1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đại hội Đảng bộ xã Bình Khê

56 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại hội Đảng bộ xã Bình Khê
Trường học Trường Tiểu Học Bình Khê
Chuyên ngành Giáo dục thể chất
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bình Khê
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 78,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh nắm được những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể và ý nghĩa của nó.. Kỹ năng: Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, b[r]

Trang 1

Ngày soạn: 01.8.2010

Tuần: 1.

Tiết: 1.

BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ

A Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài HS cần biết:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể và ý nghĩa của nó

2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, biết quý trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác.Biết vận động mọi người cùng tham gia và hưởng ứng phong trào thể dục thể thao

3 Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc sức khoẻ cho bản thân

B Phương pháp:

Tích cực,nêu vấn đề, đàm thoại, ……

C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: bài giảng, các tranh ảnh có liên quan……

2 HS chuẩn bị: Xem truyện đọc ở SGK và xem trước nội dung bài học, tập sách, dụng cụ học tập……

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2' )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do), kiểm tra vệ sinh…

II Kiểm tra bài cũ ( 5'): kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Bài mới

1 Đặt vấn đề:(2') Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cách nào? GV dẫn dắt vào bài mới

2 Triển khai bài:

TG Hoạt động dạy và học chủ yếu Nội dung kiến thức cơ bản

5’

10’

7’

* HĐ1: GV cho HS tự kiểm tra vệ

sinh cá nhân lẫn nhau

GV Gọi HS nhận xét về vệ sinh của

bạn

* HĐ2: Tìm hiểu nội dung truyện

đọc

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

GV Điều kì diệu nào đã đến với

Minh trong mùa hè vừa qua?

GV Vì sao Minh có được điều kì

diệu ấy?

GV Theo em sức khoẻ có cần cho

mỗi người không? Vì sao?

* HĐ3: Thảo luận nhóm.

GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận

theo ND: - Muốn có SK tốt chúng ta

1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?.

Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể là

Trang 2

5’

cần phải làm gì?

HS thảo luận, đại diện nhóm trình

bày, nhận xét, bổ sung sau đó GV

GV Theo em SK có ý nghĩa gì đối

với học tập? Lao động? Vui chơi giải

trí?

GV Giả sử được ước một trong 3

điều sau, em sẽ chọn điều uớc nào?

Vì sao?

- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không

ngon ngũ không yên ( Thà vô sự mà ăn cơm

hẩm, còn hơn đeo bệnh mà uống sâm nhung ).

- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh

tật ốm yếu luôn

- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật,

lao động hăng say, ăn ngon ngũ kỉ

GV Hãy nêu những hậu quả của

việc không rèn luyện tố SK? ( có thể

cho HS sắm vai )

* HĐ5: luyện tập

- GV Yêu càu HS làm BT a, SGK

trang 5

- Nêu tác hại của việc nghiện thuốc

lá, uống rượu bia?

biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh, không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác

2 Ý nghĩa:

- Sức khoẻ là vốn quý của con người

- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả, có cuộc sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc

3 Cách rèn luyện sức khỏe:

(HS tự ghi)

IV Củng cố: (2') HS trả lời các câu hỏi

1 Thế nào là tự chăm sóc sức khỏe và rèn luyện thân thể

2 Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần làm, cần tránh những điều gì?

V Dặn dò: ( 2')

- Sưu tầm câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về sức khỏe

- Làm các bài tập còn lại ở SGK/5- Xem trước bài 2 ‘ Siêng năng, kiên trì”

Ngày soạn: 04.8.2010.

Tuần: 2.

Tiết: 2.

Trang 3

BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ

A Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài HS:

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của siêngnăng, kiên trì và ý nghĩa của nó

2 Kỹ năng: Học sinh biết rèn luyện đức tính SNKT cả trong học tập và lao động, trong các hoạt động

3 Thái độ: Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các nhiệm vụ, công việc có ích đã đề ra

B Phương pháp:

Tích cực, nêu vấn đề, đàm thoại, tổ chức trò chơi sắm vai…

C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: bài giảng, các tranh ảnh có liên quan……

2 HS chuẩn bị: Xem truyện đọc ở SGK và xem trước nội dung bài học, tập sách, dụng cụ học tập……

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2' )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do), kiểm tra vệ sinh…

II Kiểm tra bài cũ ( 5'):

1 Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?

