LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đồ án báo cáo này trước tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các thầy cô, những người đã giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốt những năm học vừa qua – trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Đặc biệt, em xin gửi đến thầy: Nguyễn Thị Phong Dung – người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đồ án báo cáo này. Xin chân thành cảm ơn tới gia đình, anh chị, bạn bè đã giúp đỡ, ủng hộ, động viên em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình làm bài, hoàn thiện đồ án này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy để có những kiến thức quý báu cho công việc sau này. Em xin chân thành cảm ơn. LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử trên thế giới đã góp phần làm thay đổi cách thức kinh doanh, giao dịch truyền thống và đem lại những lợi ích to lớn cho xã hội. Sự ra đời của thương mại điện tử đã đánh dấu sự bắt đầu của một hệ thống mới nhằm phát triển kinh tế, một trong những điều kiện cơ bản và có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển thương mại điện tử là việc hoàn thiện các dịch vụ thanh toán điện tử. Thực tế đã chứng minh thanh toán điện tử là một trong những điều kiện cốt lõi để phát triển thương mại điện tử với vai trò là một khâu không thể tách rời của quy trình giao dịch và còn là biện pháp xác thực việc ký kết hợp đồng giữa ng ười bán và người mua. Thương mại điện tử giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị. Bằng Internetweb, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng, catalogue điện tử trên các trang web không những phong phú hơn mà còn thường xuyên được cập nhật so với các catalogue in ấn khuôn khổ giới hạn và luôn luôn lỗi thời. Qua đó thương mại điện tử tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các nhân tố tham gia vào quá trình thương mại. Thông qua mạng, các đối tượng tham gia có thể giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhau nhờ đó sự hợp tác lẫn sự quản lý đều được tiến hành nhanh chóng và liên tục. NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Điểm đồ án:………………………………………………………………………. TPHCM, Ngày …… tháng …… năm Giáo viên hướng dẫn (Ký tên, đóng dấu) MỤC LỤC Lời cảm ơn i Lời mở đầu ii Nhận xét của giảng viên hướng dẫn iii Mục lục iv Chương 1. Tổng quan về thương mại điện tử 1 1.1 Tìm hiểu về thương mại điện tử 1 1.2 Sự hình thành thương mại điện tử 2 1.3 Các hình thức thương mại điện tử 3 1.4 Các giải pháp thương mại điện tử 4 1.5 Giới thiệu về các ứng dụng thương mại điện tử 6 Chương 2. Giới thiệu về dịch vụ DNS 13 2.1 Giới thiệu và mục tiêu của DNS 13 2.2 Cấu trúc tên miền và các thành phần của dịch vụ DNS 14 2.3 Cách hoạt động và chức năng của DNS 14 2.4 Ưu điểm và nhược điểm của DNS 15 2.5 Tìm hiểu về XAMPP và OPENCART 17 2.5.1 XAMPP là gì? 17 2.5.1.1 Các thông tin về XAMPP 18 2.5.1.2 Ưu điểm và nhược điểm của XAMPP 18 2.5.2 OPENCART là gì? 19 2.5.2.1 Những tính năng nổi bật 19 2.5.2.2 Ưu điểm và nhược điểm của OPENCART 20 Chương 3: Triển khai 22 3.1 Triển khai DNS 22 3.2 Cài đặt XAMPP 30 3.3 Cài đặt OPENCART 35 Tài liệu tham khảo 42 Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử 1.1 Thương mại điện tử là gì? Thương mại điện tử ( hay còn gọi là ecommerce , ecomm hay EC ). Là một xu thế , cho dù bạn muốn hay không thì nó vẫn diễn ra . Khi mà mô hình kinh doanh truyền thống ngày càng ngột ngạt và dần dần đạt đến giới hạn của nó , thì thương mại điện tử là một kênh duy nhất giúp mở rộng địa lí bán hàng , tiếp cận được những khách hàng ở xa hơn. Thương mại điện tử nói một cách dễ hiểu chính là việc mua bán sản phẩm hay dịch vụ thông qua Internet và các phương tiện điện tử khác . Dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện từ , quản lí chuỗi dây chuyền cung ứng , tiếp thị internet , quá trình giao dịch trực tuyến , trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) , các hệ thống quản lí hàng tồn kho , và các hệ thống tự động thu thập dữ liệu . Thương mại điện tử hiện đại thường sử dụng mạng World Wide Web là một điểm ít nhất phải có trong chu trình giao dịch, mặc dù nó có thể bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệ như email, các thiết bị di động như là điện thoại. Thương mại điện tử thông thường được xem ở các khía cạnh của kinh doanh điện tử (ebusiness). Nó cũng bao gồm việc trao đổi dữ liệu tạo điều kiện thuận lợi cho các nguồn tài chính và các khía cạnh thanh toán của việc giao dịch kinh doanh. Ecommerce có thể được dùng theo một vài hoặc toàn bộ những nghĩa như sau: • Etailing (bán lẻ trực tuyến) hoặc cửa hàng ảo trên trang web với các danh mục trực tuyến, đôi khi được gom thành các trung tâm mua sắm ảo. • Việc thu thập và sử dụng dữ liệu cá nhân thông qua các địa chỉ liên lạc web • Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), trao đổi dữ liệu giữa Doanh nghiệp với Doanh nghiệp • Email, fax và cách sử dụng chúng như là phương tiện cho việc tiếp cận và thiếp lập mối quan hệ với khách hàng (ví dụ như bản tin newsletters) • Việc mua và bán giữa Doanh nghiệp với Doanh nghiệp • Bảo mật các giao dịch kinh doanh Các giao dịch này bao gồm tất cả các hoạt động như : giao dịch , mua bán , thanh toán , đặt hàng , quảng cáo và giao hàng . 