1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

ĐỀ KIỂM TRA HKII - MÔN SỬ - NH: 2019-2020

4 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 13,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 34: Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền NamB. kết t[r]

Trang 1

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019-2020 NGUYỄN TRUNG TRỰC

ĐỀ CHÍNH THỨC Môn : Lịch sử Lớp: 12

(đề có 4 trang) Thời gian làm bài: 50 phút Mã đề : 132

Họ, tên thí sinh:

Câu 1: Việt Nam trở thành nơi diễn ra “cuộc đụng đầu lịch sử mang tính chất thời đại và có tầm vóc quốc

tế thời kì 1954 -1975” vì

A Việt Nam có tiềm năng phát triển kinh tế

B Việt Nam là một nước giàu tài nguyên mà Mĩ muốn chiếm

C Việt Nam là một nước có vị trí chiến lược quan trọng

D Việt Nam là nước xã hội chủ nghĩa đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ

Câu 2: Có ý kiến cho rằng: “Mĩ không thua trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 - 1975)”.

Đây là nhận định

A đúng, vì quân viễn chinh Mĩ đến hay đi là quyền của Mĩ

B sai, vì Mĩ đã buộc phải từ bỏ âm mưu xâm lược Việt Nam.

C sai, vì Mĩ đã phải rút quân viễn chinh khỏi miền Nam

D đúng, vì Mĩ đáp ứng yêu cầu cần giúp đỡ của chính quyền Sài Gòn

Câu 3: Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Vỉệt Nam trong thời kì 1954-1975 là

A chiến đấu chống chiến tranh xâm lược kiểu mới của Mĩ và tay sai

B tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước

C Việt Nam trở thành nơi phản ánh sâu sắc nhất mâu thuẫn giữa hai phe

D đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau

Câu 4: Một trong những lý do để khẳng định với chiến thắng Vạn Tường, quân dân Miền Nam hoàn

toàn có khả năng đánh bại quân Mĩ?

A Địa bàn xảy ra trận đánh hoàn toàn có lợi cho quân Mĩ phát huy tốỉ đa mọi ưu thế của vũ khí Mĩ

B có ưu thế vượt trội về quân số và phương tiện chiến tranh

C Trận Vạn Tường mở ra cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” khắp miền Nam

D Mĩ chủ động về kế hoạch tác chiến,vượt trội về quân số nhưng đã thất bại

Câu 5: Một trong những bài học chủ yếu cho cách mạng Việt Nam được rút ra từ việc tổ chức thành công

Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9-1960) là

A chỉ đạo sâu sát quyết liệt cho cách mạng miền Nam

B tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

C chỉ đạo cách mạng cho cả hai miền

D mềm dẻo linh hoạt trong thực hiện lãnh chỉ đạo cách mạng

Câu 6: Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân khách quan góp phần làm nên thắng lợi của cuộc kháng

chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975)?

A Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh

B Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết nhất trí, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm

C Phong trào nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế

quốc Mĩ

D Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở

hai miền

Câu 7: Trong hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược, nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi bằng việc

A dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự và kinh tế

B dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh của ý chí và tinh thần

C lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao

D lấy lực thắng thế, lấy ít thắng nhiều về quân số

Câu 8: Hội nghị lần thứ 15 (01-1959) Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã xác định

con đường đấu tranh của nhân dân miền Nam là gì?

A Đấu tranh chính trị B Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang

C Đấu tranh nghị trường D Đấu tranh vũ trang

Câu 9: Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954

- 1975 là

A có sự tham chiến của quân Mỹ B kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc

Trang 2

C dựa vào lực lượng cố vấn Mỹ D dựa vào quân đội các nước thân Mỹ

Câu 10: Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ là

Câu 11: Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí

Minh (1975) là gì?

A Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng

B Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương

C Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao

D Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng

Câu 12: Vì sao Mĩ buộc phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược, tức thừa nhận sự thất bại

của "Việt Nam hoá chiến tranh"?

A Do thắng lợi liên tiếp của ta trên các mặt trận quân sự trong ba năm 1969, 1970, 1971.

