Cuốn sách này gồm những nội dung chính sau: Linh kiện cơ bản Điện trở Tụ điện và linh kiện bán dẫn Logic số Mạch điện cổng Nand đầu tiên Các công tắc Analog dùng cho mạch điện Digial Mạch dao động cùng cổng Nand Thiết kế mạch Logic Các ứng dụng mạch Logic Bộ chuyển đổi Analog - Digia lBộ đếm vòng 4017 Vận hành màn hiển thị bảy đoạnHoạch định, thiết kế và thực hiện mạch điện của bạn Bộ khuếch đại là gì?Khám phá OP AMP Ứng dụng OP AMP lắp ráp hệ thống liên lạc nội bộ
Trang 1TRAN THE SAN - TANG VAN MUI
Mạch điện Thing Minh
DANH MỤC VẬT TƯ - LINH KIỆN
HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC - MINH HỌA XÂY DỰNG THÀNH MẠCH ĐIỆN ĐẶC BIỆT
Trang 2BỊ Tự Thiết Kế - Lắp Ráp Mach Bin Thong Minh
Trang 3TRAN THE SAN - TANG VAN MUI
CƠ ĐIỆN TỬ
A] Tự Thiết Kế - Lắp Ráp
Mach Bién Thong Minh
CHUYEN VE KHUECH DAI THUAT TOAN
NHA XUAT BAN KHOA HOC VA KY THUAT
Trang 4Lis noi dia
lên tứ đã có các bước tiến mạnh mẽ trong nửa cuối Thế kỷ 20, trở
nh ngành công nghiệp mũi nhọn, thâm nhập sâu rộng vào mọi
lãnh vực của đời sống xã hội
Xã hội từ lâu đã chấp nhận điện tử trong thế giới hàng ngày Những người chưa hiểu rõ về điện tử học thường chỉ "Kính nhỉ viễn chỉ - Đứng
xa và kính trọng”, coi điện tử là lĩnh vực xa vời Thực tế không hẳn như
vậy
Cuốn sách này trình bày về điện tử học cơ bản, cả analog (tương tự) và
digital (s6), dua trén 57 mạch điện tử đơn giản nhưng rất thú vị, kích thích
sự sáng tạo tiém ẩn trong từng bạn đọc Các linh kiện cụ thể được giới
thiệu trong từng bài học khi bạn đọc thiết lập mạch điện Các mạch này được cải tiến dần từ đơn giản đến phức tạp và sự phân tích hoạt động của
mạch điện sẽ giải thích chức năng của từng linh kiện Phân tích được thực
hiện bằng quan sát, sử dụng đồng hỗ đa năng, và máy tính
Nội dụng cuốn sách gồm 4 chương, chía thành 57 bài học cụ thể trình
bày về các lĩnh kiện, điện tử digitaL, hệ thống đếm điện tử, và các bộ khuếch đại Bạn đọc có thể nghiên cứu lần lượt từng bài (mạch điện) từ đầu đến cuối, hoặc chỉ xem những mạch điện tử mà mình quan tâm Khi
xem từng bài, bạn có thể mua các lĩnh kiện, lắp ráp mạch theo hướng dẫn,
và chỉnh sửa, cải tiến tùy theo ý thích của bạn
Đây là tài liệu tham khảo thú vị đành cho các bạn học sinh từ THCS
trở lên, học viên các trường đào tạo nghề, các thầy cô giáo, và mọi người yêu thích diện tử
Trang 5Chuons 1
LINH KIEN DIEN TU
Trang 6LINH KIỆN GƠ BẢN
Trong Bài 1, bạn sẽ được giới thiệu
nhiều linh kiện thường có mặt
trong thiết bị điện tử và các chỉ tiết,
khác sẽ sử dụng trong cuốn sách
này Lúc đầu, mọi thứ có vẻ lộn
xôn, nhưng khi bạn sử dụng chúng,
Trong Bài 3, bạn sẽ thực hiện
mạch điện đầu tiên của mình trên
bản mạch không hàn, loại bản mạch cho phép tạm thời lắp ráp các mạch điện
Ban sẽ dùng đồng hé da năng
digital va thuc hiện các phép đo
điện áp khi lắp ráp và thử nghiệm
các mạch điện đầu tiên của mình
BÀI 1— KHÁI UÁT VỀ CÁC LINH KIEN Tất cả linh kiện đều có vẻ giống
nhau nếu bạn không biết chúng là
gi, tương tự như khi lần đầu bạn đi
thăm một xứ sở khác Nhưng chắc
chắn bạn sẽ quen dần với các linh
kiện điện tử
Bạn không nên tháo cde vi
mach tich hop (IC) duoc minh hoa
trên Hình 1-1 ra khỏi uö chống
tĩnh điện Chúng được bọc trong
ống chống tĩnh điện hoặc uật liệu
xốp đặc biệt
I1
Hình 1-1
Đây là những linh kiện điện tử bạn
sẽ sử dụng trong cuốn sách này Khi nhận diện, bạn hãy chia chúng theo từng nhóm nhỏ
Biêt Bạn sẽ cần ba đit được minh hoa
trên các Hình 1-2 và 1-3
Số hiệu trên thân linh kiện là
1N4005 Nếu số cuối cùng không phải là số õ, không sao Mọi điôt
——IMH——
Hình 1-2
a
Hình 1-3
Trang 7trong series này đều có công dụng
giống nhau
Biô1 phat quang (LED)
Điôt phát quang còn được gọi là
Bạn nên có nhiều điện trở đủ màu
sắc, hầu hết các điện trở đều có
kích thước giống nhau
Chú ý; trên Hình 1-5, mỗi điện
trở có bốn vạch màu ký hiệu về giá
trị điện trở Nếu biết các màu của
câu vông, bạn sẽ biết cách đọc các
của các tụ điện thường khác nhau
tùy theo nhà sản xuất Ngoài ra, tất cả các tụ điện đều có hình đáng giống nhau, nhưng mỗi loại sẽ có nhãn riêng Bạn hãy chọn bốn tụ
điện nhỏ có kích thước khác nhau
Trên mỗi tụ điện đều có ghi giá trị
của tụ điện và các thông tin khác Bạn hãy tìm thông tin được ghi cụ
thể như 1 uF, 10 uF, 100 pF, va
tụ điện minh họa trên Hình 1-7
Mặc dù được minh họa theo hình