1.2 Sự hình thành thương mại điện tử: Về nguồn gốc, thương mại điện tử được xem như là điều kiện thuận lợi của các giao dịch thương mại điện tử, sử dụng công nghệ như EDI và EFT. Cả hai công nghệ này đều được giới thiệu thập niên 70, cho phép các doanh nghiệp gửi các hợp đồng điện tử như đơn đặt hàng hay hóa đơn điện tử. Sự phát triển và chấp nhận của thẻ tín dụng, máy rút tiền tự động (ATM) và ngân hàng điện thoại vào thập niên 80 cũng đã hình thành nên thương mại điện tử. Một dạng thương mại điện tử khác là hệ thống đặt vé máy bay bởi Sabre ở Mỹ và Travicom ở Anh. Vào thập niên 90, thương mại điện tử bao gồm các hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP), khai thác dữ liệu và kho dữ liệu. Năm 1990, Tim BernersLee phát minh ra WorldWideWeb trình duyệt web và chuyển mạng thông tin liên lạc giáo dục thành mạng toàn cầu được gọi là Internet (www). Các công ty thương mại trên Internet bị cấm bởi NSF cho đến năm 1995.3 Mặc dù Internet trở nên phổ biến khắp thế giới vào khoảng năm 1994 với sự đề nghị của trình duyệt web Mosaic, nhưng phải mất tới 5 năm để giới thiệu các giao thức bảo mật (mã hóa SSL trên trình duyệt Netscape vào cuối năm 1994) và DSL cho phép kết nối Internet liên tục. Vào cuối năm 2000, nhiều công ty kinh doanh ở Mỹ và Châu Âu đã thiết lập các dịch vụ thông qua World Wide Web. Từ đó con người bắt đầu có mối liên hệ với từ ecommerce với quyền trao đổi các loại hàng hóa khác nhau thông qua Internet dùng các giao thức bảo mật và dịch vụ thanh toán điện tử. 1.3 Các hình thức thương mại điện tử: Thương mại điện tử ngày nay liên quan đến tất cả mọi thứ từ đặt hàng nội dung kỹ thuật số cho đến tiêu dùng trực tuyến tức thời , để đặt hàng và dịch vụ thông thường, các dịch vụ meta đều tạo điều kiện thuận lợi cho các dạng khác của thương mại điện tử. Hiện nay có nhiều tranh cãi về các hình thức tham gia cũng như cách phân chia các hình thức này trong thương mại điện tử. Nếu phân chia theo đối tượng tham gia thì có 3 đối tượng chính bao gồm: Chính phủ (G Government), Doanh nghiệp (B Business) và Khách hàng (C Customer hay Consumer). Nếu kết hợp đôi một 3 đối tượng này sẽ có 9 hình thức theo đối tượng tham gia: B2C, B2B, B2G, G2B, G2G, G2C, C2G, C2B, C2C. Trong đó, các dạng hình thức chính của thương mại điện tử bao gồm: • Doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) • Doanh nghiệp với khách hàng (B2C) • Doanh nghiệp với nhân viên (B2E) • Doanh nghiệp với chính phủ (B2G) • Chính phủ với doanh nghiệp (G2B) • Chính phủ với chính phủ (G2G) • Chính phủ với công dân (G2C) • Khách hàng với khách hàng (C2C) • Khách hàng với doanh nghiệp (C2B) Bên cạnh các kiểu Ecommerce truyền thống bên trên, nhiều thể loại Ecommerce hiện đại cũng đồng thời phát triển song song với sự phát triển của công nghệ. Nổi bật có thể kể đến Tcommerce và Mcommerce. • Tcommerce (thương mại truyền hình) • Mcommerce (thương mại di động) 1.4 Các giải pháp thương mại điện tử: MAGENTO: Magento là một CMS Thương mại điện tử chuyên nghiệp với sự linh hoạt chưa từng có. Ra mắt vào ngày 31 Tháng 3 năm 2008 và phát triển bởi Varien (nay Magento Inc), nó được thiết kế với quan niệm. Mỗi trang thương mại điện tử phải là duy nhất vì không có hai doanh nghiệp nào giống nhau. Magento được xây dựng bằng cách sử dụng Zend Framework. OPENCART: OpenCart là một hệ thống mua sắm trực tuyến mã nguồn mở dựa trên PHP. Một giải pháp thương mại điện tử mạnh mẽ, được thiết kế với tính năng phong phú, dễ sử dụng, công cụ tìm kiếm thân thiện và với một giao diện trực quan hấp dẫn và có khá nhiều theme hỗ trợ. PRESTASHOPL: PrestaShop là phần mềm thương mại điện tử mã nguồn mở đáng tin cậy và linh hoạt nhất. Kể từ năm 2007, PrestaShop đã cách mạng hóa ngành công nghiệp này bằng cách cung cấp các tính năng tham gia mua sắm và tăng doanh số bán hàng trực tuyến. Có nhiều theme hỗ trợ đẹp ZENCART: Zen Cart là phần mềm thương mại điện tử mã nguồn mở miễn phí và thân thiện. Các chương trình thiết kế web thương mại điện tử đang được phát triển bởi một nhóm những chủ cửa hàng, lập trìnhviên, nhà thiết kế và chuyên gia tư vấn thiết kế web thương mại điện tử. WORLDPRESS PLUGIN + ECOMMERCE PLUGIN: WordPress là một trong các CMS phổ biến nhất trên thế giới. WordPress có thể được sử dụng để làm cho bất kỳ loại trang web nào như trang web của công ty, diễn đàn, tạp chí, tin tức, mạng xã hội, trang web thương mại điện tử….. Nếu bạn muốn làm thiết kế web thương mại điện tử dựa trên wordpress bạn chỉ cần cài đặt wp ecommerce plugin trên trang wordpress của bạn. 1.5 Giới thiệu về các ứng dụng thương mại điện tử: SHOPIFY: Spotify là một trong những nền tảng thương mại điện tử được công nhận rộng rãi nhất nhờ gói công cụ toàn diện và khả năng sử dụng. Phần mềm dễ sử dụng của nó cho phép khách hàng tạo ra một cửa hàng trực tuyến trực quan, ngay cả khi họ không có kinh nghiệm kỹ thuật. Nền tảng lưu trữ web điểm bán hàng cung cấp một bộ công cụ cho các doanh nghiệp bán sản phẩm của họ – bao gồm thương hiệu, bán và quản lý đơn hàng. Shopify giúp khách hàng của mình bắt đầu kinh doanh với logo, tên và tên miền tùy chỉnh trước khi giúp mở rộng quy mô kinh doanh bằng cách bán và tiếp thị sản phẩm trên các trang web lớn như Facebook, Amazon và Pinterest. Shopify là một bộ công cụ toàn diện để giúp các doanh nghiệp làm mọi thứ, từ xây dựng sự hiện diện thương hiệu đến thanh toán và vận chuyển. BIGCOMMERCEGiao diện thương mại điện tử: BigCommerce là một giao diện trực tuyến khác được thiết kế để giúp khách hàng bán và phát triển doanh nghiệp của họ thông qua trình tạo trang web, quy trình thanh toán có thể tùy chỉnh và hỗ trợ SEO. Các nền tảng cung cấp theo dõi hàng tồn kho và tích hợp Amazon để dễ bán. BigCommerce cũng cung cấp các tích hợp khác – Google Mua sắm, Mailchimp