B Đòn tấn công bất ngờ, gây choáng váng của quân ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

C Do thắng lợi của ta trên bàn đàm phán ở Pari

D Do thắng lợi của nhân dân miền Bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ Câu 13: Đến năm 1965, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" khi

A Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" đã bị phá sản hoàn toàn

B Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hoá chiến tranh Việt Nam

C Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nạm

D Mĩ lo ngại sự ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta

Câu 14: Thủ đoạn thâm độc của Mĩ và cũng là điểm khác trước mà Mĩ đã triển khai khi thực hiện chiến

lược "Việt Nam hoá chiến tranh" là

A thực hiện âm mưu "dùng người Việt đánh người Việt"

B là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam

C tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.

D được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ

Câu 15: Tính đến năm 1964, từng mảng lớn “ấp chiến lược” của địch bị phá vỡ Điều này chứng tỏ

A chiến lược “chiến tranh đặc biệt” đứng trước nguy cơ phá sản

B xương sống của “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản

C phong trào đấu tranh binh vận phát triển ở miền Nam

D địa bàn giải phóng được mở rộng

Câu 16: Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) chủ trương

đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

A chính trị, kinh tế, văn hóa B quân sự, kinh tế, ngoại giao

C quân sự, ngoại giao, văn hóa D quân sự, chính trị, ngoại giao

Câu 17: Trong thời kỳ 1954-1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành

nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?

A Mỹ chuyển trọng tâm chiến lược toàn cầu sang Việt Nam

B Hiệp định Giơnevơ chia cắt Việt Nam thành hai miền

C Việt Nam chịu sự chi phối của cục diện hai cực, hai phe

D Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ

Câu 18: Cách mạng miền Nam ngay sau kháng chiến chống Pháp (năm 1954) chuyển sang hình thức đấu

tranh nào?

A Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

B Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao

C Khởi nghĩa vũ trang ở vùng nông thôn

D Đấu tranh chính trị chống Mĩ - Diệm

Câu 19: Để phá hoại Hiệp định Pari 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch

A “tìm diệt và bình định” B “trả đũa ồ ạt”

C “tràn ngập lãnh thổ” D “bình định lấn chiếm”

Câu 20: Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam

Việt Nam (1961-1973) là

A tiến hành chiến tranh tổng lực B ra sức chiếm đất, giành dân

Trang 3

C sử dụng quân đội đồng minh D sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt

Câu 21: Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt

Nam có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?

A Hai bên ngừng bắn ở miền Nam, Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền

Bắc Việt Nam

B Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình và quân đồng minh, huỷ bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không

dính líu hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam

C Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự

can thiệp của nước ngoài

D Các bên công nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm

soát và ba lực lượng chính trị

Câu 22: Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm

1973 về Việt Nam là

A được kí kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn

B quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực

C quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày kí hiệp định

D có sự tham gia đàm phán và cùng kí kết của các cường quốc

Câu 23: Chiến thắng nào của ta mở ra khả năng đánh thắng quân Mĩ trong chiến đấu chống chiến lược

“Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?

A Mùa khô 1965-1966 B Mậu Thân (1968) C Mùa khô 1966-1967 D Vạn Tường (1965) Câu 24: Sau năm 1954, sự kiện nào chứng tỏ miền Bắc hoàn toàn giải phóng?

A Pháp rút quân khỏi Cát Bà (Hải Phòng) B Pháp rút quân khỏi miền Nam

C Pháp kí Hiệp định Giơnevơ D Pháp bại ở Điện Biên Phủ

Câu 25: Thực hiện Hiệp định Giơnevơ, ngày 10/10/1954

A quân ta vào tiếp quản thủ đô Hà Nội

B Trung ương Đảng, Chính phủ, Hồ Chủ tịch về đến Hà Nội

C lực lượng kháng chiến miền Nam tập kết ra miền Bắc

D Pháp rút quân khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng)

Câu 26: Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ta ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ

được kí kết là

A tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

B hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước, thống nhất nước nhà

C tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc

D tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng XHCN ở miền

Bắc

Câu 27: Trong kế hoạch giải phóng miền Nam, Bộ Chính trị nhấn mạnh phải tranh thủ thời cơ đánh

nhanh, thắng nhanh để

A đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch B giải phóng sài Gòn và toàn miền Nam

C đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân D giải phóng miền Nam trước mùa mưa

Câu 28: Sau khi ký hiệp định Giơnevơ 1954, nhân dân miền Nam đấu tranh chống Mỹ Diệm chủ yếu

bằng hình thức nào?

