Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo:.. - Ai bẻ được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Năm học : 2017 – 2018
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu
và số điểm
TN
KQ TL KQTN TL KQTN TL KQTN TL KQTN TL
Đọc hiểu văn bản: Trả
lời câu hỏi dựa vào nội
dung bài đọc bài: Câu
chuyện bó đũa
Kiến thức tiếng việt:
Kiến thức kỹ năng
Luyện từ & Câu: Đặt
câu theo mẫu “ Ai làm
gì?, điển dấu phẩy
Tổng
Bài kiểm tra viết
1 chínhViết
tả
Số
văn
Số
6 đ
Trang 2PHÒNG GD&ĐT VĨNH TƯỜNG
TRƯỜNG TH VĨNH NINH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2
NĂM HỌC 2017 – 2018
A Kiểm tra đọc: (10 điểm).
1 Đọc thành tiếng: (4 điểm).
- Nội dung kiểm tra: Gồm 5 bài đã học ở CHKI, GV ghi tên bài, số trang, đoạn văn (khổ thơ) vào phiếu gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng Mỗi HS đọc 1 đoạn văn (khổ thơ) khoảng 40 tiếng/phút (trong bài bốc được) sau đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn văn (khổ thơ) đọc do GV nêu:
Đề 1: Bài Sáng kiến của bé Hà (HDH Tiếng Việt 1B, trang 5).
Đề 2: Bài Bà cháu ( HDH Tiếng Việt 1B, trang 17)
Đề 3: Bài Sự tích cây vú sữa (HDH Tiếng Việt 1B,trang 30)
Đề 4: Bài Bông hoa Niềm Vui (HDH Tiếng Việt 1B, trang 44)
Đề 5: Bài Hai anh em (HDH Tiếng Việt 1B, trang 71)
2 Đọc- hiểu: (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Câu chuyên bó đũa
1 Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà, nhưng vẫn hay va chạm
2 Thấy các con không thương yêu nhau, người cha rất buồn phiền Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo:
- Ai bẻ được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền
Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thông thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng
3 Thấy vậy, bốn người con cùng nói:
- Thưa cha, lấy từng chiếc bẻ thì có khó gì!
Người cha liền bảo:
- Đúng Như thế là các con đều thấy rằng chia lẽ ra thì yếu, hợp lị thì mạnh Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau Có đoàn kết thì mới có sức mạnh
Theo NGỤ NGÔN VIỆT NAM
* Khoanh vào chữ cái đặt trước ý em cho là đúng trong các câu hỏi sau và hoàn thành tiếp các bài tập:
Câu 1: (1điểm) Lúc nhỏ, những người con sống như thế nào?
Trang 3A Hay gây gổ.
B Hay va chạm
C Sống rất hòa thuận
Câu 2: (0.5điểm) Người cha gọi bốn người con lại để làm gì?
A Cho tiền
B Cho mỗi người con một bó đũa
C Ai bẻ được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền
Câu 3: (0.5 điểm) Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
A Cởi bó đũa ra bẻ gãy từng chiếc
B Cầm cả bó đũa bẻ gãy
C Dùng dao chặt gãy bó đũa
Câu 4: (1 điểm) Câu: “Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa” thuộc kiểu câu gì?
A Ai là gì?
B Ai làm gì?
C Ai thế nào?
Câu 5: (1điểm)Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:
Quanh ta mọi vật mọi người đều làm việc.
Câu 6: (1điểm) Người cha đã bảo các con mình làm gì?
………
………
Câu 7: (1điểm) Người cha muốn khuyên các con điều gì?
………
………
B Kiểm tra viết:
1 Chính tả (15 phút): Nghe – viết
Con chó nhà hàng xóm
Ngày hôm sau, bác hàng xóm dẫn Cún sang với Bé Bé và Cún càng thân thiết Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê …Bé cười, Cún sung sướng vẫy đuôi rối rít Thỉnh thoảng Cún muốn chạy nhảy và nô đùa
2 Tập làm văn: (25 phút)
Viết một đoạn văn ngắn ( từ 4 đến 5 câu) kể về gia đình em , dựa theo gợi ý dưới đây:
a Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?
b Bao nhiêu tuổi, hiện đang đi học hay làm nghề gì?
c Nói về từng người trong gia đình em?
d Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?
Trang 4TRƯỜNG TH VĨNH NINH ĐÁP ÁN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Năm học: 2017 - 2018
A Kiểm tra đọc: (10 điểm).
1 Đọc thành tiếng: (4 điểm).