và Mua sắm Instagram, để đặt tên cho một số ít – để tiếp cận đối tượng mục tiêu của bạn ở nơi họ đang ở. Bất kể kinh nghiệm mã hóa của bạn, BigCommerce hỗ trợ các mẫu được tạo sẵn có thể được điều chỉnh khi cần thiết. Được biết đến với tốc độ xử lý nhanh, BigCommerce đặc biệt hữu ích cho các công ty mới muốn chứng minh thương hiệu của họ là đáng tin cậy và nhanh chóng. MAGNETO: Magento Commerce, thuộc sở hữu của Adobe, là một nền tảng có khả năng tùy biến cao, hấp dẫn và bảo mật. Họ cung cấp các sản phẩm bao gồm quản lý đơn hàng, kinh doanh thông minh và thị trường để giúp mở rộng quy mô kinh doanh của bạn. Magento cung cấp phần mềm cho các doanh nghiệp nhỏ, trung cấp và doanh nghiệp, nhưng hoạt động đặc biệt tốt cho các khách hàng lớn hơn. Các dịch vụ dựa trên nền tảng cloud giúp linh hoạt và nhanh hơn. Ngoài ra, Magento có các giải pháp độc đáo dựa trên quy mô tổ chức, nhu cầu và ngành để hỗ trợ các mục tiêu thương mại điện tử cụ thể của bạn. Ví dụ: nền tảng ‘Magento cho thời trang thương mại điện tử’ của họ tập trung vào việc tạo ra trải nghiệm di động rực rỡ và nhắm mục tiêu tùy chọn mua, chủ yếu đáp ứng nhu cầu của các cửa hàng bán lẻ. SQUARESPACE: Squarespace được biết đến với công cụ xây dựng trang web đẹp và dễ sử dụng. Phần mềm này đi đầu thiết kế trang web và cung cấp các mẫu kéo và thả. Người dùng có thể tùy chỉnh trang web của họ hoặc sử dụng các thiết kế đã sẵn sàng của Squarespace. Trên hết, công cụ này hướng dẫn các doanh nghiệp thông qua các thực tiễn tốt nhất về SEO và chiến lược tên miền để tăng cường nhận thức về trang và nhận diện thương hiệu. Các tổ chức hiện cũng có thể xây dựng các chiến dịch email thông qua Squarespace, kết nối với người tiêu dùng thông qua tích hợp phương tiện truyền thông xã hội và theo dõi hành vi của khách truy cập. Squarespace giúp các doanh nhân, nghệ sĩ, nhà hàng và nhiều khách hàng khác tạo ra một màn hình trực tuyến đẹp và chuyên nghiệp. WIX: Wix là một người xây dựng trang web siêu đơn giản cung cấp các tính năng cho các doanh nghiệp trực tuyến nhỏ. Chọn từ hơn 500 mẫu đẹp mắt hoặc xây dựng các ứng dụng web tùy chỉnh từ đầu với Corvid bởi Wix, tích hợp mã hóa không có máy chủ, không rắc rối của chúng. Kết hợp một blog, galleries, SEO được cá nhân hóa và một miền tùy chỉnh để tạo ra một trang web hấp dẫn và hiệu quả. Wix có chức năng thương mại điện tử và giao diện trực quan với giá cả hợp lý. Nó hiệu quả hơn đối với doanh nghiệp nhỏ hơn, nhưng khó mở rộng quy mô cho các doanh nghiệp lớn hơn vì nó thiếu nhiều kênh bán hàng và các tính năng phức tạp khác. GOOGLE ANALYTICS: Google Analytics là một nguồn phân tích web chính. Dịch vụ theo dõi dữ liệu liên quan đến trang web, lưu lượng truy cập và tương tác của người dùng. Google Analytics cung cấp các báo cáo toàn diện và bảng điều khiển chi tiết để giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về hành vi của khách truy cập và chuyển đổi. Chẳng hạn, công cụ có thể giúp bạn hiểu rõ hơn từ nguồn xã hội hoặc trang web nào mà khách hàng tiềm năng của bạn đang tìm trang đích của bạn hoặc bài đăng blog nào chuyển đổi nhiều khách truy cập nhất. Nếu bạn đang tìm cách duy trì, trực quan hóa và triển khai lượng dữ liệu lớn, Google Analytics có thể phù hợp với doanh nghiệp của bạn. Tuy nhiên, có thể nản chí nếu bạn chỉ cần theo dõi một vài thông tin chi tiết, trong trường hợp đó, một công cụ phân tích đơn giản hơn có thể hữu ích hơn. LOOKER: Looker là một nền tảng mô hình hóa dữ liệu cung cấp các tính năng phân tích mạnh mẽ để hiển thị các số liệu thông minh trong kinh doanh trên bảng điều khiển trực quan. Phần mềm cung cấp những hiểu biết cụ thể về ngành thông qua SQL có thể thông báo cho các quyết định kinh doanh của bạn. Đối với người dùng thương mại điện tử, Looker cung cấp dữ liệu lớn về cách lưu lượng truy cập trang web ảnh hưởng đến chuyển đổi và cách xác định xu hướng có thể tăng hiệu suất thương hiệu. Thông qua trực quan hóa dữ liệu, phân tích nhúng và bảng điều khiển tùy chỉnh kiểu dáng đẹp, Looker có thể giúp bạn phát triển doanh nghiệp của mình một cách hiệu quả. CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU VỀ DNS 2.1 Giới thiệu và mục tiêu của DNS: DNS là viết tắt của cụm từ Domain Name System , mang ý nghĩa đầy đủ là hệ thống phân giải tên miền . Được phát minh vào năm 1984 cho Internet , chỉ một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền . DNS cơ bản là một hệ thống chuyển đổi các tên miền webiste mà chúng ta đang sử dụng , ở dạng www.tenmien.com sang một địa chỉ IP dạng số tương ứng với tên miền đó và ngược lại. Mục tiêu của DNS: Nhìn chung, mục tiêu của DNS tương đối đơn giản, chỉ là giúp mọi người dễ nhớ hơn những chuỗi số dài, khó hiểu. Cơ mà vai trò của của nó lại rất quan trọng trong thời đại 4.0 – thời đại mà những kết nối ngày càng phát triển. Nó sẽ càng trở nên quan trọng hơn khí IPv6 (Giao thức liên mạng thế hệ 6) trở nên thịnh hành, thay thế IPv4 . 2.2 Cấu trúc tên miền và các thành phần của dịch vụ DNS : Cấu trúc tên miền: • Root domain : gốc của hệ thống DNS trên Internet . • Top level : tên miền cấp cao nhất , đại diện cho quốc gia (2 kí tự ) hoặc các tổ chức (3 hoặc 4 kí tự ). • Domain : tên miền của các công ty , cá nhân , tổ chức. • Host : tên máy tính hay thiết bị có dùng địa chỉ IP. • FQDN : tên miền đầy đủ Host. Các thành phần của dịch vụ DNS: • DNS namespace : được tổ chức theo phân cấp dạng cây (tree) : RootTopLevelSecond levelDomainSub DomainHost . • DNS infastructure gồm các thành phần : o DNS server : máy chủ có nhiệm vụ giải đáp tên miền o DNS zone : khu vực chứa tên miền của một Namespace . Zone có thể là một Top level hay Second level hay Domain hay Sub domain. o DNS resolervers : cơ chế giải đáp tên miền khi nhận được yêu cầu truy vấn từ DNS client o Resource records : bộ cơ sở dữ liệu ( DNS database ) chứa cac mẫu tin tài nguyên trong DNS server dùng giải đáp các yêu cầu truy vấn . 