1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thầy hiệu trưởng khai mạc Hội diễn Văn nghệ

6 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 459,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật ADN tái tổ hợp, kỹ thuật chuyển gien, phương pháp chỉ thị phân tử, lập bản đồ gien, công nghệ nano sinh học trong chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi (cả [r]

Trang 1

Gồm 4 phần chính:

I Thực trạng và Nhu cầu phát triển và ứng dụng

CNSH Việt nam những năm tiếp theo

II các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu phát triển

III nhiệm vụ

IV Các giải pháp chính và tổ chức thực hiện

7/31/2007

A Thực trạng và nhu cầu phát triển

và ứng dụng CNSH của Việt Nam

I Thực trạng phát triển CNSH

• II Nhu cầu phát triển CNSH ở Việt Nam

7/31/2007

I Thực trạng phát triển CNSH

1 Về kếtquả nghiên cứu và ứng dụng:

Phát triển nghề trồng nấm ăn, nấm dược liệu;

Nền công nghiệp chế biến dựa trên ứng dụng CNSH bước đầu được

hình thành;

Đã tạo được hàng chục giống cây trồng có khả năng kháng bệnh, có

năng suất, chất lượng cao bằng việc ứng dụng CNSH;

Giải mã hàng trăm gien sinh vật bản địa Việt Nam được đăng ký trong

ngân hàng gien thế giới;

Hàng chục loại KIT chẩn đoán bệnh cho người, vật nuôi, cây trồng

được tạo ra và ứng dụng khá rộng rãi;

Đã chủ động sản xuất được 9/10 loại vắc-xin cho Chương trình tiêm

chủng mở rộng;

CNSH trong nuôi trồng, chế biến thủy sản.

Tuy nhiên các kết quả đạt được vẫn chủ yếu tập trung ở những sản

phẩm truyền thống, chưa có những sản phẩm hàng hoá có hàm lượng

công nghệ cao, có khả năng cạnh tranh mạnh trên thị trường trong và

ngoài nước

7/31/2007

I.Thực trạng Phát triển CNSH

2 Về đào tạo nguồn nhân lực: Trong 10 năm (2001-2005) đã đào tạo hơn 5000 cán bộ có liên quan đến công nghệ sinh học trong đó có 600 thạc sĩ, 120 tiến sĩ (kể cả số được đào tạo ở nước ngoài);

3 Về cơ sở vật chất: Chính phủ đã quan tâm đầu tư 5 phòng thí nghiệm trọng điểm về CNSH, với kinh phí bình quân cho mỗi phòng trên 50 tỷ đồng Nhà nước còn đầu tư xây dựng 40 phòng thí nghiệm về nuôi cấy mô tế bào ở các tỉnh, thành trong cả nước

Tuy nhiên nhiều phòng thí nghiệm trọng điểm hiện nay còn lúng túng trong cơ chế vận hành, quản lý, thiếu nguồn nhân lực khoa học công nghệ có chất lượng cao nên phần nào ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư.

I Thực trạng phát triển CNSH

4 Về đầu tư tài chính

• ư ớc tính kinh phí dầu tư

cho CNSH ở từng giai

đoạn (xem bảng bên; giai

đoạn 2001-2005 không kể

vốn đầu tư cho 5 phòng

TNTĐ)

• Kinh phí cho nghiên cứu

triển khai CNSH được

Nhà nước đầu tư ngày

càng tăng Song mức đầu

tư của Việt Nam còn quá

thấp, đó cũng là một trong

những nguyên nhân làm

cho CNSH của nước ta

chưa có được những đột

500.000 1996-2000

Vốn đầu tư

(USD/năm)

Giai đoạn

1.000.000 2001-2005(*)

300.000 1991-1995

200.000 1986-1990

20.000 1981-1985

II Mục tiêu phát triển

Trang 2

I Quan điểm chỉ đạo

• 1 Xây dựng và phát triển CNSH của nước ta trở thành một trong

những ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng phục vụ cho sự nghiệp

CNH, HĐH.

• 2 Phát triển CNSH chủ yếu phục vụ phát triển nông nghiệp bền

vững, phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ

con người, bảo vệ môi trường, đồng thời phải hướng vào việc thúc

đẩy sự hình thành và phát triển các doanh nghiệp kinh doanh và

dịch vụ CNSH đạt hiệu quả cao.

• 3 Phát triển CNSH trên cơ sở xây dựng nội lực, tiếp thu có chọn

lọc, nhanh chóng tiếp cận và làm chủ các công nghệ cũng như các

thành tựu CNSH của thế giới, đồng thời hiện đại hoá các công

nghệ truyền thống.

• 4 Phát triển CNSH đòi hỏi đầu tư cao, do vậy cần có sự lựa chọn

để đầu tư đúng hướng, đúng mức và đồng bộ; lựa chọn một số sản

phẩm chủ lực để đầu tư phát triển.