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu khoảng 40 tiếng/ phút: 2 đ
(Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 0,5 đ
(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm )
+ Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, giọng đọc hay có điểm nhấn: 1đ
(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0,25 điểm)
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 0,5điểm
(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,25 điểm ; trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm )
2 Đọc hiểu: (6 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Lúc nhỏ, những người con sống như thế nào?
C Sống rất hòa thuận
Câu 2: (0.5 điểm) Người cha gọi bốn người con lại để làm gì?
C Ai bẻ được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền
Câu 3: (0.5 điểm) Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
A Cởi bó đũa ra bẻ gãy từng chiếc
Câu 4: (1 điểm) Câu: “Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa” thuộc kiểu câu gì?
B Ai làm gì?
Câu 5: (1điểm)Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau: (Mỗi câu điền đúng được(điểm)
Quanh ta, mọi vật mọi người đều làm việc
Câu 6: (1điểm)Người cha đã bảo các con mình:
- Người cha bảo các con, nếu ai bẻ gãy được bó đũa ông sẽ thưởng cho túi tiền
Câu 7: (1điểm)Người cha muốn khuyên các con điều:
4Anh em trong nhà phải biết yêu thương đùm bọc đoàn kết với nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi
B Kiểm tra viết (10 điểm)
1 Chính tả (4 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ, đúng đoạn văn : 3 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu, vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) mỗi lỗi trừ 0.2 điểm
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, bị trừ 1 điểm toàn bài
- Điểm toàn bài viết trừ không quá 1 điểm
Trang 52 Tập làm văn (6 điểm)
Hs viết được đoạn văn đúng yêu cầu, diễn đạt mạch lạc, biết dùng từ, đặt câu cho điểm tối đa Nếu hs viết chưa đúng yêu cầu, diễn đạt chưa mạch lạc, chưa biết dùng từ, đặt câu thì tuỳ mức độ để trừ điểm
Lưu ý: Khi chấm bài giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và hạn chế, cho điểm theo thang điểm
10 (mười), không cho điểm 0 (không) và điểm thập phân.
2a Thân bài (4
điểm)
Nội dung (1,5 điểm) 2b Kĩ năng (1,5 điểm)
4 Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
5 Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
6 Sáng tạo (1 điểm)
Trang 6Trường : TH Vĩnh Ninh
Họ và tên:
Lớp:
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học : 2017 - 2018 Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Thời gian làm bài: 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên GT1: ………
2………
GK1: ………
2………
Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1.Đọc thành tiếng (3 điểm): ………….
2.Đọc- hiểu (7 điểm): 40 phút:…………
Đọc thầm bài văn sau: Câu chuyên bó đũa 1 Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà, nhưng vẫn hay va chạm 2 Thấy các con không thương yêu nhau, người cha rất buồn phiền Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo: - Ai bẻ được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thông thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng 3 Thấy vậy, bốn người con cùng nói: - Thưa cha, lấy từng chiếc bẻ thì có khó gì! Người cha liền bảo: - Đúng Như thế là các con đều thấy rằng chia lẽ ra thì yếu, hợp lị thì mạnh Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau Có đoàn kết thì mới có sức mạnh
Theo NGỤ NGÔN VIỆT NAM
* Khoanh vào chữ cái đặt trước ý em cho là đúng trong các câu hỏi sau và hoàn thành tiếp các bài tập:
Câu 1: Lúc nhỏ, những người con sống như thế nào?
Trang 7A Hay gây gổ.
B Hay va chạm
C Sống rất hòa thuận
Câu 2: Người cha gọi bốn người con lại để làm gì?
A Cho tiền
B Cho mỗi người con một bó đũa
C Ai bẻ được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền
Câu 3: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
A Cởi bó đũa ra bẻ gãy từng chiếc
B Cầm cả bó đũa bẻ gãy
C Dùng dao chặt gãy bó đũa
Câu 4: Câu: “Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa” thuộc kiểu câu gì?
A Ai là gì?
B Ai làm gì?
C Ai thế nào?
Câu 5: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:
Quanh ta mọi vật mọi người đều làm việc.
Câu 6: Người cha đã bảo các con mình làm gì?
………
………
Câu 7: Người cha muốn khuyên các con điều gì?
………
………
Trang 8Trường : TH Vĩnh Ninh
Họ và tên:
Lớp:
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học : 2017 -2018 Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 Thời gian làm bài: 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên GT1: ………
2………
GK1: ………
2………
Kiểm tra viết:
1.Chính tả (15 phút): Nghe – viết
- GV đọc cho HS viết bài
Trang 92.Tập làm văn
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn ( từ 4 đến 5 câu) kể về gia đình em, dựa theo gợi ý dưới đây:
a Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?
b Bao nhiêu tuổi, hiện đang đi học hay làm nghề gì?
c Nói về từng người trong gia đình em?
d Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?