH3
Học sinh rút ra nhận xét:
+ Buta-1,3-đien có khả năng tham gia phản
ứng cộng
+ ở nhiệt độ thấp u tiên tạo thành sản phẩm
cộng -1,2; ở nhiệt độ cao u tiên tạo thành
sản phẩm cộng -1,4
+ Phản ứng cộng HX theo quy tắc
Macopnhicop
b) Cộng dung dịch Brôm
CH2 = CH - CH = CH2 + Br2
CH Br CH CH CH Br
CH CH CHBr Br
CH
2 2
4 , 1
2 2
2 , 1
c) Cộng hiđro halogen
3 2
2 2 2
, 2
2
0
CH CH CH CH
Br CH CH CH CH HBr
CH CH CH
Br
Trang 6Giáo viên hớng dẫn học sinh viết phơng
trình trùng hợp butan-1,3-đien và isopren
Chú ý phản ứng trùng hợp chủ yếu theo
kiểu cộng -1,4 tạo ra polime còn một liên
kết đôi trong phân tử
2 Phản ứng trùng hợp nCH2 = CH - CH = CH2 t , 0Na
buta-1,3-đien
(-CH2 - CH = CH - CH2-)n
Polibutađien (cao su bu na)
3 Phản ứng oxi hoá:
a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn 2C4H10 + 11O2 8CO2 = 6H2O b) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn làm mất màu dung dịch KMnO4 tơng tự anken
Giáo viên nêu phơng pháp điều chế
buta-1,3-đien và isopren trong công nghiệp, gợi
ý học sinh viết phơng trình phản ứng
1 Điều chế buta-1,3-đien từ butan hoặc butilen
CH3 - CH2 - CH2 - CH3 t , 0Ni
CH2 = CH - CH = CH2 + 2H2
Học sinh tìm hiểu SGK rút ra nhận xét về
ứng dụng quan trọng của butan-1,3-đien và
isopren dùng làm nguyên liệu sản xuất cao
su
2 Điều chế isopren từ isopentan
CH3 – CH(CH3)- CH2 - CH3 t o,xt
CH2 = C(CH3)- CH = CH3 + 2H2
VI Củng cố: làm bài tập 2 SGK Giáo viên yêu cầu học sinh viết phơng trình phản ứng
Dặn dò: Về nhà làm bài tập 2,3,4 SGK
Tiết 45
Ngày soạn:
bài 31: Luyện tập AnKen và ankađien
I Mục tiêu
1 Kiến thức
HS biết: Công thức tổng quát của anken, ankađien, viết đồng phân và gọi tên của chúng Tính
chất hoá học đặc trng, ứng dụng, điều chế, phân biệt
HS hiểu: Từ cấu tạo dẫn đến những tính chất hoá học đặc trng của anken, ankađien Sự chuyển
hoá của các hiđrocacbon: ankan, anken, ankađien
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết đồng phân, gọi tên và viết các phơng trình hoá học
minh hoạ tính chất hoá học của ankađien, anken
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập (trên giấy, bản trong hoặc powerpoint).
Phiếu học tập 1
Bài 1 Cho biết phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai ?
A Anken và ankađien là hiđrocacbon không no, mạch thẳng
B Anken có đồng phân hình học còn ankađien không có đồng phân hình học
C Trong phân tử etilen, các nguyên tử nằm trên một mặt phẳng
D Liên kết trong C=C của hiđrocacbon không no kém bền hơn liên kết nên hiđrocacbon không no dễ tham gia phản ứng cộng
E Thông thờng các hiđrocacbon có số nguyên tử cacbon không vợt quá 4 đều ở thể khí ở điều kiện thờng
Bài 2 Viết CTCT các đồng phân anken có CTPT C4H8 và gọi tên chúng
Phiếu học tập 2
Trang 7Bài 3 Viết CTCT các đồng phân ankađien có CTPT C6H10 biết khi cộng với H2 d thu đợc isohexan
Bài 4 Gọi tên hiđrocacbon sau:
CH(CH3)2 C
CH2
CH2
CH3
C2H5
CH
CH2
Phiếu học tập 3
Bài 6 Viết phơng trình phản ứng của isopren với ddịch Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 và 1 : 2 Bài 7 Trình bày phơng pháp phân biệt 3 khí riêng biệt: CO2, CH4, C2H4
Bài 8 Dẫn 3,36 lít (đktc) một anken vào bình đựng dd Br2 d, sau khi các phản ứng hoàn toàn thấy khối lợng bình đựng dd Br2 tăng 6,3 gam Tìm công thức phân tử của anken HS: Ôn tập lại những kiến thức quan trọng đã học cần đề cập đến trong bài ôn tập
III Phơng pháp
– Đàm thoại
– GV hớng dẫn HS cách ôn lại kiến thức cũ, cho HS thảo luận nhóm rồi trình bày, nhận xét GV kết luận những kiến thức quan trọng
IV Nội dung
Hoạt động 1 : Củng cố lí thuyết
– Nội dung 1 : Củng cố các kiến thức: Đặc điểm
cấu tạo của anken và ankađien
– Nội dung 2 : Củng cố các kiến thức: Đồng phân,
danh pháp của anken và ankađien
– Nội dung 3 : Củng cố các kiến thức: Tính chất
hoá học của anken và ankađien
– Nội dung 4 : Củng cố các kiến thức: Tìm công
thức của hiđrocacbon không no
GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học tập cho
từng nhóm GV chữa bài cho từng nhóm và chốt lại
kiến thức trọng tâm
– Học sinh chia thành 4 nhóm cùng trả lời, thảo luận phiếu học tập rồi mỗi nhóm trình bày Học sinh khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2 : Củng cố kiến thức trọng tâm bằng các bài tập
– GV chép đề từng bài tập lên bảng hoặc dùng
máy chiếu giới thiệu đề bài GV yêu cầu mỗi nhóm
HS (mỗi nhóm gồm từ 2 đến 4 HS) làm bài tập
Nhóm nào xong lên bảng trình bày GV chữa và kết
luận về kiến thức trọng tâm
–HS làm việc theo nhóm, lên bảng trình bày, HS khác nhận xét,
bổ sung
Hoạt động 3 : Giao việc về nhà
– GV cho về nhà một số bài tập có thể đọc số bài
trong sách bài tập hoặc bài tập chép Học sinh chép bài tập về nhà.