2 Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?.III Bài mới

1 Đặt vấn đề:(2') GV kể một câu chuyện và yêu cầu HS nói nội dung câu chuyện rồi dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

TG Hoạt động dạy và học chủ yếu Nội dung kiến thức cơ bản

GV Vì sao Bác nói được nhiều thứ

tiếng như vậy?

Gv: Thế nào là siêng năng?

Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm 2 ví dụ thể

hiện SN trong học tập và trong lao

động?

Gv: Trái với SN là gì? Cho ví dụ?

1 Thế nào là siêng năng, kiên trì?

- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường

Trang 4

4 Khi nào thì cần phải SNKT?.

HS thảo luận, đại diện nhóm trình

bày, nhận xét, bổ sung sau đó GV

chốt lại

HĐ3: Luyện tập.

GV HD học sinh làm bt a, SGK/7

* BT tình huống:

Chuẩn bị cho giờ Kt văn ngày mai,

Tuấn đang ngồi ôn bài thì Nam và

Hải đến rủ đi đanhd điện tử Nếu em

IV Củng cố: (2') HS trả lời câu hỏi

- Vì sao phải siêng năng kiên trì? Cho ví dụ?

BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ (tt)

A Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài HS:

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu ý nghĩa của siêng năng, kiên trì và cách rèn luyện

2 Kỹ năng: Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT với lười biếng chống chán; biết phê phán những biểu hiện lười biếng nãn chí trong học tập, lao động

Trang 5

3 Thái độ: Học sinh biết tôn trọng sản phẩm lao động, kiên trì, vượt khó trong học tập.

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6

2 HS chuẩn bị: Sưu tầm những tấm gương SNKT trong học tập

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2' )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do), kiểm tra vệ sinh…

II Kiểm tra bài cũ ( 5'):

1 Thế nào là siêng năng, kiên trì ? Cho ví dụ?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề:(2') kể biểu hiện siêng năng, kiên trì của một bạn trong lớp.Gv dẫn dắt

từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

TG * Hoạt động dạy và học chủ yếu * Nội dung kiến thức cơ bản

20’

12’

* HĐ1: Tìm biểu hiện của SNKT.

GV Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận

theo 3 nd sau:

1 Tìm biểu hiện SNKT trong học tập

2.Tìm biểu hiện SNKT trong lao

Gv: Nêu việc làm thể hiện sự SNKT

của bản thân và kết quả của công việc

đó?

Gv: Nêu việc làm thể hiện sự lười

biếng,chống chán của bản thân và hậu

quả của công việc đó?

+ Trong lao động: Chăm làm việc nhà, không ngại khó miệt mài với công việc

Trang 6

+ Trong các hoạt động khác: ( kiên trì luyện tập TDTT, đáu tranh phòng chốngTNXH, bảo vệmôi trường )

IV Củng cố: (2') HS trả lời các câu hỏi

- Ý nghĩa siêng năng kiên trì?

- Cách rèn luyện như thế nào?

Trang 7

Ngày soạn: 20 9 2010.

Tuần: 4.

Tiết: 4.

BÀI 3: TIẾT KIỆM

A Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài HS:

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là tiết kiệm, cách tiết kiệm và ý nghĩa của nó

2 Kỹ năng: Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí

3 Thái độ: Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian, tiền của, đồ dùng, dụng cụ học tập, lao động )

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, những gương tiết kiệm

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1' )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

II Kiểm tra bài cũ (4'):

1 Vì sao phải siêng năng, kiên trì?

2 Hãy tìm 5 câu cd,tn,dn nói về SNKT và giải thích một câu trong năm câu đó.III Bài mới

1 Đặt vấn đề: ( 2’)Vợ chồng bác An siêng năng LĐ nên thu nhập cao có tiền hai người con bác ỷ vào bố mẹ không chịu học tập suốt ngày ăn chơi thể hiện con nhà giàu Thế rồi của cải bác An lần lượt ra đi, cuối cùng cuộc sống trở nên nghèo khổ Do đâu mà gia đình bác An rơi vào tình trạng như vậy? Hiểu được vấn đề này ta học bài hôm nay

2 Triển khai bài:

TG * Hoạt động dạy và học chủ yếu * Nội dung kiến thức cơ bản

và sau khi đến nhà Thảo?

GV Qua câu truyện trên đôi lúc em

thấy mình giống Hà hay Thảo?