• 5 Nguồn nhân lực khoa học và công nghệ về CNSH có chất lượng

cao là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong phát triển

CNSH ở nước ta. 7/31/2007

II Mục tiêu phát triển

1 Mục tiêu tổng quát

• Phát triển và ứng dụng CNSH ngày càng rộng rãi,

có hiệu quả trong các lĩnh vực của nền kinh tế; xây dựng nền công nghiệp sinh học trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao, sản xuất

được một số sản phẩm chủ lực đóng góp quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế quốc dân; tập trung nguồn lực đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư cho CNSH, hình thành và phát triển thị trường CNSH để đến năm 2020 CNSH của Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.

7/31/2007

II Mục tiêu phát triển

2 Mục tiêu phát triển và ứng dụng công nghệ

sinh học đến 2010

Tiếp thu, làm chủ và tạo ra được một số công nghệ quan trọng; triển

khai ứng dụng rộng khắp và có hiệu quả các công nghệ này vào nông

nghiệp, thuỷ sản, y tế, công nghiệp chế biến, bảo vệ môi trường và đảm

bảo quốc phòng, an ninh

Tạo ra được các sản phẩm mới (như: giống cây trồng, vật nuôi, chủng

vi sinh vật, vắc-xin, sản phẩm chế biến công nghiệp ) có năng suất

chất lượng, sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế cao.

Xây dựng được một hệ thống các cơ quan nghiên cứu triển khai có đủ

năng lực, điều kiện cần thiết cho nghiên cứu, phát triển công nghệ.

Xây dựng được một số doanh nghiệp công nghiệp sản xuất, kinh doanh

và dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ sinh học hoạt động có hiệu quả

Từ 2006-2010, đào tạo được trên 8.000 cán bộ khoa học về công nghệ

sinh học có trình độ đại học, trong đó có 200 tiến sĩ và 800 thạc sĩ; gửi

đi đào tạo đại học và trên đại học ở nước ngoài trên 100 lượt người; đào

tạo được 3.000 kỹ thuật viên trình độ trung cấp, cao đẳng.

7/31/2007

II Mục tiêu phát triển

3 Mục tiêu đến 2015

• Tiếp thu và làm chủ được các công nghệ nền của CNSH trên cơ sở đó tạo ra được nhiều công nghệ có hiệu quả, trong đó có nhiều công nghệ tiên tiến mang tính thời đại của thế giới; tiếp tục ứng dụng sâu, rộng CNSH trên nhiều lĩnh vực phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã

hội

• Xây dựng được một số trung tâm nghiên cứu và phát triển CNSH đạt tiêu chuẩn khu vực ASEAN

• Xây dựng được ngành công nghiệp CNSH phát triển, bảo

đảm sản xuất được các sản phẩm có chất lượng cao phục

vụ tiêu dùng và xuất khẩu.

• Từ 2011- 2015, đào tạo được trên 12.000 cán bộ khoa học

về công nghệ sinh học có trình độ từ đại học trở lên, trong

đó có trên 300 tiến sĩ và 1.200 thạc sĩ; gửi đi đào tạo ngắn hạn, dài hạn ở nước ngoài trên 2.000 lượt người.

7/31/2007

II Mục tiêu phát triển

4 Tầm nhìn đến 2020

- Nguồn nhân lực khoa học và công nghệ về CNSH

Việt Nam đủ về số lượng, năng lực sáng tạo và làm

chủ công nghệ, phục vụ đắc lực cho phát triển

kinh tế, bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường

sống.

- Việt Nam có một số trung tâm nghiên cứu khoa học

và phát triển công nghệ tiên tiến và hiện đại về

CNSH đạt tiêu chuẩn quốc tế

- Ngành công nghiệp CNSH của Việt Nam phát triển

mạnh, đủ năng lực sản xuất các sản phẩm chủ lực,

thiết yếu của nền kinh tế quốc dân.

7/31/2007

I Những nhiệm vụ chủ yếu

II Xây dựng và tổ chức thực hiện Các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ trọng điểm

Trang 3

• 1 Phát triển và ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả

công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống

• 2 Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ cho

công nghệ sinh học

• 3 Xây dựng và phát triển ngành công nghiệp sinh

học

• 4 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản qui

phạm pháp luật, cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy

phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học

7/31/2007

1 Phát triển và ứng dụng rộng r∙i và

có hiệu quả công nghệ sinh học vào

sản xuất và đời sống

1.1 Đối với phát triển nông nghiệp - nông thôn

1.2 Đối với phát triển thủy sản 1.3 Đối với phát triển y tế và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng

1.4 Đối với nhiệm vụ bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

1.5 Đối với phát triển công nghiệp chế biến 1.6 Đối với nhiệm vụ quốc phòng và an ninh

7/31/2007

Pháttriểnvà ứngdụngrộngr∙I

1.1 Đối với phát triển nông nghiệp-nông

thôn

• Đối với cây nông nghiệp: Tập trung vào

công nghệ gien để tạo các giống cây trồng

mới, cây trồng biến đổi gien; công nghệ vi

nhân giống; ứng dụng rộng rãi công nghệ

cao nhằm tối ưu hoá năng suất, chất lượng

cây trồng.