trắng đen, nhưng bạn cần nhớ là màu sắc của tụ điện này thay đổi theo nhà sản xuất Đây là tụ điện 0,1 HE, có thể được ghi là: 0,1 hoặc
y1 hoặc 100 nF
Trang 8Bộ thỉnh lu cú fiều khiển
Số nhận dạng (ID) 1607B của bô
chỉnh lưu có điều khiển (SCR) này
được ghi trên bể mặt linh kiện
dấu hiệu và chữ viết khác chỉ là lời
giới thiệu sản phẩm của nhà sản
Các Hình 1-11 và 1-12 minh họa hai nút nhấn khác nhau, nhưng bạn không thể phân biệt qua ngoại hình của chúng Trên
Hình 1-11 là nút nhấn thường mở (nhấn vào làm đóng các tiếp
điểm), và Hình 1-12 minh họa nút
nhấn thường đóng (nhấn vào làm
hở các tiếp điểm)
Bạn cần có nhiều dây điện cỡ
24 có vỏ cách điện bằng nhựa với chiều dài khác nhau, hai kẹp ắc
quy (Hình 1-13), và một máy con
ve (còi) 9 V (Hình 1-14)
11
Trang 9Bạn cũng cần hai quang dién trở (LDR) (Hình 1-17) và chiết áp
Trang 10BÀI 2 — TRANG BI CHINH
Bản mạch không hàn
Khi những người đam mê điện tử
có các ý tưởng, trước tiên, họ thi
nghiệm các ý tưởng đó bằng cách
thực hiện mẫu đầu tiên Cách dễ
nhất để thực hiện mẫu đầu tiên và
thử nghiệm các ý tưởng trong điện
Ưu điểm chính của bản mạch
không hàn là có thể thay đổi các
chỉ tiết một cách nhanh chóng và
dễ dàng Hình chiếu phẳng (Hình
2-1) cho thấy bản mạch có nhiều
hàng 5-lỗ ngắn xếp thành cặp và
hai hàng lỗ dài chạy dọc mỗi cạnh;
mỗi hàng được đánh dấu bằng sơn
Bạn nên mua loai khi cu do Circuit
Test DMR2900 được giới thiệu
trên Hình 2-2
Đối với những người mới bắt
đầu, đồng hồ đa năng digital
đo Bạn có thể sử dụng loại này sau khi làm quen với lĩnh vực điện
tử, nhưng chúng hơi phức tạp đối với người mới bắt đầu Đồng hồ đa năng kiểu mặt số không tự động
chọn khoảng đo (Hình 2-3) tương đối khó sử dụng
Trang 11
Day ndi
Trên Hình 2-5 là hộp dây điện
được cung cấp theo bộ Chúng có
các chiều dài khác nhau, thuận
tiện khi sử dụng với bản mạch
không hàn Nếu cần cắt dây điện
theo các chiều dài khác nhau, kêm
Bạn hãy chạm mũi của cả hai
đầu dò đỏ và đen vào phần vỏ màu của dây điện Đồng hồ DMM phải không phản ứng và hiển thị OL
(Hình 2-7), vì điện trở của vỏ cách
điện này ngăn cản dòng điện bất
kỳ đi qua
“Tước bỏ vỏ nhựa cách điện trên
hai đầu của đoạn dây điện (Hình 2-8) Nếu không có kềm tuốt vỏ dây
điện chuyên dụng, bạn có thể dùng
dao cắt vỏ cách điện, nhưng phải cẩn thận để không phạm vào lõi
dây bên trong vỏ cách điện
Bây giờ, bạn chạm mũi của hai
đầu dò vào phần dây trần Đồng
hồ DMM sẽ phát ra tiếng bíp và
hiển thị số “00” (Hình 2-9) Dây
điện này là dây dẫn tốt và đồng hồ
\ Tước bỏ lớp cách điện khoảng
6 đến 8 mm trên cả hai đầu dây điện
Hình 2-8
Trang 12DMM cho thấy đường dẫn được
nối kết, nghĩa là dây dẫn liên tục
Bài tận Vẽ sứ ti ban mach khong han
Bạn hãy tuốt bỏ vỏ cách điện ở hai
đầu của hai đoạn dây điện, phần
dây trần ở một đầu dây đủ dài để
quấn quanh các đầu dò của DMM
và phần dây trần trên đầu dây thứ
a Cắm đầu dây điện quấn
quanh đầu đò vào điểm
Vẽ thêm các nối kết này bằng đường nét đậm
Các điểm chuẩn bổ sung Chọn thêm 2 điểm chuẩn
trên mép dọc, các hàng lỗ theo cặp Các hàng lỗ này
không có ký hiệu bằng mẫu tự hoặc số, nhưng có
vạch sơn chạy dọc hai bên
Đánh dấu chúng lên sơ đồ
nêu trên
Tìm ba lỗ nối kết với từng điểm này
Vẽ thêm các nối kết này
bằng đường nét đậm Bảo đảm bạn hiểu rõ các
15
Trang 13BAI 3 — MACH BIEN BAU TIEN CUA BAN
Nhu ban da thay, ban mach khong
hàn có sơ đồ bố trí xác định như
trên Hình 3-1 Một dây kim loại
trong bản mạch nối kết ð lỗ với
nhau Bạn có thể nối năm linh
kiện vào một dây Hai hàng lỗ dài
Bé tri han mach khong han
Ban sẽ có sơ đồ bố trí tiêu chuẩn
cho mọi mạch điện Kẹp ắc quy
được nối với một trong các hàng lỗ
điôt (Hình 3-3) Vạch này quay về
phía điện áp vào
16
Hình 3-3 Điện áp đi qua dây điện màu
đỏ, qua điôt, và đến dây nguồn của
bản mạch
Điôt công suất sẽ bảo vệ cho
từng mạch điện mà bạn sẽ lắp ráp
theo các cách sau đây:
« Điột là "đường một chiều" Bạn
có thể xem phiên bản động của Hinh 3-4 tại Web site www.books.mecgraw-hill.com/ authors/cutcher
Hình 3-4
e Nhiều linh kiện điện tử có thể
bị hư hoặc bị phá hủy nếu bạn
truyền dòng điện qua chúng
theo cách không đúng, dù chỉ
trong chớp mắt
« Sự bố trí bản mạch tiêu chuẩn này sẽ giúp bảo đảm bạn luôn
luôn nối kết ắc quy chính xác
e Nếu bạn vô tình đấu nối ngược
ắc quy, không có điều gì xảy ra,
Trang 14vì điôt trên bản mạch không