V Bài tập bổ sung
Bài 1 ứng với CTPT C5H8 có mấy đồng phân ankađien mạch thẳng ?A 2 B 3 C 4 D 5 Bài 2 Cho but–1–en phản ứng với dd HCl thì sản phẩm chính là:
A 2–clobutan. B 1–clobutan C 2–clobuten D isobutylclorua
Trang 8Bài 3 Đốt hoàn toàn một anken thu đợc 13,2g CO2 Thể tích O2 ở ĐKTC vừa đủ cho phản ứng
đốt là: A 6,72 lít B 10,08 lít C 8.96 lít. D 4,48 lít
Bài 4 Tính thể tích etilen (ở ĐKTC) cần lấy để trùng hợp tạo ra 10 không gian P.E (biết hiệu suất phản ứng là 80%) A 12,5 lít. B 8 lít C 18 lít D ???lít
Bài 5 5, 6 lít butađien (ở đktc) làm mất màu tối đa bao nhiêu lít dung dịch Br2 0,2M
A 5 lít B 2,5 lít. C 2,0 lít D 3 lít
Bài 6 Đốt cháy hoàn toàn 0,7 mol hỗn hợp gồm một anken, một ankađien thu đợc 1,5 mol CO2
và 1,4 mol H2O Số mol ankađien trong hỗn hợp làA 0,3 B 0,2 C 0,1 D 0,4.
Bài 7 Chọn tên gọi đúng cho chất CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH = CH2
A 2–metylpent–4–en B 2–metylpent–5–en C 4–metylpent–1–en.
D isopenten
Bài 8 Đốt một hiđrocacbon thu đợc khối lợng nớc bằng khối lợng hiđrocacbon đem đốt.
Công thức đơn giản của hđrocacbon là
A C2H3 B CH2 C CH3 D Không tìm đợc
Bài 9 Đốt hoàn toàn 11,2 lít (đktc) một anken thu đợc m gam H2O và (m+39) gam CO2
Anken là:A C3H6 B C4H8 C C5H10 D C2H4
Bài 10 Có 3 hiđrocacbon A,B,C là đồng dẳng kế tiếp Biết MC = 2MA Tìm công thức phân tử của 3 hiđrocacbon
Bài 11 Viết phơng trình phản ứng của isopren với H2, xúc tác Ni, đun nóng
Bài 12 Cho 4,48 lít (đktc) một hiđrocacbon A mạch hở, điều kiện thờng là chất khí tác dụng
vừa đủ với 4 lít dd Br2 0,1M thu đợc sản phẩm B chứa 85,562 % Br về khối lợng
a) Tìm công thức phân tử của A
b) Tìm CTCT của A biết trùng hợp A thu đợc polime có tính đàn hồi
Bài 13 Trong một bình kín chứa 1 mol hỗn hợp khí H2, C2H4 và một ít bột Ni xúc tác Đun nóng bình một thời gian thu đợc hỗn hợp khí Y Biết tỉ khối của hỗn hợp X, Y so với H2 lần lợt bằng 7,5 và 9 Tính số mol H2 đã tham gia phản ứng
Bài 14 Đun V lít (đktc) hỗn hợp C2H4 và H2 với Ni xúc tác Hấp thụ sản phẩm bằng dd Br2 d, khối lợng bình Br2 tăng 5,6 gam và có 2,24 lít (đktc) khí không bị hấp thụ Tính V (biết các phản ứng hoàn toàn)
Dặn dò: Làm bài tập 2,3,4,5 trang 170 SGK Chuẩn bị bài 32 ankin
Tiết 46
Ngày soạn:
Bài 32: ANKIN
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức: Học sinh biết
- Khái niệm đồng đẳng, đồng phân, danh pháp và cấu trúc phân tử của ankin
- Phơng pháp điều chế và ứng dụng của axetilen
Học sinh hiểu: Sự giống nhau và khác nhau về tính chất hoá học giữa ankin và anken
2 Về kĩ năng:
- Viết phơng trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của ankin
- Giải thích hiện tợng thí nghiệm
II Chuẩn bị :
Trang 91 Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ hoặc mô hình rỗng, mô hình đặc của phân tử axetilen
- Dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su kèm ống dẫn khí, cặp ống nghiệm, đèn cồn, bộ giá TN
- Hoá chất: CaC2, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2