• Đối với cây lâm nghiệp: ứng dụng rộng rãi

công nghệ tế bào, công nghệ vi nhân giống

trong nhân nhanh các giống cây lâm nghiệp

sinh trưởng nhanh, chất lượng gỗ tốt; công

nghệ gien trong tạo cây lâm nghiệp chống

Pháttriểnvà ứngdụngrộngr∙I

1.1 Đối với phát triển nông nghiệp-nông

thôn

• Đối với giống vật nuôi: NC cải tiến các công nghệ về sinh sản;

áp dụng phương pháp chỉ thị phân tử, công nghệ chuyển gien trong chọn, tạo các giống vật nuôi mới, trong xác định phôi giới tính một số loại gia súc; nghiên cứu, sản xuất, đảm bảo

đáp ứng cơ bản đủ nguồn vắc-xin thú y, đặc biệt là VX cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng gia súc và các bệnh lạ khác.

• Đối với vi sinh vật: Nghiên cứu để sản xuất qui mô công nghiệp các chế phẩm vi sinh vật dùng trong bảo vệ cây trồng, cải tạo đất, bảo quản chế biến nông sản - thực phẩm, sản xuất thức ăn chăn nuôi, xử lý nôi trường NNNT.

• Sử dụng có hiệu quả công nghệ di truyền trong bảo tồn và khai thác có hiệu quả nguồn gien cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật phục vụ cho công tác cải tạo giống

Pháttriểnvà ứngdụngrộngr∙I

1.3 Đốivớipháttriểny và bảovệsứckhoẻcộngđồng

• Trong y tế:

- Công nghệ tế bào gốc phục vụ chữa bệnh;

- Phát triển công nghệ đơn dòng

- Công nghệ gien trong chẩn đoán và điều trị bệnh;

- Nghiên cứu và sản xuất các loại vắc-xin thế hệ mới (bảo đảm

đáp ứng 80-90% nhu cầu trong nước.

• Trong dược phẩm:

- Các chất có hoạt tính sinh học từ sinh vật để sản xuất quy mô

công nghiệp các loại thuốc, các loại thực phẩm y dược.

- Nghiên cứu và sản xuất thuốc kháng sinh, vitamin, axit amin

và protêin bằng công nghệ lên men vi sinh và vi sinh tái tổ

hợp.

- Công nghệ TB trong bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu quí

II Xây dựng và tổ chức thực hiện Các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ trọng

điểm

1 Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp nhà nước về nghiên cứu ứng dụng các công nghệ nền của CNSH.

2 Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

3 Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực y tế đến năm 2020

4 … trong lĩnh vực thủy sản đến 2020

5 … trong lĩnh vực công nghiệp chế biến

6 Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

7 Qui hoạch đào tạo nhân lực cho phát triển CNSH

8 Qui hoạch mạng lưới và tăng cường CSVCKT cho các viện, TT, PTN CNSH

9 Qui hoạch tổng thể phát triển CNSH VN đến 2020

10 Dự án Luật An toàn sinh học và các nghị định hướng dẫn thi hành

Trang 4

Chương trình khoa học công nghệ

trọng điểm cấp nhà nước về nghiên

cứu ứng dụng các công nghệ nền của

CNSH

• Mục tiêu của chủ yếu Chương trình:

a- Xây dựng và phát triển tiềm lực KH&CN của

công nghệ sinh học; làm chủ được các công

nghệ nền của công nghệ sinh học (công nghệ

gien, công nghệ enzym-protêin, công nghệ vi

sinh, công nghệ tế bào).

b- Ưng dụng công nghệ nền và các công nghệ tiên

tiến của công nghệ sinh học để tạo các công

nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,

đặc biệt trong các ngành nông - lâm - ngư

nghiệp, chăm sóc bảo vệ sức khoẻ con người,

bảo vệ môi trường, nhiệm vụ quốc phòng và an

ninh

7/31/2007

Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp nhà nước về nghiên cứu ứng dụng các công nghệ nền của

CNSH

Nhiệm vụ chủ yếu của Chương trình:

a, Nghiên cứu đánh giá đặc điểm bộ gien các nhóm tộc người Việt Nam, trước mắt là nghiên cứu bộ gien ty thể,

bộ gien nhiễm sắc thể giới tính, góp phần thúc đẩy nghiên cứu các giải pháp y tế dự phòng và điều trị bệnh bằng liệu pháp gien; xây dựng tàng thư gien người phục

vụ công tác đảm bảo an ninh; đưa kỹ thuật lai ADN, kỹ thuật chuyển gien, phương pháp chỉ thị phân tử, lập bản đồ gien vào ứng dụng, trước hết là trong công tác chọn, tạo giống cây trồng, vật nuôi Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất các loại vắc-xin thế

hệ mới, trong chẩn đoán và điều trị bệnh ở người, vật nuôi và cây trồng.