Gv: Việc làm của Thảo thể hiện đức

tính gì?

* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học.

Gv: Thế nào là tiết kiệm?

Gv: Chúng ta cần phải tiết kiệm

những gì? Cho ví dụ?

1 Thế nào là tiết kiệm?

- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác

* Trái với tiết kiệm là: xa hoa,

Trang 8

- N3: Tiết kiệm ở trường.

- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội

HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau

- Làm giàu cho bản thân gia đình

- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động

- Sử dụng điện nước hợp lí

IV Củng cố, dặn dò: (5') HS trả lời các câu hỏi

1 Thế nào là tiết kiệm ?

2 Ý nghĩa của tiết kiệm

3 Rèn luyện bản thân em như thế nào

A Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài HS:

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là lễ độ và ý nghĩa của nó

Trang 9

2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và kịp thời điều chỉnh hành vi của mình.

3 Thái độ: Học sinh có ý thức và thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với những người lớn tuổi hơn mình và với bạn bè

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1' )

- Chào lớp, nắm sĩ số , kiểm tra vệ sinh……

II Kiểm tra bài cũ ( 5'):

1 Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?

2 Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề: (1') Gv hỏi một số học sinh: Trước khi đi học, khi đi học về; Khi cô giáo vào lớp các em cần phải làm gì?

2 Triển khai bài:

TG * Hoạt động dạy và học chủ yếu * Nội dung kiến thức cơ bản

độ, ở trường, ở nhà, ở nơi công cộng

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày,

nhận xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

Gv: Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không

cần phải lễ độ, em có đồng ý với ý kiến

* Biểu hiện;

- Tôn trọng, hoà nhã, quý mến,niềm nở đối với người khác

- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám

ơn, xin lỗi

* Trái với lễ độ là: Vô lễ, hổn láo, thiếu văn hóa

2 Ý nghĩa:

Trang 10

- Góp phần làm cho xã hội vănminh tiến bộ.

3 Cách rèn luyện:

- Học hỏi các quy tắc ứng xử, cách cư xử có văn hoá

- Tự kiểm tra hành vi thái độ của bản thân và có cách điều chỉnh phù hợp

- Tránh xa và phê phán thái độ

vô lễ

IV Củng cố, Dặn dò: (6') HS trả lời các câu hỏi

1 Thế nào là lễ độ? Biểu hiện của lễ độ

Trang 11

Ngày soạn: 28 9 2010.

Tuần: 6.

Tiết: 6.

BÀI 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT

A Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS:

1.Kiến thức: Hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn trọng

- Chào lớp, nắm sĩ số, kiểm tra vệ sinh……

II Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn"

2 Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ và thiếu lễđộ

III Bài mới

1 Đặt vấn đề (2'): Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:

- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ voà học, giờ chơi

- Trong cuộc họp không có người chủ toạ

- Ra đường mọi người không tân theo quy tắc giao thông

2 Triển khai bài:

TG * Hoạt động dạy và học chủ yếu *Nội dung kiến thức cơ bản

GV: Hãy nêu những chi tiết thể hiện

việc tôn trọng kỉ luật của Bác?

* HĐ2:Tìm hiểu, phân tích nội dung

bài học

Gv: Trong nhà trường, nơi công cộng,

ở gia đình có những quy định chung

nào?

Gv: Theo em kỉ luật là gì?

Gv: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

Gv: Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho

ví dụ

HS: Thảo luận nhóm

* Nội dung: Hãy nêu các biểu hiện tôn

1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

Tôn trọng kỉ luật là biết tự giácchấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội

ở mọi nơi, mọi lúc

2 Ý nghĩa:

Trang 12

Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn

trọng kỉ luật và hậu quả của nó?

* HĐ3: Phân tích mở rộng nội dung

khái niệm

Gv: Phân tích những điểm khác nhau

giữa Đạo đức, kỉ luật và pháp luật Mối

quan hệ, sự cần thiết của Đạo đức, kỉ

luật và pháp luật

* HĐ4:Luyện tập.