2.3 Cách hoạt động và chức năng của DNS: Cách hoạt động: DNS hoạt động từng bước theo cấu trúc của nó. Bước đầu là một truy vấn để lấy thông tin được gọi là “DNS query’ . Lại quay về với ví dụ tìm kiếm website www.google.com trong web browser → Đầu tiên, DNS server sẽ tìm thông tin phân giải trong file hosts – tức file text trong hệ điều hành, chịu trách nhiệm chuyển hostname thành IP. Nếu không thấy thông tin, nó sẽ quay về tìm trong cache – bộ nhớ tạm của phần cứng hay phần mềm. Nơi phổ biến nhất thường lưu thông tin này chính là bộ nhớ tạm của trình duyệt và bộ nhớ tạm ISP (Internet Service Providers. Nếu không nhận được thông tin, bạn sẽ thấy mã bị lỗi hiện lên. Chức năng của DNS: Mỗi website có một tên (là tên miền hay đường dẫn URL: Uniform Resource Locator) và một địa chỉ IP. Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm(IPv4). Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến thẳng website mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web. Quá trình dịch tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào website là công việc của một DNS server. Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ IP thành tên và ngược lại. Người sử dụng chỉ cần nhớ tên, không cần phải nhớ địa chỉ IP (địa chỉ IP là những con số rất khó nhớ). 2.4 Ưu điểm và nhược điểm của DNS: Ưu điểm: • Khả năng mở rộng : DNS có khả năng phân phối mức tải giữa các CSDL trên nhiều máy tính , nó có thể mở rộng gần như vô hạn . • Tính bất biến : các tên máy sẽ được duy trì không đổi thậm chí cả khi các địa chỉ IP gắn với nó thay đổi , điều này giúp xác định tài nguyên mạng dễ dàng hơn. • Dễ sử dụng : bằng việc sử dụng DNS ta có thể xác định các thiết bị bằng các tên dễ nhớ • Tính đơn giản : giúp người dùng dễ dàng sử dụng tìm kiếm các tài nguyên trên mạng một cách nhanh chóng mà chỉ cần biết một số quy ước đơn giản hay các từ khóa. Nhược điểm: • Khi một quá trình phân giải đệ quy gửi một truy vấn đến một máy chủ tên có thẩm quyền, trình phân giải không có cách nào đẻ xác minh tính xác thực của phản hồi. • DNS được thiết kế ban đầu, trình phân giải không thể dễ dàng phát hiện phản hồi giả mạo đối với một trong các truy vấn của nó. 2.5 Tỉm hiểu về XAMPP và OPENCART: 2.5.1 XAMPP là gì? XAMPP là chương trình tạo web server được ứng dụng trên các hệ điều hành Linux , MacOS , Windows , Crossplatform , Solaris. XAMPP là 5 chữ cái đầu của các phần mềm được tích hợp trong chương trình .Đó là Crossplatform(X) , Apache(A) , MariaDB(M) , PHP(P) , Perl (P). 2.5.1.1 Các thông tin về XAMPP • Nhà phân phối: XAMPP là phần mềm web server thuộc bản quyền của GNU General Public Licence. XAMPP do Apache Friends phân phối và phát triển. • Ngôn ngữ lập trình: XAMPP hình thành dựa trên sự tích hợp nhiều ngôn ngữ lập trình. • Hệ điều hành: XAMPP được ứng dụng trên cả 5 hệ điều hành: Crossplatform, Linux, Windows, Solaris, MacOS. • Các phiên bản: XAMPP ngày càng được nâng cấp và phát triển. Hiện nay phiên bản XAMPP mới nhất là phiên bản 7.2.11 phát hành năm 2018. XAMPP được dùng làm gì? Phần mềm XAMPP là một loại ứng dụng phần mềm khá phổ biến và thường hay được các lập trình viên sử dụng để xây dựng và phát triển các dựa án website theo ngôn ngữ PHP. XAMPP được sử dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển website qua Localhost của máy tính cá nhân. XAMPP được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực từ học tập đến nâng cấp, thử nghiệm Website của các lập trình viên. Để hiểu hơn về Localhost cũng như cách thức hoạt động của nó. 2.5.1.2 Ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng XAMPP: Ưu điểm: • XAMPP có thể chạy được trên tất cả các hệ điều hành: Từ Crossplatform, Window, MacOS và Linux. • XAMPP có cấu hình đơn giản cũng như nhiều chức năng hữu ích cho người dùng. Tiêu biểu gồm: giả lập Server, giả lập Mail Server, hỗ trợ SSL trên Localhost. • XAMPP tích hợp nhiều thành phần với các tính năng • Apache • PHP (tạo môi trường chạy các tập tin script .php). • MySql (hệ quản trị dữ liệu mysql) : Thay vì phải cài đặt từng thành phần trên, giờ đây các bạn chỉ cần cài XAMPP là chúng ta có 1 web server hoàn chỉnh. • Mã nguồn mở: Không như Appserv, XAMPP có giao diện quản lý khá tiện lợi. Nhờ đó, người dùng có thể chủ động bật tắt hoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủ bất kỳ lúc nào. Nhược điểm : • Do cấu hình đơn giản nên XAMPP gây ra một số bất tiện như: không hỗ trợ cấu hình Module, không có Version MySQL. • Dung lượng của XAMPP cũng tương đối nặng, dung lượng file cài đặt của XAMPP là 141Mb. 2.5.2 OPENCART là gì? Opencart là một CMS nguồn mở được thiết kế đặc biệt cho các trang thương mại điện tử, cấu trúc bởi ngôn ngữ lập trình PHP cùng mô hình MVC (L). Với tuổi đời gần 20 năm, Opencart được xem là giải pháp thương mại điện tử hoàn hảo cho các doanh nghiệp bởi nhiều tính năng chuyên dụng cho một kênh bán hàng online. 