hàn sẽ ngăn cản dòng điện lưu
thông
Lap rap mach điện tiầu tiên của
hạn trén ban mach không hàn
Danh mục linh kiện
+ D†—Điôt công suất 1N400x
+ LED1—LED có màu bất kỳ
+ R1—Điện trở 470 Q@
LED là điôt phát quang, có ký
hiệu tương tự điôt bình thường,
nhưng có thêm các “tia” phát ra
như minh họa trên Hình 3-5
Hình 3-6 là hình ảnh của LED
Bạn đừng bao giờ chạm LED trực
tiếp với nguồn điện LED bị cháy
trông chẳng khác gì LED còn tốt
Bạn hãy chú ý cách nhận biết cực
âm của điôt qua hình này
s Chân ngắn: Điều này luôn luôn
đáng tin cậy đối với các LED
mới, nhưng không đáng tin
cậy đối với các LED đã qua sử
dụng Vì khi đó, các chân của
Hình 3-7 đưa ra vài loại điện
trở Ký hiệu điện trở được minh họa trên Hình 3-8 Điện trở bạn
cần là điện trở 470 O có mã màu vàng- tím-nâu-vàng kim
Hình 3-8
Giá trị điện trở được đo theo
ohm Ký hiệu ohm là mẫu tự omega hoa trong tiéng Hy Lap, Q Hình 3-9 là sơ đồ mạch Hãy
bố trí bản mạch không hàn của
bạn theo Hình 3-10 Chú ý, hình
này minh họa các nối kết chính
xác Dây đỏ của kẹp ắc quy được
nối với điôt công suất để cung cấp điện áp đến đỉnh bản mạch Dây
đen được nối với đường màu xanh
ở chân bản mạch
Trang 15Diode bao vé
Ghi nhd
1 Luôn luôn hoàn chỉnh bản
mạch trước khi đấu nối nguồn
điện với mạch điện
2 Chỉ đấu nối ắc quy khi bạn đã
sẵn sàng để thử nghiệm
mạch điện
3 Khi hoàn tất thử nghiệm mạch
điện, bạn hãy tháo ắc quy ra
chảy từ đỉnh xuống chân thác
Điện trở và LED cùng nhau gánh
toàn bộ điện áp, mỗi linh kiện gánh một phần Điện trở 470 Q
gánh điện áp du dé bao dam LED hoat dong, nhung khong qua nhiéu
dé lam chay LED
Nguôn
điện áp
Diode bao vé
đa năng không tự động chỉnh
khoảng đo, bạn hãy cài đặt
3 Dat dau dò đỏ (+) vào điểm
thử nghiệm A (TP-A) và đầu
đò đen (-) tại TP-D (mát) Các
Trang 16mũi tên trong sơ đồ trên Hình
3-12 cho biết vị trí gắn đầu
Tong dién áp trên các linh kiện
phải gần bằng điện áp do ắc quy cung cấp Sai lệch này có thể chỉ khoảng vài phần trăm volt.
Trang 17ĐIỆN TRỞ
BÀI 4 — NHAN DIEN BIEN TRO
Nếu biết các màu của cầu vồng,
bạn sẽ biết cách đọc các điện trở
(Bảng 4-1)
Nâu Đỏ Cam Vàng Lục Lam Tím Xám Trắng
Các vạch vàng kim luôn luôn
được đọc cuối cùng Chúng cho biết
giá trị của điện trở có sai số trong
phạm vi 5%
Khi sử dụng đồng hồ đa năng
digital (DMM) dé do gia tri điện
trở, bạn hãy điều chỉnh núm xoay
đến ký hiệu O Chú ý hai chỉ tiết
được minh họa trên Hình 4-1
Vạch Giá trị của Giá trịcủa | Vạch thứ ba: số | Đơn vị
màu vạch thứ nhất | vạch thứ hai | lượng số zero
Đen 0 0 Không có số zero | Hàng chục
Trang 18màn hiển thị của đồng hô Thứ hai,
bạn hãy chú ý chữM kế ký hiệu ©
Điều đó có nghĩa điện trở được đo
có giá trị là 0,463 MO (0,463 triệu
© hoặc 463.000 ©) Khi có mẫu tự
phụ xuất hiện, bạn &hông được bỏ
qua mẫu tự đó
Bạn sẽ nhanh chóng quen
thuộc các điện trở qua quá trình sử
dụng chúng Vạch thứ ba là dấu
hiệu quan trọng nhất, vạch này
cho biết khoảng đo theo lũy thừa cơ
số 10 Nếu gặp khó khăn, bạn có
thể thay điện trở bất kỳ có vạch
thứ ba giống nhau Ví dụ, bạn có
thể thay điện trở có mã màu đỏ-
dé-cam bang điện trở nâu-đen-
cam Nhưng sự thay thế điện trở
đỏ-đỏ-cam bằng điện trở đỏ-đỏ-
vàng sẽ gây ra nhiều vấn đề Việc
sử dụng điện trở có giá trị sai lệch
hẳn sẽ làm đảo lộn mọi thứ
Bài tận Bục điện trử
Nếu có đồng hồ đa năng tự động
chỉnh khoảng đo, bạn hãy cài đặt
đồng hỗ DMM đó để đo điện trở
Nếu không có đồng hồ DMM tự
động chỉnh khoảng đo, bạn sẽ làm
việc khó khăn hơn, vì mỗi điện trở
sẽ có khoảng đo khác nhau Bạn
cần xác lập khoảng đo trên DMM
phù hợp với khoảng giá trị của
điện trở Nghĩa là bạn phải biết
khoảng giá trị của điện trở trước
khi đo bằng đồng hồ DMM không
giá trị đo là tổng điện trở của bạn
và của linh kiện điện trở
Phương pháp do giá trị điện trở chính xác Hình 4-2 trình bày
cách đo điện trở Bạn đặt một đầu điện trở vào bản mạch không hàn, giữ đầu đò tựa nhẹ vào đó nhưng không chạm vào phần kim loại Dùng ngón tay ép đâu dò thứ hai vào đầu còn lại của điện trở
1 Bạn cần có khả năng nhận biết một số điện trở được liệt
kê trong Bảng 4-2, vì bạn sắp
sử dụng chúng
2 Bạn đừng ngạc nhiên nếu giá
trị điện trở không đúng chính xác Các điện trở này có sai số
cực đại 5%, nghĩa là điện trở
100 ohm có thể có giá trị 105
hoac 95 ohm, Tăng hoặc giảm 5O là không đáng kể, nhưng
5% của 1.000.000 thì sao?