Gv: Hướng dẫn HS làm các bài tập ở

SGK

BT: Trong những câu thành ngữ sau,

câu nào nói về tôn trọng kỉ luật:

8 Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương

Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa

- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có kỉ cương, nề nếp, đem lại lợi ích cho mọi người và giúp XH tiến bộ

- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và có hiệu quả

3 Cách rèn luyện:

- HS vâng lời cha, mẹ

- HS tự giác chấp hành tốt nội quy của trường, lớp…

IV Củng cố, Dặn dò : ( 6') HS trả lời các câu hỏi

1 Thế nào là tôn trong kỷ luật? Rèn luyện bản thân em như thế nào

2 Ý nghĩa của tôn trọng kỷ luật

- Học bài, làm bài tập b, c SGK

- Xem trước bài 6 “Biết ơn”

Trang 13

Ngày soạn: 01 10 2010.

Tuần: 7.

Tiết: 7.

BÀI 6: BIẾT ƠN

A Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS:

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể hiện lòng biết

ơn và ý nghĩa của nó

2 Kỹ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng biết ơn

3 Thái độ:Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình

HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình Có thái độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa

B Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1').

- Kiểm diện sỉ số, đồng phục, vệ sinh….

II Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?

2 Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?

a Đi xe vượt đèn đỏ

b Đi học đúng giờ

c Nói chuyện riêng trong giờ học

d Đi xe đạp dàn hàng ba

e Mang đúng đồng phục khi đến trường

g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm

III Bài mới

Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung, trướcsau như một trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp của truyềnthống ấy

2 Triển khai bài:

TG *Phương pháp dạy và học chủ yếu *Nội dung kiến thức cơ bản

7’ * HĐ 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng

những việc gì?

Trang 14

10’

HS: - Rèn viết tay phải

- thầy khuyên" Nét chữ là nết người"

Gv: Chị Hồng đã có những việc làm và ý

nghĩ gì đối với thầy?

HS: - Ân hận vì làm trái lời thầy

- Quyết tâm rèn viết tay phải

- Luôn nhớ lời dạy của thầy

- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết

thư thăm hỏi và mong có dịp được đến

Gv: Theo em biết ơn là gì?

HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành

Gv: Trái với biết ơn là gì?

Gv: Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra

đ/v những người vô ơn, bội nghĩa?

Gv: Hãy kể những việc làm của em thể

hiện sự biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô

giáo, những người đã giúp đỡ mình, các anh

hùng liệt sỹ )

Hs: Tự trả lời.

Gv: Treo ảnh cho HS quan sát

Gv: Vì sao phải biết ơn?.

1 Thế nào là biết ơn?.

Biết ơn là: sự bày tỏ thái

độ trân trọng, tình cảm vànhững việc làm đền ơn đápnghĩa đối với những người đãgiúp đỡ mình, những người

có công với dân tộc, đất nước

2 Ý nghĩa của sự biết ơn:

- Biết ơn là một trong nhữngnét đẹp truyền thống của dântộc ta

- Tạo nên mối quan hệ tốtđẹp, lành mạnh giữa conngười với con người

3 Cách rèn luyện:

- Trân trọng, luôn ghi nhớcông ơn của người khác đốivới mình

- Làm những việc thể hiện sựbiết ơn như: Thăm hỏi, chăm

Trang 15

Gv: Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?

BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau

câu nào nói về lòng biết ơn?

1 Ăn cháo đá bát

2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

3 Công cha như núi Thái sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra

4 Uống nước nhớ nguồn

5 Mẹ già ở tấm lều tranh

Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con

6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người

7 Qua cầu rút ván

Gv: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết

ơn?

( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1 HS

như thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe)

sóc, giúp đỡ, tặng quà, thamgia quyên góp, ủng hộ

- Phê phán sự vô ơn, bộinghĩa diễn ra trong cuộc sống

hằng ngày.

IV Củng cố, Dặn dò: ( 5') HS trả lời các câu hỏi

1 Thế nào là lòng biết ơn? Em biết ơn những ai Vì sao

2 Ý nghĩa của sự biết ơn

3 Em rèn luyện lòng biết ơn như thế nào?

- Học bài, làm bài tập b, c SGK/19

- Xem trước bài 7 “yêu thiên nhiên sống hòa hợp với thiên nhiên” và sưu tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên

Trang 16

Ngày soạn: 05 10 2010.

Tuần: 8.

Tiết: 8.

BÀI 7: YÊU THIÊN NHIÊN SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN NHIÊN

A Mục tiêu bài học: sau khi học xong bài HS:

1 Kiến thức: Hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống của con người

2 Kỹ năng: Biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phá hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên

3 Thái độ: Biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh có liên quan

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2')

- Chào lớp, nắm sĩ số, kiểm tra vệ sinh………

II Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?