III Phơng pháp : Đàm thoại nêu vấn đề
IV Tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
V Nội dung
Giáo viên cho biết một số ankin tiêu biểu:
Yêu cầu học sinh thiết lập dãy đồng đẳng
của ankin
Hs rút ra nhận xét: Ankin là là những hiđro
cacbon mạch hở có một liên kết ba trong
phân tử
Tên thông thờng: tên gốc ankyl + axetilen
1 Đồng đẳng
C2H2, C3H4 CnH2n-2 (n2) lập thành (HC CH), C3H4 (HCC-CH3)
Học sinh viết các đồng phân của ankin có
công thức phân tử C5H8
Giáo viên gọi tên theo danh pháp IUPAC
và tên thông thờng nếu có
Học sinh: Rút ra quy tắc gọi tên
HC CH HC C - CH3
Etin Propin (metylaxetilen)
H C - CH2CH3
But-1-in (etylaxetilen)
HC C CH2CH2CH3
Pent-1-in (propylaxetilen)
CH3 - C C - CH2CH3
Pent-2-in (etylmetylaxetilen)
C5H8
HC C - CH2 - CH2 - CH3
CH3 - C C - CH2 - CH3
HC C – CH(CH3) - CH3
- Tên IUPAC; Tơng tự nh gọi tên anken, nhng dùng đuôi in để chỉ liên kết ba
- Tên thông thờng tên gốc ankyl+ axetilen
Trang 10Giáo viên yêu cầu học sinh viết phơng
trình phản ứng với H2 và chú ý ứng dụng
của phản ứng này
1 Phản ứng cộng
a Cộng H2
CH CH + H2 Ni, t o CH2 = CH2
CH2 CH2 + H2 Ni, t o CH3 - CH3
Nếu xúc tác Ni phản ứng dừng lại giai đoạn 2
Nếu xúc tác Pd/ PbCO3 phản ứng dừng lại
ở giai đoạn 1
Giáo viên làm thí nghiệm điều chế C2H2 rồi
cho đi qua dung dịch Br2
Học sinh nhận xét màu của dung dịch Br2
Học sinh viết các phơng trình phản ứng
Giáo viên hớng dẫn học sinh viết phơng
trình phản ứng:
Axetilen + H2O; propin + H2O
GVlu ý phản ứng cộng HX vào ankin cũng
tuân theo quy tắc Maccôpnhicôp
CH CH + Br2 CHBr = CHBr CHBr = CHBr + BR2 CHBr2 - CHBr2
c) Cộng axit HX (H2O, HCl)
H C CH + HOH C
HgSO
0 4
80
HC = CH2 -OH
CH3 – CH=O (Anđehit)
CH3HC CH + HCl CH3 - CCl = CH2
CH3-C = CH2+HCl CH3 - CCl2 - CH3
Giáo viên phân tích vị trí nguyên tử hiđro
liên kết ba của ankin với dung dịch gNO3
trong NH3, hớng dẫn học sinh viết phơng
trình phản ứng
Giáo viên lu ý: Phải ứng dụng để nhận ra
axetilen và các akin có nhóm H C C
-(các ankin đầu mạch)
a) Thí nghiệm: SGK
CH CH + AgNO3 + 2NH3 2 CAg Cag + 2NH4NO3
Bạc axetilenua
b) nhận xét:
Phản ứng tạo kết tủa vàng dùng để nhận biết ankin có nối ba đầu mạch
Học sinh viết phơng trình phản ứng cháy
của ankin bằng công thức tổng quát, nhận
xét tỉ lệ số mol CO2 và H2O
Trên cơ sở hiện tợng quan sát đợc ở thí
nghiệm trên học sinh khẳng định ankin có
phản ứng oxi hoá với KMnO4
a) Phản ứng cháy hoàn toàn:
2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O
CnH2n-2+ 3 n− 1
2 O2 nCO2 + (n-1)H2O b) Phản oxi hoá không hoàn toàn ankin làm mất màu dung dịch KMnO4
Phản ứng điều chế H2H2 từ CaC2, học sinh
đã biết, giáo viên yêu cầu viết các phơng
trình hoá học của phản ứng điều chế C2H2
từ CaCO3 và C
Nhiệt phân metan 15000C
2CH4 t0 CH CH + H2 Thuỷ phân CaC2
CaC2 + HOH C2H2 + Ca(OH)2
Giáo viên nêu phơng pháp chính điều chế
axetilen trong công nghiệp hiện nay là
nhiệt phân metan ở 15000C
Học sinh tìm hiểu ứng dụng của axetilen
trong SGK
IV ứng dụng
1 Làm nhiên liệu
2 Làm nguyên liệu