Bạn nghĩ sai số cực đại trên
điện trở 1.000 ©@ là bao nhiêu?
Trang 19Bang 4-2 Các điện trở cần thiết
Giá trị của Giá trị của Vạch thứ ba: Số | Giá trị điện| Giá trị trên
vạch thứ nhất | vạch thứ hai | lương số zero trở DMM
Nâu Đen Nâu 100 @ — _g
đầu dò của đồng hồ đo Giá trị
đo sẽ dao động, nhưng bạn cố
gắng lấy giá trị trung bình
Q
Bạn biết sử dụng điều này để
chứng minh thiết bị đồ bị sai
không? Chắc bạn biết con
người đổ mề hôi khi căng
thẳng, mệt nhọc Bạn giữ các
đầu đò và nhờ người khác đọc
giá trị điện trở sẽ giảm xuống trong giây lát
4 Đổi các giá trị điện trở sau
đây ra đơn vị ohm
10 kQ = Q 1kQ = Q 0,47 kO = ©
47 kQ = Q
BAIS — CAC BIEN TRO HEU DUNG TREN MACH BIEN
Bạn hãy trở lại bản mạch không
hàn và xem các điện trở khác
nhau tác động thế nào đến mạch
điện đơn giản Các điện trở và
LED đều là tải Điện trở sử dụng
phần lớn điện áp, chỉ để lại điện
áp vừa đủ cho LED hoạt động Các
LED này cần khoảng 2 V
2
Điều gì xảy ra nếu bạn thay đổi
các điện trở trên mạch điện bạn vừa lắp ráp như trên Hình 5-1? Bạn đã đo điện áp trên điện trở, từ TP-B đến TP-C; và điện áp trên LED, từ TP-C đến TP-D Hình 5-2 là sơ đổ mạch điện
Trang 20Tải thứ hai, điện trở, sử dụng
phần điện áp lớn hơn Phần điện
áp còn lại được cung cấp cho LED
“Thác nước” cho thấy điện trở
470 @ sử dụng điện áp như thế
nào Nếu không có điện trở, LED
sẽ chịu điện áp lớn hơn 8 V và bị
cháy Hình ảnh thác nước giúp bạn
hình dung cách sử dụng điện áp
trong mạch điện
Ghi nhớ, nước đổ từ đỉnh xuống
chân thác, còn toàn bộ điện áp sẽ
kiện sử dụng một phần điện áp
Điều gì sẽ xảy ra nếu điện trở
cao? Điện áp được sử dụng để đẩy
dòng điện qua phần mạch điện đó
phải lớn hơn, điện áp còn lại để cung cấp cho LED sẽ ít hơn Điều này được thể hiện rõ ràng trên Hình 5-4
2
Trang 21Bai tap
Hién ted higu dung teén mach dién
Sơ đồ bố trí của bạn phải tương tự
như trên Hình 5-5 Các điện trở
470000 | V|Ị_ VỊ VỊ _ 220.000 0| V Vi VỊ _
BAI 6 — CHIET AP
Ngoài các điện trở “cố định” có mã
màu đã giới thiệu còn có loại điện
trở khác, biến trở Biến trở thông
dụng là chiết áp (Hình 6-1)
Thiết bị hữu dụng này còn có
biến thể nhỏ hơn được gọi là frim
pot (chiết áp tỉnh chỉnh) Bạn
thường sử dụng các chiết áp dưới
dạng bộ điều khiển âm lượng Giá
trị điện trở cực đại thường được in
lên vỏ kim loại của chiết áp
Hình 6-2 minh họa các bộ
phận của chiết áp Thiết bị này
hoạt động nhờ cần quét di chuyển
qua vòng carbon và nối vòng này
với chân ở tâm Chân bên trái
được gọi là A, chân ở tâm là C, và
chân bên phải là B
Cơ cấu hoạt động của chiết áp
là cần quét (cần nhựa trắng tráng phủ đồng) di chuyển qua vòng
Trang 22dibs
48
Hình 6-2
Hình 6-3
carbon (Hình 6-4) Khi thay đổi vị
trí, cần quét cho phép dòng điện
lưu thông giữa A và C Điện trở
giữa A và C cũng thay đổi theo sự
di chuyển của cần quét
Khoảng cách giữa A và B là cố
định, vì vậy, điện trở giữa A và B
cũng cố định Đối với chiết áp được
trình bày ở đây, giá trị này là
100.000 @ Nghĩa là giá trị xác lập
giữa các chân A và B là 100 kQ
(100.000 Q) Trong điều kiện lý
tưởng, giá trị cực tiểu giữa A và C
là 0Q (nối kết trực tiếp) và giá trị
cực đại giữa A và C phải là 100 kO
Tỷ lệ giữa đất sét và carbon
quyết định sự lưu thông của các
electron qua điện trở này dễ hay
khó Lượng đất sét tăng, lượng
carbon giảm Lượng carbon giảm
nghĩa là tính dẫn điện của vật liệu giảm và điện trở tăng
Thành phần carbon trong vòng
này tương tự carbon trong bút chì
Than chì trong bút chì cũng được
làm bằng hỗn hợp carbon và đất sét Trong đó, carbon là chất dẫn điện, đất sét là chất cách điện Các bút chì mềm có tỉ lệ đất
sét ít hơn carbon, do vậy, bút chì
mềm có điện trở nhỏ
Các bút chì cứng sử dụng than
chì chứa nhiều đất sét hơn carbon
nên có điện trở cao
hồ ở giá trị điện trở cực đại
3 Như được minh họa trên Hình 6-6, bạn tì các đầu dò lên vệt bút chì, cách nhau khoảng
2, cm Giữ tay bạn không
25
Trang 23ay,
26
Hinh 6-6
chạm vào các mũi đầu đò; vì
giá trị bạn cần đo là điện trở
của vệt bút chì, không phải
điện trở của cơ thể bạn
a Ghi giá trị điện trở trên
