+ Mùa hạ: gió thổi từ Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương tới theo hướng Tây Nam, đem theo không khí mát mẻ và mưa lớn.. + Mùa đông: gió thổi từ lục địa châu Á ra theo hướng Đông Bắc, đem the[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (2020-2021)
MÔN HỌC: ĐỊA LÍ 7
Bài 7: Môi trường nhiệt đới gió mùa ( Trắc nghiệm 2 câu 1,5 đ; Tự luận 1 câu 2 đ)
1 Khí hậu
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á
+ Mùa hạ: gió thổi từ Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương tới theo hướng Tây Nam, đem theo không khí mát mẻ và mưa lớn
+ Mùa đông: gió thổi từ lục địa châu Á ra theo hướng Đông Bắc, đem theo không khí khô và lạnh
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai đặc điểm nổi bật là: nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió
và thời tiết diễn biến thất thường
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 20oC, biên độ nhiệt năm khoảng 8oC
+ Lượng mưa trung bình năm trên 1000mm, thay đổi tùy vào vị trí gần hay xa biển, sườn đón gió hay khuất gió Mùa mưa từ tháng 5 – 10 (75% lượng mưa), mùa khô từ tháng 11 – 4 Sê-ra-pun-đi (phía nam dãy Hi-ma-lay-a) có lượng mưa cao nhất thế giới: 12.000mm
+ Thời tiết diễn biến thất thường: mùa mưa năm đến sớm, năm đến muộn, năm mưa ít, năm mưa nhiều -> gây ra thiên tai hạn hán, lũ lụt
2 Các đặc điểm khác của môi trường
- Đặc điểm:
+ Môi trường nhiệt đới gió mùa là kiểu môi trường đa dạng và phong phú
+ Gió mùa ảnh hưởng lớn tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con người
- Thảm thực vật: nắng nóng, mưa nhiều thì cây xanh tốt, nhiều tầng còn lạnh và khô thì cây cuối
có lá vàng úa, rụng lá
- Kết luận:
+ Nam Á và Đông Nam Á là các khu vực thích hợp cho việc trồng cây lương thực (đặc biệt là cây lúa nước) và cây công nghiệp
+ Những có nền văn minh lúa nước của thế giới (tập trung đông dân trên thế giới)
Bài 17: Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa ( Trắc nghiệm 2 câu 1 đ) ( Xem cả bài)
Bài 19: Môi trường hoang mac ( trắc nghiệm 2 câu 1 đ; tự luận 1 câu 2 đ)
1 Đặc điểm của môi trường
Vị trí: Nằm dọc hai bên đường chí tuyến, ở sâu trong lục địa và ven bờ có dòng biển lạnh hoạt động
- Đặc điểm khí hậu:
+ Khí hậu hết sức khô hạn và khắc nghiệt
+ Sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm, giữa mùa đông và mùa hè lớn
- Thực vật và động vật: Động thực vật nghèo nàn do thiếu nước trầm trọng
2 Sự thích nghi của thực, động vật với môi trường
- Sự thích nghi của thực vật:
+ Tự hạn chế sự mất nước
+ Tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong cơ thể
+ Thực vật tiêu biểu: Xương rồng, cây bao báp, cây bụi,…
- Sự thích nghi của động vật:
+ Tránh nắng nóng (hoạt động ban đêm, vùi mình trong cát,…)
+ Chịu đói khát, đi xa kiếm thức ăn
+ Động vật tiêu biểu: Lạc Đà, Linh Dương, bò sát,…
Trang 2Bài 25: Thế giới rông lớn và đa dạng ( Trắc nghiệm 2 câu 1; tự luận 1 câu 2 đ)
1 Các lục địa và các châu lục
- Khái niệm:
+ Lục địa là khối đất liền rộng lớn có biển và đại dương bao quanh
+ Châu lục là bao gồm các lục địa và các đảo thuộc lục địa đó
- Phân loại:
+ Thế giới có 6 lục địa: Á –Âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Ô-xtrây –li-a, Nam cực
+ Thế giới có các châu lục: Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Nam Cực, châu Đại Dương
2 Các nhóm nước trên thế giới
- Trên thế giới có 6 châu lục với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau
- Tiêu chí phân loại:
+ Thu nhập bình quân đầu người
+ Tỉ lệ tử vong ở trẻ em
+ Chỉ số phát triển con người để phân loại các quốc gia và các nhóm nước