2.5.2.1 Những tính năng nổi bật của OPENCART: • Là một mã nguồn mở: Opencart cho phép người dùng thiết lập giao diện tùy ý qua sự hỗ trợ của Build Theme, đồng thời tích hợp nhiều tính năng như coupon quà tặng, khuyến mãi. • Là hệ thống giỏ hàng: Chức năng “giỏ hàng” phục vụ nhu cầu mua sắm nhiều sản phẩm cùng lúc và hỗ trợ thanh toán nhanh. • Bán hàng đa năng Multishop: Giúp doanh nghiệp tạo ra các kho hàng trực tuyến trên trang web nhằm kích cầu người tiêu dùng. • Thanh toán bằng nhiều loại tiền tệ. • Tích điểm cho đối tượng là khách hàng thân thiết • Hỗ trợ SEO bằng các thẻ: meta, mô tả sản phẩm • Phân loại sản phẩm một cách rõ ràng • Cung cấp thông tin về doanh nghiệp lên cửa hàng trực tuyến • Sao lưu, phục hồi dữ liệu • Các tính năng giúp lập trình viên viết module, code • Thống kê hoạt động kinh doanh hàng ngày 2.5.2.2 Ưu điểm và nhược điểm của OPENCART: Ưu điểm: • Có khả năng quản lý nhiều cửa hàng cùng 1 lúc • Thao tác bán hàng không thể dễ dàng hơn dành cho cả người dùng và developer. • Hỗ trợ đầy đủ các tính năng mà nhiều website sẵn có, kết hợp thêm một số chức năng chuyên dụng cho bán hàng • Developer có thể dễ dàng tùy biến giao diện với kho module, giao diện khổng lồ • Gặp trường hợp khẩn cấp, Opencart có thể sao lưu và phục hồi dữ liệu ngay cho bạn. • Cho phép sử dụng nhiều ngôn ngữ, có ứng dụng affiliate marketing (tuyển đối tác để tăng cường lợi nhuận bán hàng). Nhược điểm: • Khi sử dụng vqmod rất dễ dính lỗi. • Module của Opencart còn cứng nhắc, chưa linh hoạt • Kho tính năng rộng nhưng chưa đủ, còn phải cập nhật trong lâu dài. Chương 3: Triển khai 3.1 Triển khai DNS: Trên máy Master DNS Server: 1. Đổi tên máy. 2. Đặt địa chỉ IP tĩnh cho máy Master DNS Server: Khởi động dịch vụ network: service network restart 3. Cài đặt dịch vụ DNS: 4. Cấu hình Master DNS: Cấu hình Forward Zone: Cấu hình Reverse Zone: 5. Phân quyền: 6. Khởi động dịch vụ DNS: 7. Kiểm tra DNS: Trên máy Slave DNS Server: 1. Đổi tên máy. 2. Đặt địa chỉ IP tĩnh cho máy Slave DNS Server: Khởi động dịch vụ network: service network restart 3. Cài đặt dịch vụ DNS: 4. Cấu hình dịch vụ DNS: Điều chỉnh lại DNS: Trên máy Master DNS Server: Điều chỉnh lại DNS: Khởi động lại dịch vụ network: service network restart Trên máy Slave DNS Server: llvarnamedslave Có 2 file congty.db (Forward Zone) và 192.168.182.db (reverse zone) được replicated từ Master DNS Server sang. Kiểm tra DNS: 3.3 Dowload XAMPP từ trang chủ: Thực hiện chạy file và tiến hành cài: Next tới và để tự cài: Giao diện sau khi cài đặt xong: Chuyển qua tab Manager Servers và start các dịch vụ: Điều khiển các dịch vụ có trong XAMPP thông qua lệnh: Tiến hành cài bảo mật và phần mở rộng: 3.3 Cài đặt OPENCART: Tiến hành tải phần mềm mã nguồn mở Opencart phiên bản mới nhất : HTML Code: http:www.opencart.comindex.php?route ... ddownload Sau khi tải xong tiến hành giải nén tập tin : nhấp chuột phải lên tập tin >chọn Extract Here Copy thư mục “ Upload ” vừa giải nén ra và paste vào “ optlampphtdocs ” Đổi tên thư mục upload thành web_opencart: Phân quyền cho thư mục web_opencart: Khởi động XAMPP bằng lệnh sudo .managerlinuxx64.run Bật các chức năng của XAMPP: Chạy đường dẫn “ http:localhostphpmyadmin ” tiến hành tạo một database Bắt đầu các thao tác để đưa web lên localhost bằng cách chạy đường dẫn http:localhostweb_opencartindex.php. Màn hình hiện lên như hình dưới đây: Tùy chỉnh các thông số sau: Chọn “Go to your Online Shop” và xem kết quả: Giao diện trang web cấu hình opencart: Tài Liệu Tham Khảo Các thông tin, kiến thức do giảng viên cung cấp Các slide bài giảng về Chuyên đề chuyên sâu 2 Các tài liệu trên Internet: Phongvu.vn, Gear.vn, Wikipedia…
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án báo cáo này trước tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả cácthầy cô, những người đã giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốt những năm học vừa qua – trường Đại học Nguyễn Tất Thành Đặc biệt, em xin gửi đến thầy: Nguyễn Thị Phong Dung – người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đồ án báo cáo này
Xin chân thành cảm ơn tới gia đình, anh chị, bạn bè đã giúp đỡ, ủng hộ, động viên em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình làm bài, hoàn thiện đồ án này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy
để có những kiến thức quý báu cho công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử trên thế giới
đã góp phần làm thay đổi cách thức kinh doanh, giao dịch truyền thống và đem lại những lợi ích to lớn cho xã hội Sự ra đời của thương mại điện tử đã đánh dấu sự bắt đầu của một hệ thống mới nhằm phát triển kinh tế, một trong những điều kiện cơ bản
và có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển thương mại điện tử là việc hoàn thiện các dịch vụ thanh toán điện tử Thực tế đã chứng minh thanh toán điện tử là một trong những điều kiện cốt lõi để phát triển thương mại điện tử với vai trò là một khâu không thể tách rời của quy trình giao dịch và còn là biện pháp xác thực việc ký kết hợp đồng giữa ng ười bán và người mua Thương mại điện tử giúp giảm thấp chi phí bán hàng vàchi phí tiếp thị Bằng Internet/web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng, catalogue điện tử trên các trang web không những phong phú hơn mà còn thường xuyên được cập nhật so với các catalogue in ấn khuôn khổ giới hạn và luôn luôn lỗi thời
Qua đó thương mại điện tử tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các nhân tố tham gia vào quá trình thương mại Thông qua mạng, các đối tượng tham gia có thể giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhau nhờ đó sự hợp tác lẫn sự quản lýđều được tiến hành nhanh chóng và liên tục
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Điểm đồ án:……… .