đồng hồ đa năng, _ _—_ O
Nếu đồng hỗ DMM cho
biết giá trị điện trở vượt
ra ngoài khoảng đo, bạn
hãy di chuyển các đầu dò
lại gần nhau cho đến khi
có được giá trị đo
b Dịch chuyển các đầu dò lại
gần nhau, rồi ra xa nhau
Ghi lại những gì ban quan
sát được
Sử dụng chiết áp 100 kQ và
ghi lại các kết quả
a Đo điện trở giữa hai chân
Hay giải thích những gì đang
xảy ra, liên hệ điều đó với vòng carbon minh họa trên Hình 6-3 Thực hiện mạch điện
Bạn hãy chú ý những tương đồng
giữa sơ đồ mạch trên Hình 6-7 và
hình ảnh mạch điện trên Hình 6-8
5 Bảo đảm mắc nối ắc quy chính
xác qua điôt công suất được bố
trí đúng như trên sơ đồ
6 Khi xoay trục chiết áp, LED
sẽ sáng hoặc mờ Bạn hãy
giải thích điều gì đang xảy ra
7 Lý do hiện diện của điện trở
cố định 470 Q trong mach điện này?
Trang 24BÀI 7 — BIEN TRO QUANG
Một biến trở khác là điện trớ phụ
thuộc ánh sáng (LDR) hay còn gọi
là biến trở quang LDR thay đổi
kha nang truyén dan electron theo
sự thay đổi ánh sáng, và thường
được sử dụng để tự động kích hoạt
trang thiết bị khi trời tối Một số
xe hơi sử dụng LDR như công tắc
tự động tắt mở đèn pha khi ánh
sáng môi trường thay đổi, kể cả
khi xe đi qua đường hầm Trên
Hình 7-1 là ký hiệu của LDR
Không thể gán giá trị nào đó
lên hầu hết các LDR Chúng được
phân loại và cung cấp theo khoảng
giá trị nhất định Cách dễ nhất để
do giá trị cực đại của linh kiện này
là tiến hành đo trong bóng tối
Trang 25Yêu tẩu
1 Đấu nối ắc quy và lưu ý độ
sáng của LED LED phải khá
Bài tập — Biến Inử quang
1 Ngắt nguồn điện Đo và ghi
điện trở của LDR dưới ánh
sáng ban ngày, Có thể bạn
cần lấy giá trị trung bình vi
điện trở của LDR dao động
khá lớn
2 Chụp nắp bút màu đen lên
LDR và đo lại giá trị điện trở Chú ý, các ngón tay của bạn
có thể ảnh hưởng đến kết quả
đo
3 Nối nguồn điện và ghi nhớ độ
sáng của LED Chụp nắp bút lên LDR một lần nữa Phát
biểu quan hệ giữa lượng ánh sáng tác dụng và điện trở của
5 Xem xét các sơ đồ “thác nước”
trên Hình 7-6 Từ điều kiện sáng nhất đến tối nhất, bạn hãy cho biết thứ tự hợp lý của
các sơ đã chứng tổ ảnh hưởng của LDR đối với độ sáng của
Trang 26TU DIEN VA LINH KIEN BAN DAN
BÀI 8— TU BIEN VA NOT NHAN
Có nhiều linh kiện điện tử khác
ngoài điện trở và LED Tụ điện
được sử dụng để tích trữ một lượng
nhỏ điện tích Nút nhấn cho phép
bạn điều khiển sự nối kết với điện
áp Bài này sẽ giới thiệu về tụ điện
điện thể hiện hai bản cực
Trên Hình 8-2, tụ điện được
tháo rã, cho thấy tụ điện này chỉ
gồm hai lá kim loại có lớp cách
điện giữa chúng Các tụ điện có đủ
kích cỡ và ba hình dạng cơ bản
Không phân cực
Hình 8-1
Các tụ điện có điện dung lớn,
1 HE trở lên, là tụ hóa Chúng phải
được mắc đúng chiều Các tụ hóa
có hai dấu hiệu cho biết cực âm Thứ nhất là sọc màu dọc theo cạnh tụ điện cho biết cực tính; và thứ hai, nếu cả hai chân đều được
bố trí cùng một phía, chân ngắn là chân âm Chỉ các tụ điện phân mới có phía âm và phía dương Các tụ điện dạng đĩa tròn và dạng màng mỏng không có phía âm hoặc phía dương Sự đa dạng của tụ điện được thể hiện trên Hình 8-3
Ghi nhớ, tụ hóa lắp ngược là tụ
điện chết Chúng phải được đấu
nối chính xác
Khi điện năng mới được phát hiện lần đầu cách đây hơn 200 năm, các phép đo được thực hiện với các khí cụ thô sơ, không nhạy
29
Trang 27Nhiing don vi do theo dinh nghia
hồi đó không phù hợp, nhưng vẫn
được sứ dụng cho đến ngày nay
Farad 1a don vị điện dung cơ bản
Ngày nay, một farad là quá lớn, vì
vậy, đơn vị tiêu chuẩn trong điện
tử là một phần triệu farad, Mẫu tự
u (muy) trong tiéng Hy Lạp, biểu
dién phan triéu, duge dimg cho don
vi nay; tuong duong 0,000001 F
hoặc 1 x 10” F, và thường được
viết là 1 tử (1 HF = 1 microfarad =
0,000001 F = 1 x 10° F)
Để dễ hình dung, bạn hãy nghĩ
điện tích cũng như nước, tụ điện có
thể ví như vật chứa nước, nhưng có
khả năng tích trữ điện tích
Lượng điện tích mà các tụ điện
có thể tích trữ tùy thuộc vào công
dụng của chúng, tương tự như thay
đổi kích cỡ thùng chứa nước vậy
Như đã trình bày trong phần
trước, tụ điện có 3 dạng tiêu chuẩn
Tụ đĩa tròn có điện dung nhỏ
