Khái niệm: là khoảng thời gian người lao động mong muốn và có khả năng làm việc tại các mức lương khác nhau, trong một khoảng thời gian nhất định, với giả định các nhân tố khác không đổ
Trang 1CHƯƠNG 7
LAO ĐỘNG
Trang 2I.CUNG LAO ĐỘNG (LABOUR SUPPLY)
1 Khái niệm:
là khoảng thời gian người lao động mong
muốn và có khả năng làm việc tại các mức lương khác nhau, trong một khoảng thời
gian nhất định, với giả định các nhân tố
khác không đổi
(Mức tiền lương được xét trong khái niệm này là tiền lương thực tế)
Trang 3W r =W n /i
• Wr : Tiền lương thực tế
• Wn:Tiền lương danh nghĩa
• i:Tỷ lệ lạm phát
Trang 4ĐƯỜNG CUNG LAO ĐỘNG
W: mức lương t: thời gian
Trang 6ĐƯỜNG CUNG DỊCH CHUYỂN
Trang 73 THỜI GIAN LAO ĐỘNG TỐI ƯU (t*)
•MU NN : lợi ích cận biên của nghỉ ngơi.
(MU LD tăng thì MU NN giảm)
•t*: thời gian lao động tối ưu
(Thời gian nghỉ ngơi
= 24-t*)
MU LD = MU NN
Trang 84 ĐƯỜNG CUNG LAO ĐỘNG
gây ra phản ứng ngược chiều với lượng cung lao động, khiến đường cung lao động
vòng về phía sau
Trang 95 ĐƯỜNG CUNG THỊ TRƯỜNG
• Đường cung thị trường được xác định
bằng cách tổng hợp đường cung của tất
cả các cá nhân trên thị trường
• Cung thị trường ngoài việc chịu ảnh
hưởng của những yếu tố tác động đến cung cá nhân, còn chịu ảnh hưởng của
việc nhập cư, và di cư giữa các vùng.
Trang 10II CẦU LAO ĐỘNG (LABOUR DEMAND)
1 Khái niệm
là số lượng công nhân mà doanh nghiệp mong muốn và sẵn sàng thuê ở các mức tiền lương khác nhau, trong một khoảng thời gian nhất định, với giả định các nhân
tố khác không đổi
Trang 11• Cầu lao động là cầu thứ phát (phái sinh – derived demand)
• Cầu lao động xuất phát từ việc doanh
nghiệp muốn cung cấp hàng hóa cho người
tiêu dùng nên mới thuê mướn lao động để sản xuất
Trang 12Q
Tiền lương
D
Trang 142 Luật cầu lao động
Với mức tiền lương càng cao, doanh
nghiệp càng mong muốn và sẵn sàng thuê ít lao động hơn, trong một khoảng thời gian nhất định, với giả định các
nhân tố khác không đổi
Tương tự, với mức tiền lương càng
thấp, doanh nghiệp mong muốn mua
và sẵn sàng thuê nhiều lao động hơn.
Trang 163 Sản phẩm doanh thu cận biên của lao động
(MRP L , Marginal revenue products of labour)
Trang 19MRPL=MR x MPPL
MRP L có xu hướng giảm dần (vì MPP L tuân theo qui luật năng suất cận biên giảm dần.)
Vậy đường MRP L là một đường dốc xuống từ trái qua phải cùng chiều với MPP L
Đường MRP L phản ánh đường cầu lao động của doanh nghiệp.
Trang 20AP MP
Q
ARP=AR AP
MRP=MR M P
Trang 224 Nguyên tắc lựa chọn lao động tối ưu
Trong chương hành vi người sản xuất, số lượng lao động để sản xuất ra được
lượng đầu ra Q max là số lượng lao động
ở đó MPP L = 0
Vậy với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp cần thuê bao nhiêu lao
động?
Trang 23So sánh số tiền thu thêm (MRPL) và số tiền
phải chi thêm (w) khi thuê thêm 1 lao động
• MRP L =w doanh nghiệp tối ưu hoá được
số lao động cần thuê
• MRP L >w doanh nghiệp tiếp tục thuê thêm
lao động
• MRP L <w doanh nghiệp giảm số lượng lao
động (sa thải công nhân) nếu không sẽ
phải bù lỗ
Trang 24CHỨNG MINH
Số lao động tối ưu là số lao động đem đến lợi nhuận max, thỏa mãn điều kiện MR=MC
MC= VC/Q=(w L )/Q
MC= w/MPP L = MR
Suy ra w=MR MPP L = MRP L
Trang 25KẾT LUẬN
Để tối đa hóa lợi nhuận, thì doanh nghiệp cần thuê số lao
Trang 26III CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRÊN
THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO
Trên thị trường cạnh tranh có vô số
người mong muốn và có khả năng bán sức lao động và cũng có vô số doanh
nghiệp mong muốn và có khả năng mua sức lao động
Cả người mua và người bán đều là
người phải chấp nhận mức giá thị
trường
Trang 27ĐƯỜNG CUNG LAO
W 1
L 1
Trang 28Đường cầu lao động của các doanh
nghiệp là một đường dốc xuống từ trái
qua phải, thể hiện luật cầu : khi mức lương
tăng, doanh nghiệp sẽ thuê ít lao động, khi mức lương giảm, doanh nghiệp sẽ thuê
nhiều lao động hơn.
Trang 29SỐ LAO ĐỘNG ĐƯỢC 1 DN THUÊ
W 1
L 1
D L (MRP L )
L *