2 Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?

III Bài mới

1 Giới thiệu bài (2'):

GV cho hs quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn dắt vào bài

2 Triển khai bài:

TG *Phương pháp dạy và học chủ yếu *Nội dung kiến thức cơ bản

10’

15’

* HĐ 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

GV: Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp

của thiên nhiên?

Gv: Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước

cảnh đẹp của thiên nhiên?

* HĐ2: Tìm hiểu, phân tích nội dung bài

học

Gv: Thiên nhiên là gì? 1 Thiên nhiên là gì?

Thiên nhiên là: những gì tồn tại xung quanh con người

mà không phải do con người tạo ra

Bao gồm: Không khí, bầu

Trang 17

Gv: Hãy kể một số danh lam thắng cảnh

của đất nước mà em biết?

Gv: Thế nào là yêu thiên nhiên sống hoà

hợp với thiên nhiên?

HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp

thành các nhóm nhỏ- theo bàn)

* Nội dung: Hãy kể những việc nên và

không nên làm để bảo vệ thiên nhiên

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung,

sau đó gv chốt lại

Gv: Thiên nhiên có vai trò như thế nào

đối với cuộc sống của con người?

Ví dụ:

Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/22.

Gv: Hãy kể những việc làm của em thể

hiện yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên?

* Yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên là sự gắn

bó, rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên; Yêu quý, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên

2 Vai trò của thiên nhiên:

- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người:+ Nó là yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế

+ Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của nhân dân

-> Là tài sản chung vô giá củadân tộc và nhân loại

3 Trách nhiệm của học sinh:

- Phải bảo vệ thiên nhiên

- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên

- Kịp thời phản ánh, phê phánnhững việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên

IV Củng cố: ( 2') HS trả lời các câu hỏi

1 Thiên nhiên bao gồm những gì? Vai trò của thiên nhiên

2 Em làm gì để bảo vệ thiên nhiên

Trang 18

A Mục tiêu bài học: Thông qua bài kiểm tra GV đánh giá được kết quả học tập của HS,

qua kết quả kiểm tra những HS làm bài chưa tốt rút kinh nghiệm để cải tiến phương pháp học tập

1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài

3 Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài

B Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: Đề kiểm tra

2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

- Chào lớp, nắm sĩ số, kiểm tra vệ sinh………

II Kiểm tra bài cũ: Không

III Ra đề kiểm tra:

Kiểm tra 1 tiết.( Thời gian 45 phút).

MẪU SỐ I.

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3đ ) Chọn câu đúng và trả lời vào bảng bên dưới.

1 Để có sức khỏe tốt cong người cần:

a Học tập quá mức b Ăn nhiều c Siêng tập thể dục d Uống nhiều thuốc

2 Tập bơi giúp cho người đang lớn:

a Phát triển chiều cao b Để vui lòng cha mẹ c Thân thể mập thêm

3 Khầu hiệu “vào lớp thuộc bài, ra lớp hiều bài” là thể hiện:

a Lòng biết ơn b Tính kỷ luật trong học tập c Để học sinh siêng năng

4 Tính kiên trì là:

a Làm việc không cân gắng sức c Làm việc đến nơi đến chốn

c Làm những công việc dễ trước d Làm những công việc khó sau

5 Hành vi thể hiện tính kỷ luật khi tham gia giao thông:

a Chạy xe hàng ba, hàng tư b Qua đường không nhìn xe c Đi bộ trên lề đường

6 Rừng cây, biển, đồi núi là:

a Nơi con người khai thác bừa bãi b Nơi có nhiều cảnh thiên nhiên

c Đây là cảnh nhân tạo d Nơi con người xây dựng chung cư, khách sạn

* Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

II.PHẦN TỰ LUẬN: ( 7đ ).

1 Thế nào là biết ơn? Vì sao em phải biết ơn cha mẹ, thầy cô.( 2đ )

2 Trong sinh hoạt dưới cờ Thầy Hiệu Trưởng thường nhắc không cho Học Sinh đi trên cỏ công viên để làm gì? ( 2đ )

3 Thiên nhiên bao gồm những gì? Con người dùng biện pháp gì để bảo vệ thiên nhiên ( 3đ )

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3đ ) Chọn câu đúng và trả lời vào bảng bên dưới.