nhất, chúng thường có hình dạng
như minh họa trên Hình 8-4 Vì
nhỏ như thế, điện dung của chúng
được đo bằng picofarad (một phần
tỷ farad), và có khoảng điện lượng
thường từ một phần ngàn mierofarad đến 1 microfarad Khoảng điện dung này lớn gấp
một ngàn lần khoảng điện dung của tụ điện đĩa tròn
Các tụ hóa có dạng hình trụ
(Hình 8-6) với nhiều màu sắc khác
nhau Những tụ điện này có điện
dung từ 1 mierofarad trở lên
Nút nhấn có hai loại chính, hình dạng giống nhau (Hình 8-7)
Hình 8-7
Trang 28Mit nhan thidng mé (PBNO)
Khi nhấn nút này, mảnh kim loại
sẽ nối với hai chấu kim loại bên
trong (Hình 8-8) tạo thành đường
dẫn tạm thời cho phép điện tích
lưu thông Bạn hãy cài đặt đồng
hồ DMM ở chế độ liên tục (đo hở
mạch) và đặt đầu dò vào mỗi tiếp
điểm của nút nhấn Đường dẫn
liên tục chỉ xuất hiện khi bạn
nhấn nút nhấn
Nút nhấn thường fúng (PBNE)
Khi bạn nhấn nút này, mảnh kim
loại sẽ tách khỏi hai chấu kim loại
bên trong (Hình 8-9) tạo thành sự
ngắt mạch tạm thời, không cho
phép điện tích lưu thông Bạn hãy
cài đặt đồng hồ DMM đến chế độ
lién tue (do hé* mach) va dat dau
dò vào mỗi tiếp điểm của nút nhấn
Đường dẫn liên tục luôn luôn xuất
Trang 29Bang 8-1 Linh kién dung cho mach
điện trên Hình 8-10
Linh kiện
PBi Nút nhấn thường mở
Han dây nối kết với các
chân của nút nhấn này,
2 Điện áp tích đầy tụ điện và
cung cấp điện năng cho LED
3 PBNO nhà (ngắt điện áp)
4 Tụ điện phóng điện qua LED
a Khi tụ điện phóng điện,
điện áp giảm
b Khi dién ap gidm, LED mo
Bài tập Tụ dtén va nit nhan
phía dương tụ điện và đầu
đò màu đen với mát Ghỉ điện áp xuất hiện đầu tiên
Tụ điện sẽ rò rỉ điện tích qua DMM một cách từ từ
Nối lại dây điện giữa tụ
điện và R1 rồi mô tả điều
Trang 30với mạch điện của bạn
Hãy thay đổi tụ điện và
ghỉ lại thời gian sáng của
LED, không nhất thiết
Ghi nhớ: Học điện tử không khó
Lãnh vực này có nhiều thông tin
mới, nhưng không khó đến mức
làm cho bạn giống như bức tượng
trên Hình 9-1
Bạn hãy nghĩ rằng ngành điện
tử chỉ mới hơn 100 năm kể từ khi
bản tin vô tuyến đầu tiên được
truyền qua Đại Tây Dương, điện tử
là công nghệ rất trẻ Sự sáng chế
tranzito năm 1947 là bước đầu
tiên hướng đến kích thước siêu nhỏ
của các linh kiện điện tử ngày nay
tranzito NPN là linh kiện điện tử
đích thực, hoạt động tương tự nút
nhấn thường mở không có bộ
phận chuyển động Tranzito là
công tắc điện tử cơ bản có lịch sử
thú vị và thời đại điện tử của chúng
ta phụ thuộc vào linh kiện này
Các tranzito thường được bao
bọc trong vỏ TO-92 (Hình 9-2)
Hãy chú ý các chân tương ứng với
ký hiệu tranzito trên Hình 9-3
Bạn hãy chú ý mũi tên bên
trong ký hiệu tranzito Mũi tên
này cho biết hai điều: Thứ nhất là
chiều dòng điện, hướng về mát;
thứ hai, mũi tên luôn luôn ở bên
phía cực phát Đây là yếu tố quan trọng để nhận biết các chân của
tranzito Đối với vỏ hộp TO-92, bạn cầm tranzito bằng các ngón
tay với phần phẳng hướng về phía
bạn và đọc từ trái sang phải: cực phát (E), cực gốc (B), cực góp (C) Ley
Hinh 9-1
Trang 31biết chúng là đọc dãy số hiệu in
trên bề mặt vỏ hộp Tuy nhiên, dù
Bai này sẽ sử dụng tranzito 3904
NPN để giới thiệu loại tranzito
NPN Bài 10 giới thiệu tranzito
3906 PNP Chúng ngược nhau,
nhưng các đặc tính của chúng lại
tương tự nhau
Tranzito NPN duoc kích hoạt
khi có điện áp dương tác động vào
vào cực gốc tranzito này hoạt
động giống hệt vòi nước, khi có lực
điện truyền qua tranzito, từ cực
góp đến cực phát, tăng lên nhiều Thue hién mạch dién minh hoa
sự tương đồng giữa sơ đồ mạch
trên Hình 9-5 và mạch điện trên
bản mạch không hàn trong Hình 9-6 (xem thêm Bảng 9-1)
Bảng 9-1 Danh mục linh kiện dùng
cho mạch điện trên Hình 9-8
Linh kiện D1 Điôt bảo vệ
Trang 32LED vẫn tắt khi bạn đấu nối mạch
điện với ắc quy Nhấn và nhả nút
nhấn LED phải bật sáng tức thời
Bạn đang sử dụng điện năng tích
trữ trong tụ điện để cấp năng
lượng cho tranzito Tranzito cung
cấp đường dẫn cho dòng điện
truyền đến LED
Do cực gốc của tranzito sử dụng
điện năng ít hơn nhiều so với
LED, tốc độ phóng điện của tụ điện rất chậm Điện trở có giá trị cao (22.000 Q) làm quá trình phóng