TPHCM, Ngày …… tháng …… năm
Giáo viên hướng dẫn (Ký tên, đóng dấu) MỤC LỤC Lời cảm ơn i
Lời mở đầu ii
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn iii
Mục lục iv
Chương 1 Tổng quan về thương mại điện tử 1
Trang 41.1 Tìm hiểu về thương mại điện tử 1
1.2 Sự hình thành thương mại điện tử 2
1.3 Các hình thức thương mại điện tử 3
1.4 Các giải pháp thương mại điện tử 4
1.5 Giới thiệu về các ứng dụng thương mại điện tử 6
Chương 2 Giới thiệu về dịch vụ DNS 13
2.1 Giới thiệu và mục tiêu của DNS 13
2.2 Cấu trúc tên miền và các thành phần của dịch vụ DNS 14
2.3 Cách hoạt động và chức năng của DNS 14
2.4 Ưu điểm và nhược điểm của DNS 15
2.5 Tìm hiểu về XAMPP và OPENCART 17
2.5.1 XAMPP là gì? 17
2.5.1.1 Các thông tin về XAMPP 18
2.5.1.2 Ưu điểm và nhược điểm của XAMPP 18
2.5.2 OPENCART là gì? 19
2.5.2.1 Những tính năng nổi bật 19
2.5.2.2 Ưu điểm và nhược điểm của OPENCART 20
Chương 3: Triển khai 22
3.1 Triển khai DNS 22
3.2 Cài đặt XAMPP 30
3.3 Cài đặt OPENCART 35
Trang 5Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử
1.1 Thương mại điện tử là gì?
Thương mại điện tử ( hay còn gọi là e-commerce , ecomm hay EC ) Là một xu thế , cho
dù bạn muốn hay không thì nó vẫn diễn ra Khi mà mô hình kinh doanh truyền thống ngàycàng ngột ngạt và dần dần đạt đến giới hạn của nó , thì thương mại điện tử là một kênh duynhất giúp mở rộng địa lí bán hàng , tiếp cận được những khách hàng ở xa hơn
Thương mại điện tử nói một cách dễ hiểu chính là việc mua bán sản phẩm hay dịch vụthông qua Internet và các phương tiện điện tử khác Dựa trên một số công nghệ nhưchuyển tiền điện từ , quản lí chuỗi dây chuyền cung ứng , tiếp thị internet , quá trình giaodịch trực tuyến , trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) , các hệ thống quản lí hàng tồn kho , vàcác hệ thống tự động thu thập dữ liệu Thương mại điện tử hiện đại thường sử dụngmạng World Wide Web là một điểm ít nhất phải có trong chu trình giao dịch, mặc dù nó
có thể bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệ như email, các thiết bị diđộng như là điện thoại
Thương mại điện tử thông thường được xem ở các khía cạnh của kinh doanh điện tử business) Nó cũng bao gồm việc trao đổi dữ liệu tạo điều kiện thuận lợi cho cácnguồn tài chính và các khía cạnh thanh toán của việc giao dịch kinh doanh
Trang 6(e-E-commerce có thể được dùng theo một vài hoặc toàn bộ những nghĩa như sau:
• E-tailing (bán lẻ trực tuyến) hoặc "cửa hàng ảo" trên trang web với các danh mục trực tuyến, đôi khi được gom thành các "trung tâm mua sắm ảo"
• Việc thu thập và sử dụng dữ liệu cá nhân thông qua các địa chỉ liên lạc web
• Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), trao đổi dữ liệu giữa Doanh nghiệp với Doanh nghiệp
• Email, fax và cách sử dụng chúng như là phương tiện cho việc tiếp cận và thiếp lập mối quan hệ với khách hàng (ví dụ như bản tin - newsletters)
• Việc mua và bán giữa Doanh nghiệp với Doanh nghiệp
• Bảo mật các giao dịch kinh doanh
Các giao dịch này bao gồm tất cả các hoạt động như : giao dịch , mua bán , thanh toán , đặt hàng , quảng cáo và giao hàng
1.2 Sự hình thành thương mại điện tử:
Về nguồn gốc, thương mại điện tử được xem như là điều kiện thuận lợi của các giao dịch thương mại điện tử, sử dụng công nghệ như EDI và EFT Cả hai công nghệ này đều đượcgiới thiệu thập niên 70, cho phép các doanh nghiệp gửi các hợp đồng điện tử như đơn đặt hàng hay hóa đơn điện tử Sự phát triển và chấp nhận của thẻ tín dụng, máy rút tiền tự động (ATM) và ngân hàng điện thoại vào thập niên 80 cũng đã hình thành nên thương mại điện tử Một dạng thương mại điện tử khác là hệ thống đặt vé máy
bay bởi Sabre ở Mỹ và Travicom ở Anh
Vào thập niên 90, thương mại điện tử bao gồm các hệ thống hoạch định tài nguyên doanhnghiệp (ERP), khai thác dữ liệu và kho dữ liệu
Năm 1990, Tim Berners-Lee phát minh ra WorldWideWeb trình duyệt web và chuyển mạng thông tin liên lạc giáo dục thành mạng toàn cầu được gọi là Internet (www) Các
Trang 7công ty thương mại trên Internet bị cấm bởi NSF cho đến năm 1995.[3] Mặc
dù Internet trở nên phổ biến khắp thế giới vào khoảng năm 1994 với sự đề nghị của trình duyệt web Mosaic, nhưng phải mất tới 5 năm để giới thiệu các giao thức bảo mật (mã hóa SSL trên trình duyệt Netscape vào cuối năm 1994) và DSL cho phép kết
nối Internet liên tục Vào cuối năm 2000, nhiều công ty kinh doanh ở Mỹ và Châu Âu đã thiết lập các dịch vụ thông qua World Wide Web Từ đó con người bắt đầu có mối liên hệ với từ "ecommerce" với quyền trao đổi các loại hàng hóa khác nhau thông
qua Internet dùng các giao thức bảo mật và dịch vụ thanh toán điện tử
1.3 Các hình thức thương mại điện tử:
Thương mại điện tử ngày nay liên quan đến tất cả mọi thứ từ đặt hàng nội dung "kỹ thuật số" cho đến tiêu dùng trực tuyến tức thời , để đặt hàng và dịch vụ thông thường, các dịch
vụ "meta" đều tạo điều kiện thuận lợi cho các dạng khác của thương mại điện tử
Hiện nay có nhiều tranh cãi về các hình thức tham gia cũng như cách phân chia các hình thức này trong thương mại điện tử Nếu phân chia theo đối tượng tham gia thì có 3 đối tượng chính bao gồm: Chính phủ (G - Government), Doanh nghiệp (B - Business)
và Khách hàng (C - Customer hay Consumer) Nếu kết hợp đôi một 3 đối tượng này sẽ có
9 hình thức theo đối tượng tham gia: B2C, B2B, B2G, G2B, G2G, G2C, C2G, C2B, C2C.Trong đó, các dạng hình thức chính của thương mại điện tử bao gồm:
• Doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B)
• Doanh nghiệp với khách hàng (B2C)
• Doanh nghiệp với nhân viên (B2E)
• Doanh nghiệp với chính phủ (B2G)
• Chính phủ với doanh nghiệp (G2B)
• Chính phủ với chính phủ (G2G)
• Chính phủ với công dân (G2C)
• Khách hàng với khách hàng (C2C)
• Khách hàng với doanh nghiệp (C2B)
Bên cạnh các kiểu E-commerce truyền thống bên trên, nhiều thể loại E-commerce hiện đại cũng đồng thời phát triển song song với sự phát triển của công nghệ Nổi bật có thể kểđến T-commerce và M-commerce
• T-commerce (thương mại truyền hình)
• M-commerce (thương mại di động)
1.4 Các giải pháp thương mại điện tử:
Trang 8 MAGENTO:
Magento là một CMS Thương mại điện tử chuyên nghiệp với sự linh hoạt chưa từng
có Ra mắt vào ngày 31 Tháng 3 năm 2008 và phát triển bởi Varien (nay Magento Inc), nó được thiết kế với quan niệm Mỗi trang thương mại điện tử phải là duy nhất
vì không có hai doanh nghiệp nào giống nhau Magento được xây dựng bằng cách sử dụng Zend Framework
Trang 9OpenCart là một hệ thống mua sắm trực tuyến mã nguồn mở dựa trên PHP Một giải pháp thương mại điện tử mạnh mẽ, được thiết kế với tính năng phong phú, dễ sử dụng, công cụ tìm kiếm thân thiện và với một giao diện trực quan hấp dẫn và có khá nhiều theme hỗ trợ.