Trang 19

1 Em tự chăm sóc sức khỏe:

a Mỗi tuần mới súc miệng b Ăn thật nhanh c Vệ sinh cá nhân d Ít thay quần áo

2 Câu tục ngữ “ có công mài sắt có ngày nên kim “ là thể hiện:

a Siêng năng, kiên tri b Để vui lòng cha mẹ c Thân thể mập thêm

3 Khầu hiệu “vào lớp thuộc bài, ra lớp hiều bài” là thể hiện:

a Lòng biết ơn b Tính kỷ luật trong học tập c Để học sinh siêng năng

4 Tính kiên trì là:

a Làm việc không cân gắng sức c Làm việc đến nơi đến chốn

c Làm những công việc dễ trước d Làm những công việc khó sau

5 Hành vi thể hiện tính kỷ luật khi tham gia giao thông:

a Chạy xe hàng ba, hàng tư b Qua đường không nhìn xe c Đi bộ trên lề đường

6 Sắp đến ngày 20 tháng 11 thể hiện lòng biết ơn của em:

a Tặng nhiều quà đắt tiền b Cố gắng học đạt nhiệu điểm 10

c Lo lắng không biết tặng quà gì? d Mong tới ngày đó để được nghỉ

* Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

II.PHẦN TỰ LUẬN: ( 7đ ).

1 Thế nào là biết ơn? Vì sao em phải biết ơn Bác Hồ, Bà Mẹ Việt nam anh hùng.( 2đ )

2 Trường ta tổ chức cho Học Sinh thi nước sạch và môi trường để làm gì ( 2đ )

3 Thiên nhiên bao gồm những gì? Con người dùng biện pháp gì để bảo vệ thiên nhiên ( 3đ )

Ngày soạn: 25 10.2010.

Tuần: 10.

Tiết: 10.

BÀI 8: SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƯỜI

A Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS

1 Kiến thức: Biết được thế nào là sống chan hòa, ý nghĩa của sống chan hòa

2 Kỹ năng: Hiểu được lợi ích của sống chan hòa, biết cần phải xây dựng quan hệ tập thể, bạn bè sống chan hòa cởi mở

3 Thái độ: Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng trong xã hội

HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong muốn và sẵn sàng giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh

B Phương pháp:

- Kích thích tư duy , nêu vấn đề, tích cực, đàm thoại……

Trang 20

C Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh,

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2')

- chào lớpkiểm diện sỉ số, đồng phục…

II Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Thiên nhiên bao gồm những gì? Hiện nay con người dùng biện pháp gì để bảo

vệ thiên nhiên

2 Cho HS làm bài tập a SGK và nêu vai trị của thiên nhiên

III Bài mới

1 Đặt vấn đề (3'):

GV kể chuyện "hai anh em sinh đơi", sau đĩ hỏi HS: Vì sao mọi người khơng ai giúp đỡ người anh? Nếu là người em, em trả lời như thế nào,GV dẫn dắt vào bài

3 Triển khai bài:

TG *Phương pháp dạy và học chủ yếu *Nội dung kiến thức cơ bản

HS: Bác là người sống chan hịa

GV: tình tiết nào nĩi lên điều đĩ?

HS: dựa vào truyện trả lời

GV: Bác cĩ thái độ như thế nào đối với

cụ già?

HS: dựa vào truyện trả lời

Bác cư xử như vậy với mọi người để

làm gì?

HS: vui vẻ, hịa hợp…

GV: Cho VD sống chan hịa của HS

HS: tự do trả lời GV đi vào khái niệm

* HĐ2:Tìm hiểu, phân tích nội dung bài

* Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện

sống chan hồ và khơng biết sống chan

hồ với mọi người của bản thân em?

Sống chan hồ là sống vui

vẽ, hồ hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung cĩ ích

Trang 21

GV: Khi thấy các bạn của mình la cà

quán sá, hút thuốc, nĩi tục , Em cĩ thái

độ như thế nào?

HS tự do trả lời cĩ gợi mở của GV

Qua trả lời của HS

GV gọi HS nêu cách rèn luyện của bản

- Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao che khuyết điểm cho nhau

IV Củng cố: (4') HS trả lời các câu hỏi

1.Thế nào là sống chan hịa với mọi người? Cho ví dụ

2 Cho Hs làm bài tập trong SGK

3 Ý nghĩa của sống chan hịa

A Mục tiêu bài học: sau khi học xong bài HS:

1 Kiến thức: Nắm được những biểu hiện của lịch sự tế nhị và lợi ích của nĩ trong

Trang 22

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

- Thảo luận nhĩm

C Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnhcĩ liên quan

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2')

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do), kiểm tra vệ sinh…

II Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Thế nào là sống chan hồ với mọi người?