điện của tụ điện giảm đáng kể
Thời gian sáng của LED được
kéo dài hơn nhiều
Bai tap Tranzito
1 Trình bày tóm tắt công dụng
của tranzito
2 Bạn nghĩ sao? Bất cứ thứ gì trông giống tranzito là tranzito
3 Cho biết cách nhận biết chân nào của tranzito là cực phát
4 Chân nào của tranzito là cực gốc?
ð Mũi tên trong ký hiệu
tranzito cho biết 2 điều gì?
35
Trang 33điện nang cho LED, chi cung
cấp điện năng cho tranzito
9 Ghi thời gian sáng của LED
trong ba lần thử nghiệm với
tụ điện 10 pF
Lần 1
_ giây
Lần2 Lần 3 Trung bình
-_ giây _ giây _ giây
Thay Ci bang tụ điện 100 pF
Ghi thời gian sang cia LED
qua ba lần thử nghiệm và tim
So sánh thời gian sáng của
LED khi sử dụng tụ điện
100 uF va tụ điện 10 tử
a Dài hơn 3 lần
b Dai hon 5 lan
c Dai hon 8 lan
Mô tả chỉ tiết nguyên lý hoạt
động của mạch điện này
Bài này sử dụng tranzito 3906
PNP để giới thiệu tranzito PNP
Bài trước đã giới thiệu tranzito
3904 NPN Hai tranzito nay
ngược nhau, nhưng các đặc tính
của chúng lại tương tự nhau
Sự nhận biết các chân trên vỏ
hộp TO-92 như trên Hình 10-1
Nhưng bạn hãy quan sát kỹ ký
hiệu dùng cho tranzito PNP trên
Hình 10-2
Ký hiệu tranzito này cung cấp
một số thông tin rất quan trọng
Mũi tên trong ký hiệu vẫn cho biết
chiêu lưu thông của dòng điện,
nhưng lúc này được vẽ ở phía trên
36
Vì mũi tên luôn luôn ở phía cực phát, nghĩa là vị trí các cực phát
và cực góp của tranzito PNP đảo
ngược so với tranzito NPN Tuy nhiên, các chân trên linh kiện vẫn
giống nhau Sự hoán đối vị trí cực phát và cực góp liên quan đến
chiều dòng điện
Không những vị trí cực phát và cực góp ngược nhau, hoạt động của
hai loại tranzito này cũng ngược
nhau Đối với tranzito PNP, khi điện áp đến cực gốc tăng, dòng điện giảm; và khi điện áp đến cực gốc giảm, tranzito PNP lại được
mở thêm Valve này (tranzito
PNP) bắt đầu ở tư thế mở.
Trang 34lên cần gạt làm valve đóng lại,
nước ngừng chảy Không có áp lực
trên cần gạt, nước được phép chảy
qua valve Trong tranzito PNP
cũng vậy, khi không có điện áp tác
lên cân gạt đủ mạnh, valve đóng,
nước ngừng chảy Khi điện áp ở cực gốc đủ lớn, tranzito PNP cũng đóng hoàn toàn
Tuy nhiên, cực gốc có hoạt
động giống nhau đối với cả hai loại
tranzito NPN và PNP, chỉ khác nhau vị trí khởi động (Hình 10-4)
Trang 35Thựt hiện mạch điện minh hoa
tranzito PNP
Tu điện cung cấp năng lượng cho
tranzito Nhưng với tranzito PNP,
bạn cần nhớ là khi được nạp điện,
tụ điện sẽ đưa điện áp đến cực gốc
của tranzito; điều này sẽ ngăn cản
sự lưu thông dòng điện
Bạn hãy chú ý sự tương đồng
giữa sơ đồ mạch trên Hình 10-5
(dùng cho tranzito PNP) và sơ đồ
mach ding cho tranzito NPN
Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý là
tranzito trên Hình 10-6 được đảo
ngược so với tranzito NPN trong
bài học trước
Bảng 10-1 Danh mục linh kiện dùng
cho mạch điện trên Hình 10-6
LED bật sáng ngay khi bạn
đấu nối ắc quy với mạch điện Nhấn và nhả nút nhấn LED sẽ tắt ngay lập tức rồi từ từ sáng trở
lại
Nguyên lỹ hoạt động của mạch điện
1 Khi bạn đấu nối ắc quy lần
đầu tiên, LED lập tức bật sáng vì chưa có điện áp tác
động lên cực gốc, vì vậy
tranzito ở vị trí mở, cho phép dòng điện lưu thông từ cực
phát đến cực góp
2 Khi bạn nhấn nút nhấn, điện
áp lập tức tác động lên cực
gốc của transitor 3906 PNP (Q1), làm tranzito đóng lại và
ngăn chặn dòng điện lưu thông Cùng lúc đó, điện áp
cũng tích điện cho tụ điện Ơ1
Trang 363 Khi dién áp xả từ C1 qua R1,
điện áp tác động lên cực gốc
giảm, tranzito lại bắt đầu cho
dong điện và điện áp đi qua
từ từ LED lại bật sáng
4 Công dụng của điện trở phụ
(R1): (a) trước khi nút nhấn
đóng, cả C1 và cực gốc của
tranzito 3906 PNP đều
KHONG CO dién ap Vi
không có điện áp trên cực gốc,
để xả điện tích từ tự điện, tạo
điều kiện cho Q1 mử lại
Tụ điện không có khả năng xả
điện và tranzito vẫn đóng do điện
áp của tụ điện vẫn duy trì áp lực
lên cực gốc của tranzito, giữ
tranzito này đóng Tụ điện không
thể xả điện qua cực gốc của
tranzito PNP như trong mạch
điện sử dụng tranzito 3904 NPN
được trình bày trong Bài 9 Điện
trở phụ cho phép tụ điện xả điện
từ từ, làm giảm điện áp tác động
lên cực gốc của tranzito PNP, cho
phép tranzito mở và dòng điện lưu
thông trở lại
Bal lận Tratzit0 PNP
1 Trong sơ để mạch, Q là chữ
viết tất của linh kiện nào?