PrestaShop là phần mềm thương mại điện tử mã nguồn mở đáng tin cậy và linh hoạtnhất Kể từ năm 2007, PrestaShop đã cách mạng hóa ngành công nghiệp này bằng cách cung cấp các tính năng tham gia mua sắm và tăng doanh số bán hàng trực tuyến Có nhiều theme hỗ trợ đẹp
Zen Cart là phần mềm thương mại điện tử mã nguồn mở miễn phí và thân thiện Cácchương trình thiết kế web thương mại điện tử đang được phát triển bởi một nhóm những chủ cửa hàng, lập trìnhviên, nhà thiết kế và chuyên gia tư vấn thiết kế web thương mại điện tử
Trang 10 WORLDPRESS PLUGIN + ECOMMERCE PLUGIN:
WordPress là một trong các CMS phổ biến nhất trên thế giới WordPress có thể được
sử dụng để làm cho bất kỳ loại trang web nào như trang web của công ty, diễn đàn, tạp chí, tin tức, mạng xã hội, trang web thương mại điện tử… Nếu bạn muốn làm thiết kế web thương mại điện tử dựa trên wordpress bạn chỉ cần cài đặt wp
ecommerce plugin trên trang wordpress của bạn
1.5 Giới thiệu về các ứng dụng thương mại điện tử:
Trang 11Nền tảng lưu trữ web điểm bán hàng cung cấp một bộ công cụ cho các doanh
nghiệp bán sản phẩm của họ – bao gồm thương hiệu, bán và quản lý đơn
hàng Shopify giúp khách hàng của mình bắt đầu kinh doanh với logo, tên và tên miền tùy chỉnh trước khi giúp mở rộng quy mô kinh doanh bằng cách bán và tiếp thị sản phẩm trên các trang web lớn như Facebook, Amazon và Pinterest Shopify
là một bộ công cụ toàn diện để giúp các doanh nghiệp làm mọi thứ, từ xây dựng
sự hiện diện thương hiệu đến thanh toán và vận chuyển
BIGCOMMERCE-Giao diện thương mại điện tử:
BigCommerce là một giao diện trực tuyến khác được thiết kế để giúp khách hàngbán và phát triển doanh nghiệp của họ thông qua trình tạo trang web, quy trìnhthanh toán có thể tùy chỉnh và hỗ trợ SEO
Các nền tảng cung cấp theo dõi hàng tồn kho và tích hợp Amazon để dễbán BigCommerce cũng cung cấp các tích hợp khác – Google Mua sắm,Mailchimp và Mua sắm Instagram, để đặt tên cho một số ít – để tiếp cận đối tượngmục tiêu của bạn ở nơi họ đang ở
Bất kể kinh nghiệm mã hóa của bạn, BigCommerce hỗ trợ các mẫu được tạo sẵn
có thể được điều chỉnh khi cần thiết Được biết đến với tốc độ xử lý nhanh,
Trang 12BigCommerce đặc biệt hữu ích cho các công ty mới muốn chứng minh thươnghiệu của họ là đáng tin cậy và nhanh chóng.
Magento Commerce, thuộc sở hữu của Adobe, là một nền tảng có khả năng tùybiến cao, hấp dẫn và bảo mật Họ cung cấp các sản phẩm bao gồm quản lý đơnhàng, kinh doanh thông minh và thị trường để giúp mở rộng quy mô kinh doanhcủa bạn
Magento cung cấp phần mềm cho các doanh nghiệp nhỏ, trung cấp và doanhnghiệp, nhưng hoạt động đặc biệt tốt cho các khách hàng lớn hơn Các dịch vụ dựatrên nền tảng cloud giúp linh hoạt và nhanh hơn
Ngoài ra, Magento có các giải pháp độc đáo dựa trên quy mô tổ chức, nhu cầu vàngành để hỗ trợ các mục tiêu thương mại điện tử cụ thể của bạn Ví dụ: nền tảng
‘Magento cho thời trang thương mại điện tử’ của họ tập trung vào việc tạo ra trảinghiệm di động rực rỡ và nhắm mục tiêu tùy chọn mua, chủ yếu đáp ứng nhu cầucủa các cửa hàng bán lẻ
Trang 13Squarespace được biết đến với công cụ xây dựng trang web đẹp và dễ sử dụng Phầnmềm này đi đầu thiết kế trang web và cung cấp các mẫu kéo và thả Người dùng cóthể tùy chỉnh trang web của họ hoặc sử dụng các thiết kế đã sẵn sàng củaSquarespace Trên hết, công cụ này hướng dẫn các doanh nghiệp thông qua các thựctiễn tốt nhất về SEO và chiến lược tên miền để tăng cường nhận thức về trang vànhận diện thương hiệu.
Các tổ chức hiện cũng có thể xây dựng các chiến dịch email thông qua Squarespace,kết nối với người tiêu dùng thông qua tích hợp phương tiện truyền thông xã hội vàtheo dõi hành vi của khách truy cập Squarespace giúp các doanh nhân, nghệ sĩ, nhàhàng và nhiều khách hàng khác tạo ra một màn hình trực tuyến đẹp và chuyênnghiệp
Trang 14Wix là một người xây dựng trang web siêu đơn giản cung cấp các tính năng cho cácdoanh nghiệp trực tuyến nhỏ Chọn từ hơn 500 mẫu đẹp mắt hoặc xây dựng các ứngdụng web tùy chỉnh từ đầu với Corvid bởi Wix, tích hợp mã hóa không có máy chủ,không rắc rối của chúng Kết hợp một blog, galleries, SEO được cá nhân hóa và mộtmiền tùy chỉnh để tạo ra một trang web hấp dẫn và hiệu quả.
Wix có chức năng thương mại điện tử và giao diện trực quan với giá cả hợp lý Nóhiệu quả hơn đối với doanh nghiệp nhỏ hơn, nhưng khó mở rộng quy mô cho cácdoanh nghiệp lớn hơn vì nó thiếu nhiều kênh bán hàng và các tính năng phức tạpkhác
Google Analytics là một nguồn phân tích web chính Dịch vụ theo dõi dữ liệu liênquan đến trang web, lưu lượng truy cập và tương tác của người dùng GoogleAnalytics cung cấp các báo cáo toàn diện và bảng điều khiển chi tiết để giúp doanhnghiệp hiểu rõ hơn về hành vi của khách truy cập và chuyển đổi
Chẳng hạn, công cụ có thể giúp bạn hiểu rõ hơn từ nguồn xã hội hoặc trang web nào
mà khách hàng tiềm năng của bạn đang tìm trang đích của bạn hoặc bài đăng blognào chuyển đổi nhiều khách truy cập nhất Nếu bạn đang tìm cách duy trì, trực quan
Trang 15hóa và triển khai lượng dữ liệu lớn, Google Analytics có thể phù hợp với doanhnghiệp của bạn Tuy nhiên, có thể nản chí nếu bạn chỉ cần theo dõi một vài thông tinchi tiết, trong trường hợp đó, một công cụ phân tích đơn giản hơn có thể hữu íchhơn.