A Dùng bạo lực cách mạng B Đấu tranh chính trị, hòa bình

C Đấu tranh vũ trang, kết hợp với đấu tranh chính trị hòa bình D Đấu tranh vũ trang

Câu 29: Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 - 1973) đã nhận định kẻ thù của

cách mạng miền Nam là

A chính quyền Sài Gòn B Mĩ và đồng minh của Mĩ.

C đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn D đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu Câu 30: Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở

A Xuân Lộc và Long Khánh B Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

C Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long D Phan Rang và Ninh Thuận

Câu 31: Thắng lợi quan trọng trong công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957) là

A đưa nông dân lên địa vị làm chủ ở nông thôn

B đã đánh đổ toàn bộ giai cấp địa chủ phong kiến

C giải phóng hoàn toàn nông dân khỏi ách áp bức, bóc lột của địa chủ phong kiến

D khẩu hiệu "Người cày có ruộng" trở thành hiện thực

Trang 4

Câu 32: Sau khi ta giành thắng lợi trong chiến dịch đánh Đường 14 - Phước Long (từ 12/12/1974 đến

6/1/1975), chính quyền Sài Gòn phản ứng như thế nào?

A Phản ứng mạnh và đưa quân đến hòng chiếm lại

B Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực từ xa

C Tuyên bố đầu hàng không điều kiện

D Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức Tổng thống

Câu 33: Nhân dân miền Nam chiến đấu chống phá “Ấp chiến lược” đã dẫn đến hệ quả

A miền Nam được giải phóng

B chính quyền Mĩ - Diệm ở nông thôn bị phá sản

C chiến lược “chiến tranh đặc biệt” cơ bản bị phá sản

D chiến lược “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản hoàn toàn

Câu 34: Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam

sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?

Câu 35: Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta đã buộc Mĩ phải

A tuyên bố "Mĩ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

B kết thúc chiến tranh Việt Nam, rút quân về nước

C huy động quân đội các nước đồng minh của Mĩ tham chiến

D dùng thủ đoạn ngoại giao như thoả hiệp với Trung Quốc và hoà hoãn với Liên Xô để gây sức ép đối

với ta

Câu 36: Một trong những sai lầm của cuộc cải cách ruộng đất (1954-1957) là

A phát động quần chúng cải cách ruộng đất B thực hiện người cày có ruộng, giảm tô, giảm thuế

C đấu tố tràn lan, quy nhầm thành phần địa chủ D quy nhằm đảng viên thành địa chủ

Câu 37: Nét nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Đảng Lao

động Việt Nam là

A kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của các lực lượng vũ trang

B bám sát tình hình, ra quyết định chính xác, linh hoạt, đúng thời cơ

C kết hợp tiến công và nổi dậy thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng

D quyết định tổng công kích, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa thắng lợi

Câu 38: Nội dung nào không phải là thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh?

A Sử dụng quân đội Sài Gòn xâm lược Campuchia và tăng cường chiến tranh ở Lào

B Lợi dụng mâu thuẫn Xô - Trung

C Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô

D Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân miền Bắc

Câu 39: Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) với đại hội lần thứ

II (02-1951) là gì?

A Thông qua nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam B Đưa Đảng ra hoạt động công khai

C Bầu Ban chấp hành Trung ương Đảng D Thông qua các báo cáo chính trị

Câu 40: Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến

lược chiến tranh nào?

A Việt Nam hóa chiến tranh B Chiến tranh đặc biệt

C Đông Dương hóa chiến tranh D Chiến tranh cục bộ

- HẾT

Ngày đăng: 08/04/2021, 13:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w