Q đại điện cho
2 Mũi tên trong ký hiệu của
tranzito biểu thị điều gì?
a Chiểu lưu thông của dòng
a Điện áp
b Cực phát
c Cực gốc
d Cực góp
a Điều gì xảy ra nếu mạch
điện không có R3, và LED
được nối trực tiếp với cực
góp của tranzito 3906?
i, LED sé chay
li LED sé sdng
iii LED không hoạt động
iv LED nhấp nháy
b Giải thích đáp án của bạn
trong câu 4a
a Thay C1 bằng tụ điện 100 microfarad Mô tả những
điểu xảy ra
39
Trang 377 Xem tu dién nhu bon rửa chén
đang giữ nước và điện trở là
ống xả Bạn hãy cho biết phát
biểu nào sau đây giải thích rõ
nhất về việc thay điện trở cao
a Thay R3 và LED bằng
máy con ve Bảo đảm dây
đỏ của máy con ve nhận điện áp từ cực góp của
tranzito 3906 PNP, và dây đen được nối với mát
BAI 11 — MACH BIEN BAU TIEN CUA BAN: BEN NGU TY BONG
Ban hãy lắp ráp mạch điện trên
Hình 11-1 lên bản mạch không
hàn Hình ảnh mạch điện này
được giới thiệu trên Hình 11-2
(xem thêm Bảng 11-1)
Bảng 11-1 Danh mục linh kiện
dùng cho mạch điện trên Hình 11-2
1 Đấu nối mạch với nguồn điện
9 Xoay núm vặn trên chiết áp
theo một chiều cho đến khi
điện vao ti Cac LED sẽ sáng
Đưa mạch điện đến vùng nửa sáng nửa tối Các LED sẽ mờ
khi bạn đưa mạch điện vào
Trang 38Hình 11-3 cho thấy sự lưu thông
của dòng điện và điện áp trong
mạch điện khi ánh sáng thay đổi
Ghi nhớ, tranzito NPN cần có
điện áp dương ở cực gốc để kích
hoạt
1 Chiết áp điều chỉnh lượng
điện áp phân bổ cho điện trở
3 Khi trời tối, điện trở của LDR,
tăng, cung cấp nhiều điện áp
cho cực gốc của tranzito, làm
valve giữa C va E md
4 Khi điện áp lưu thông qua
tranzito, các LED bật sáng
Nếu P1 được điều chỉnh đến
điện trở thấp, điện áp đi qua chiết
áp này tăng lên, Q1 hoạt động dễ
dàng hơn vì LDR không thể dẫn
toàn bộ điện áp qua mát
Bài tap
Mạth fiiện ầu tiên: Đèn ngủ tự động
1, Điều chỉnh chiết áp để điện
trở giữa chân “A” và chân giữa
Trang 393 Chụp nắp bút màu đen sim
lên LDR Đo và ghi lại điện
áp ở điểm thử nghiệm này,
V
Tín hiệu ra của LED có thay
đổi gì không?
Và đây là câu hỏi chính Bạn
có nhớ bao nhiêu điện áp được
sử dụng từ V+ đến mát không?
s© - Điện áp này có phụ thuộc
vào lượng điện cáp khả
dụng không? KHÔNG!
s« - Điện áp này có phụ thuộc
vào số lượng và chủng loại
linh kiện trong mạch điện
© - Câu trả lời sẽ luôn luôn là:
Toàn bộ điện áp luôn luôn được sử dụng giữa V+ uà mát
4 Hình 11-5 sẽ giúp giải thích
mạch điện này sử dụng toàn
bộ điện áp như thế nào Khi tải tăng, lượng điện áp được sử dụng cũng tăng theo
Trang 40điện áp, vì ở đây, linh kiện
này được cài đặt ở 50.000 @
ILDR sử dụng một lượng nhỏ
điện áp khi trời sáng vì linh
kiện này có điện trở nhỏ, Khi
ở trong bóng tối, LDR có điện
trở lớn Cực gốc của tranzito
phản ứng với điện áp khả
dụng tại vị trí nối kết LDR và
chiết áp Vấn để tình huống
nào cung cấp nhiều điện áp
cho cực gốc của tranzito trở
nên rõ ràng
Điều chỉnh chiết áp sao cho
điện trở giữa chân “A” va
chân giữa “C? là 0 @ Hình
11-6 cho biết lý do điện áp
xuất hiện ở cực gốc tranzito là
như nhau trong cả hai trường
hợp sáng và tối Chiết áp
không sử dụng điện áp, vì
vậy, cực gốc của tranzito gần
như tiếp nhận toàn bộ điện
áp trong cả hai trường hợp
điện áp trong cá hai trưúpg hợp
6 Đặt mạch điện của bạn dưới ánh sáng khá tốt Đo và ghỉ điện áp tại điểm thử nghiệm được chỉ định trên Hình 11-6,
Vv
7 Chụp nắp bút màu den sim
lên LDR Đo và ghi lại điện
áp tại điểm thứ nghiệm một lần nữa, LV
Tín hiệu ra của LED có thay
đối gì không? Bạn có nghĩ là
tín hiệu ra đó thay đối không?
8 Điều chỉnh chiết áp sao cho
điện trở giữa chan “A” va
chân giữa “C” là 100 kQO Hình
11-7 cho biết điện áp xuất hiện ở cực gốc của tranzito thay đổi như thế nào khi điện trở của LDR thay đổi Ở đây,
chiết áp được điều chỉnh đến điện trở gấp đôi giá trị điện
trở trước đó, vì vậy, linh kiện này tiêu thụ điện áp gấp đôi
Ban can dat LDR trong ving gần như tối hoàn toàn, nếu
không, các kết quả sẽ không