Trang 16Looker là một nền tảng mô hình hóa dữ liệu cung cấp các tính năng phân tích mạnh
mẽ để hiển thị các số liệu thông minh trong kinh doanh trên bảng điều khiển trựcquan Phần mềm cung cấp những hiểu biết cụ thể về ngành thông qua SQL có thểthông báo cho các quyết định kinh doanh của bạn Đối với người dùng thương mạiđiện tử, Looker cung cấp dữ liệu lớn về cách lưu lượng truy cập trang web ảnhhưởng đến chuyển đổi và cách xác định xu hướng có thể tăng hiệu suất thươnghiệu Thông qua trực quan hóa dữ liệu, phân tích nhúng và bảng điều khiển tùychỉnh kiểu dáng đẹp, Looker có thể giúp bạn phát triển doanh nghiệp của mình mộtcách hiệu quả
Trang 17CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU VỀ DNS
2.1 Giới thiệu và mục tiêu của DNS:
DNS là viết tắt của cụm từ Domain Name System , mang ý nghĩa đầy đủ là hệ thống phân giải tên miền Được phát minh vào năm 1984 cho Internet , chỉ một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền
DNS cơ bản là một hệ thống chuyển đổi các tên miền webiste mà chúng ta đang sử dụng ,
ở dạng www.tenmien.com sang một địa chỉ IP dạng số tương ứng với tên miền đó và ngược lại
* Mục tiêu của DNS:
Nhìn chung, mục tiêu của DNS tương đối đơn giản, chỉ là giúp mọi người dễ nhớ hơn những chuỗi số dài, khó hiểu Cơ mà vai trò của của nó lại rất quan trọng trong thời đại 4.0 – thời đại mà những kết nối ngày càng phát triển Nó sẽ càng trở nên quan trọng hơn khí IPv6 (Giao thức liên mạng thế hệ 6) trở nên thịnh hành, thay thế IPv4
Trang 18
2.2 Cấu trúc tên miền và các thành phần của dịch vụ DNS :
*Cấu trúc tên miền:
• Root domain : gốc của hệ thống DNS trên Internet
• Top level : tên miền cấp cao nhất , đại diện cho quốc gia (2 kí tự ) hoặc các tổ chức (3 hoặc 4 kí tự )
• Domain : tên miền của các công ty , cá nhân , tổ chức
• Host : tên máy tính hay thiết bị có dùng địa chỉ IP
• FQDN : tên miền đầy đủ Host
*Các thành phần của dịch vụ DNS:
• DNS namespace : được tổ chức theo phân cấp dạng cây (tree) : Level-Second level-Domain-Sub Domain-Host
Root-Top-• DNS infastructure gồm các thành phần :
o DNS server : máy chủ có nhiệm vụ giải đáp tên miền
o DNS zone : khu vực chứa tên miền của một Namespace Zone có thể là một Top level hay Second level hay Domain hay Sub domain
o DNS resolervers : cơ chế giải đáp tên miền khi nhận được yêu cầu truy vấn
từ DNS client
o Resource records : bộ cơ sở dữ liệu ( DNS database ) chứa cac mẫu tin tài nguyên trong DNS server dùng giải đáp các yêu cầu truy vấn
Trang 192.3 Cách hoạt động và chức năng của DNS:
*Cách hoạt động:
DNS hoạt động từng bước theo cấu trúc của nó Bước đầu là một truy vấn để lấy
thông tin được gọi là “DNS query’'
Lại quay về với ví dụ tìm kiếm website www.google.com trong web browser
→ Đầu tiên, DNS server sẽ tìm thông tin phân giải trong file hosts – tức file text trong hệ điều hành, chịu trách nhiệm chuyển hostname thành IP
Nếu không thấy thông tin, nó sẽ quay về tìm trong cache – bộ nhớ tạm của phần cứng hayphần mềm Nơi phổ biến nhất thường lưu thông tin này chính là bộ nhớ tạm của trình duyệt và bộ nhớ tạm ISP (Internet Service Providers
Nếu không nhận được thông tin, bạn sẽ thấy mã bị lỗi hiện lên
*Chức năng của DNS:
Mỗi website có một tên (là tên miền hay đường dẫn URL: Uniform Resource Locator) vàmột địa chỉ IP Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm(IPv4) Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến thẳng website mà không cần phảithông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web Quá trình "dịch" tên miền thành địa chỉ IP
để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào website là công việc của một DNS server Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ "IP" thành "tên" và ngược lại Người
sử dụng chỉ cần nhớ "tên", không cần phải nhớ địa chỉ IP (địa chỉ IP là những con số rất khó nhớ)
2.4 Ưu điểm và nhược điểm của DNS:
*Ưu điểm:
• Khả năng mở rộng : DNS có khả năng phân phối mức tải giữa các CSDL trên nhiều máy tính , nó có thể mở rộng gần như vô hạn
• Tính bất biến : các tên máy sẽ được duy trì không đổi thậm chí cả khi các địa chỉ
IP gắn với nó thay đổi , điều này giúp xác định tài nguyên mạng dễ dàng hơn
• Dễ sử dụng : bằng việc sử dụng DNS ta có thể xác định các thiết bị bằng các tên
dễ nhớ
Trang 20• Tính đơn giản : giúp người dùng dễ dàng sử dụng tìm kiếm các tài nguyên trên mạng một cách nhanh chóng mà chỉ cần biết một số quy ước đơn giản hay các từ khóa.
Trang 21XAMPP là chương trình tạo web server được ứng dụng trên các hệ điều hành Linux , MacOS , Windows , Cross-platform , Solaris.
XAMPP là 5 chữ cái đầu của các phần mềm được tích hợp trong chương trình Đó là Cross-platform(X) , Apache(A) , MariaDB(M) , PHP(P) , Perl (P)
2.5.1.1 Các thông tin về XAMPP
• Nhà phân phối: XAMPP là phần mềm web server thuộc bản quyền của GNU General Public Licence XAMPP do Apache Friends phân phối và phát triển
• Ngôn ngữ lập trình: XAMPP hình thành dựa trên sự tích hợp nhiều ngôn ngữ lập trình
Trang 22• Hệ điều hành: XAMPP được ứng dụng trên cả 5 hệ điều hành: Cross-platform, Linux, Windows, Solaris, MacOS.
• Các phiên bản: XAMPP ngày càng được nâng cấp và phát triển Hiện nay phiên bản XAMPP mới nhất là phiên bản 7.2.11 phát hành năm 2018
* XAMPP được dùng làm gì?
Phần mềm XAMPP là một loại ứng dụng phần mềm khá phổ biến và thường hay đượccác lập trình viên sử dụng để xây dựng và phát triển các dựa án website theo ngôn ngữ
PHP XAMPP được sử dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển website qua Localhost
của máy tính cá nhân XAMPP được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực từ học tập đến nâng cấp, thử nghiệm Website của các lập trình viên Để hiểu hơn về Localhost cũng như cách thức hoạt động của nó
2.5.1.2 Ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng XAMPP:
*Ưu điểm:
• XAMPP có thể chạy được trên tất cả các hệ điều hành: Từ Cross-platform,
Window, MacOS và Linux
• XAMPP có cấu hình đơn giản cũng như nhiều chức năng hữu ích cho người dùng Tiêu biểu gồm: giả lập Server, giả lập Mail Server, hỗ trợ SSL trên Localhost
• XAMPP tích hợp nhiều thành phần với các tính năng
• Apache
• PHP (tạo môi trường chạy các tập tin script *.php)
• MySql (hệ quản trị dữ liệu mysql) : Thay vì phải cài đặt từng thành phần trên, giờ đây các bạn chỉ cần cài XAMPP là chúng ta có 1 web server hoàn chỉnh
Trang 23• Mã nguồn mở: Không như Appserv, XAMPP có giao diện quản lý khá tiện lợi Nhờ đó, người dùng có thể chủ động bật tắt hoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủ bất kỳ lúc nào.
Opencart là một CMS nguồn mở được thiết kế đặc biệt cho các trang thương mại điện
tử, cấu trúc bởi ngôn ngữ lập trình PHP cùng mô hình MVC (L) Với tuổi đời gần 20 năm, Opencart được xem là giải pháp thương mại điện tử hoàn hảo cho các doanh nghiệpbởi nhiều tính năng chuyên dụng cho một kênh bán hàng online