2 Vì sao phải sống chan hồ? Nêu ví dụ?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề (2'): Em cĩ nhận xét gì khi bạn em gặp thầy cơ chào thật lớn

Gv dẫn dắt vào bài mới

2 Triển khai bài:

TG *Phương pháp dạy và học chủ yếu *Nội dung kiến thức cơ bản

cách xử sự nào trong những cách sau:

- Phê bình gay gắt trước lớp trong giờ

sinh hoạt

- ngay lúc đĩ

- Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học

- Coi như khơng cĩ chuyện gì xảy ra

- Phản ánh sự việc với nhà trường

- Kể cho hs nghe 1 câu chuyện về lịch

- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ ngơn ngữ trong giao tiếp, ứng xử, thể hiện là con người cĩhiểu biết, cĩ văn hố

2 Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị:

Trang 23

nhị?

Gv: Tế nhị với giả dối giống và khác

nhau ở những điểm nào? Nêu ví dụ?

Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện

lịch sự, tế nhị của em? Nêu lợi ích

IV Củng cố: ( 2') HS trả lời các câu hỏi

1.Thế nào là lịch sự, tế nhị? Cho ví dụ lịch sự tế nhị của em

BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG

TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 1)

A Mục tiêu bài học: sau khi học xong bài HS:

1 Kiến thức: Hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xã hội là gì Biểu hiện tích

cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

2 Kỹ năng: Biết chủ động, tích cực trong hoạt động lao động và học tập.

3 Thái độ: Biết lập kế hoạc học tập, lao động, nghĩ ngơi, tham gia hoạt động xã hội

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh,

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

Trang 24

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2')

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do), kiểm tra vệ sinh…

II Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Thế nào là lịch sự, tế nhị?

2 Em sẽ làm gì để rèn luyện phẩm chất đạo đức này? Nêu 1số biểu hiện cụ thểIII Bài mới

1 Đặt vấn đề (2'):

Gv cho hs quan sát tranh về một số hoạt động của nhà trường dẫn dắt vào bài mới

2 Triển khai bài:

TG *Phương pháp dạy và học chủ yếu *Nội dung kiến thức cơ bản.

Gv: động cơ nào giúp Chi tích cực tự

giác như vậy?

Gv: Em học tập được những gì ở bạn

Chi?

* HĐ2: Tìm hiểu, phân tích nội dung bài

học

Gv: Hãy kể tên một số hoạt động tập thể

và hoạt động xã hội mà em biết?

Gv: Thế nào là tích cực, tự giác trong

hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?

Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện tính

tích cực của em?

Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện tính

tự giác của em?

GV: Em có mơ ước gì về nghề nghiệp,

tương lai?

Gv: Hãy xây dựng kế hoạch để thực hiện

ước mơ của mình? ( Hs thảo luận theo

và rèn luyện

- Tự giác là chủ động làm việc, học tập, không cần ai nhắc nhở, giám sát, không do áp lực bên ngoài

2 Làm thế nào để có tính tích cực, tự giác?

- Mỗi người cần phải có ước mơ

- Phải có quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định để học giỏi và tham gia các HĐ tập thể HĐ xã hội

- Không ngại khó hoặc lẫn tránh những việc chung

- Tham gia tích cực vào các hoạt động của trường, lớp, địa phương tổchức

Trang 25

IV Củng cố: ( 2') HS trả lời các câu hỏi

1.Thế nào là tích cực tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội? Cho ví dụ

BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG

TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 2)

A Mục tiêu bài học: sau khi học xong bài HS:

1 Kiến thức: Hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác

2 Kỹ năng: Biết lập kế hoạch rèn luyện bản thân để trở thành người tích cực, tự giác

3 Thái độ: Biết tự giác, chủ động trong học tập và các hoạt động khác

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh……

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2')

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do), kiểm tra vệ sinh…

II Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?

2 Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của em?

