MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ IIMÔN: ĐỊA LÝ 8 Vị trí địa lí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ.. Vùng biển Việt Nam - Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ của nước ta.. - T
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
MÔN: ĐỊA LÝ 8
Vị trí địa lí, giới
hạn, hình dạng
lãnh thổ Vùng
biển Việt Nam
- Trình bày được
vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ của nước ta
- Trình bày được đặc điểm lãnh thổ nước ta
-Trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông và vùng biển nước ta
- Trình bày được một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta
-Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Sử dụng bản đồ Khu vực Đông Nam Á, bản đồ
Tự nhiên Việt Nam để xác định
vị trí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ, nhận xét hình dạng, lãnh thổ và nêu một số đặc điểm của biển Việt Nam
- Thấy được sự cần thiết phải bảo
vệ môi trường biển
2tiết = 30% =
3,0điểm 1,0 điểm = 33,3 %
1,0 điểm = 33,3
Khoáng sản
- Xác định được nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng
-Trình bày được
sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta qua các giai đoạn địa chất
-Phân biệt các nhóm tài nguyên khoáng sản
- Nhận xét được
sự phân bố khoáng sản ở nước ta
-Giải thích được sự giàu có của tài nguyên khoáng sản Việt Nam
-Liên hệ địa phương
2 tiết = 30% = 3,0
điểm 0,5 điểm = 16,7 %
0.5 điểm = 16,7
% 1,0 điểm = 33,3 % 1,0 điểm = 33,3 %
Trang 2Địa hình
- Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.
- Sử dụng bản đồ địa hình Việt Nam
để làm rõ một số đặc điểm chung của địa hình, đặc điểm và sự phân bố các khu vực địa hình ở nước ta
- Phân tích lát cắt địa hình Việt Nam.
Liên hệ địa phương
3 tiết = 40% = 4,0
điểm 1,0 điểm = 25 % 1,0 điểm = 25 % 1,5 điểm = 37,5 % 0,5 điểm = 12,5 %
7 tiết = 100%= 10
điểm