III Bài mới

Trang 26

1 Đặt vấn đề (2'): GV đưa ra BT tình huống và dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

TG *Phương pháp dạy và học chủ yếu *Nội dung kiến thức cơ bản

Gv: Theo kế hoạch của tổ sản xuất,

thứ bảy cả tổ đi tham quan một cơ sở

sản xuất tiên tiến nhằm học tập kĩ

năng vận hành quy trình sản xuất

mới Nam ngại không muốn đi, báo

cáo ốm Sau đó ít lâu, tổ sản xuất áp

dụng công nghệ mới vào sản xuất

- Em thử đoán xem điều gì sẽ đến với

Gv: Hãy kể những việc thể hiện tính

tích cực, tự giác và kết quả của công

- Nội dung: Các hoạt động học tập, văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí, thể dục thể thao

* Hoạt động xã hội: là những hoạt động có ý nghĩa chính trị xã hội, do các tổ chức chính trị đứng ra tổ chức

- Nội dung: liên quan đến các vấn

đề toàn xã hội quan tâm có ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội như: Các phong trào xây dựng và bảo vệ tổ quốc, phát triển kinh tế, giữ gìn trật tự trị an, cứu trợ đồng bào lũ lụt, phòng chống Ma tuý, bảo

vệ môi trường và các phong trào thi đua yêu nước khác

3 Lợi ích của việc tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.

- Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt

- Rèn luyện được kỉ năng cần thiết của bản thân

- Góp phần xây dựng quan hệ tập thể lành mạnh, thân ái

- Được mọi người tôn trọng, quý mến

Trang 27

bản, tạo tình huống ( Tích cực và

chưa tích cực, tự giác) rồi đố các

nhóm khác

+ Từng nhóm lên trình bày, các

nhóm khác quan sát, giải quyết

IV Củng cố: ( 2') HS trả lời các câu hỏi

1 Vì sao phải tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội?

2 Cho ví dụ tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể của em

3 Cho ví dụ tích cực, tự trong hoạt động xã hội của em

BÀI 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH(T1)

A Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài HS:

1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xác định đúng mục đích học tập.

2 Kỹ năng: HS biết xác định mục đích học tập đúng đắn, biết xây dựng, điều chỉnh kế hoạch học tập, lao động một cách hợp lí nhất

3 Thái độ: HS biết tự giác, chủ động trong học tập và có ý chí, nghị lực vươn lên trong học tập và trong cuộc sống

B Phương pháp:

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Gương hs vượt khó trong học tập

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2')

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do), kiểm tra vệ sinh…

II Kiểm tra bài cũ: (5')

1.Lợi ích của việc tích cực tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?

2.Yêu cầu Hs làm bài tập a sgk/23, 24

III Bài mới

1 Đặt vấn đề (3'):

Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

TG *Phương pháp dạy và học chủ yếu *Nội dung kiến thức cơ bản

10’ * HĐ1: GV đưa ra các tình huống:

Trang 28

Người công nhân lao động trong nhà máy

phấn đấu đạt năng suất cao, làm ra nhiều sản

phẩm cho đất nước, đồng thời có được thu

nhập cho bản thân

Người nông dân một nắng hai sương lam

lũ cày cấy, mong một mùa gặt bội thu

HS chuyên cần học tập để trở thành người

có năng lực, có ích cho xã hội

Những người bạn đến thăm nhau để hiểu

nhau hơn và thắt cha75t thêm tình bạn bè

GV đưa ra thêm vài tình huống đối với CS

giao thông, Bác sĩ, GV, Phóng viên…

GV: Những người nói trên , khi làm việc

họ nhằm đạt được gì?

HS: tự do trả lời

GV: tổng hợp cuộc sống và công việc của

con người rất đa dạng và phức tạp, mỗi cá

nhân mỗi thế hệ có mục đích khác nhau

Mục đích trước tiên của người HS là học tập

và rèn luyện tốt để trở thành con ngoan trò

giỏi

* HĐ2: Phân tích nội dung truyện đọc:“

Tấm gương của HS nghèo vượt khó”

GV: hướng dẫn HS thảo luận

GV: cho HS đọc truyện

Cho HS thảo luận vấn đề sau: Hãy nêu

những biểu hiện tự học, kiên trì vượt khó

trong học tập của bạn Tú

HS: dựa vào nội dung truyện đọc trả lời

GV: Vì sao bạn Tú đạt đượct hành tích cao

Ngày đăng: 08/04/2021, 15:07

w