7/31/2007

Chương trình khoa học công nghệ

trọng điểm cấp nhà nước về nghiên

cứu ứng dụng các công nghệ nền của

CNSH

• Nhiệm vụ chủ yếu của Chương trình:

b, Nghiên cứu ứng dụng miễn dịch học phân tử,

proteomics phục vụ đánh giá chức năng gien và tìm

kiếm những protêin có giá trị cao, sản xuất protêin tái

tổ hợp; nghiên cứu ứng dụng enzym công nghiệp vào

công nghiệp chế biến nhằm tăng chất lượng và tính

cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá nông - lâm - ngư

nghiệp chế biến.

7/31/2007

Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp nhà nước về nghiên cứu ứng dụng các công nghệ nền của

CNSH

Nhiệm vụ chủ yếu của Chương trình:

c, Nghiên cứu, bảo tồn và khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đa dạng vi sinh vật cuả các hệ sinh thái đặc hữu của Việt Nam; nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật nhằm tạo các chủng giống vi sinh vật cao sản, các kỹ thuật lên men vi sinh phục vụ sản xuất các sản phẩm làm thuốc, các phụ gia và chất màu thực phẩm, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm xủ lý môi trường.

7/31/2007

Chương trình khoa học công nghệ

trọng điểm cấp nhà nước về nghiên cứu

ứng dụng các công nghệ nền của CNSH

Nhiệm vụ chủ yếu của Chương trình:

d, Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tế bào thực vật ngày

càng rộng rãi và có hiệu quả trong nhân giống vô tính

cây trồng nông nghiệp, cây lâm nghiệp (trong đó có

công nghệ hạt nhân tạo, phôi vô tính) Nghiên cứu ứng

dụng có hiệu quả công nghệ tế bào động vật trong

công nghệ sinh sản nhân tạo, công nghệ mô phôi, công

nghệ tế bào gốc phục vụ trị liệu tế bào

7/31/2007

2006-2010

• Mục tiêu

• Nội dung

• Dự kiến sản phẩm

• Các chỉ tiêu đánh giá

Trang 5

Phát triển, nâng cao tiềm lực về KH&CN

(cở sở vật chất, nguồn nhân lực);

Làm chủ được các công nghệ nền của công

nghệ sinh học (công nghệ gien, công nghệ

enzym-protein, công nghệ vi sinh, công

nghệ tế bào, công nghệ nano sinh học);

Ứng dụng và phát triển các công nghệ nền

của công nghệ sinh học, tạo sản phẩm

phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt

các lĩnh vực nông - lâm- ngư nghiệp, y

dược, công nghiệp, môi trường, an ninh,

quốc phòng.

7/31/2007

1.Công nghệ gien

– Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật ADN tái tổ hợp, kỹ

thuật chuyển gien, phương pháp chỉ thị phân tử, lập bản đồ gien, công nghệ nano sinh học trong chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi (cả thuỷ hải sản) và các chủng vi sinh vật phục vụ sản xuất vắc-xin thế hệ mới dùng cho ở người, vật nuôi, cây đoán hình sự và an ninh quốc phòng;

– Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất

các bộ KIT chẩn đoán sớm bệnh hiểm nghèo, SARS, ung thư, H5N1, HIV, lở mồm, long móng, một số bệnh lây cho người và gia súc, chế tạo nhanh KIT chẩn đoán bệnh lạ ở người và vật nuôi,

vi sinh vật kháng thuốc;

– Nghiên cứu làm chủ công nghệ nano sinh học, tin

sinh học phục vụ giải mã gien và phát hiện các bệnh lạ.

7/31/2007

2.Công nghệ tế bào

– Nghiên cứu ứng dụng rộng rãi công nghệ tế bào

thực vật, công nghệ hạt nhân tạo, phôi vô tính

sản xuất một số hợp chất hữu cơ thực vật thứ

cấp cho chăn nuôi thú y và y dược;

– Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tế bào, công

nghệ sinh sản tế bào động vật tạo vật nuôi chất

lượng cao, năng suất cao, chống bệnh tốt;

– Phát triển công nghệ tế bào nhân giống ở quy

mô công nghiệp một số cây có giá trị kinh tế cao

như hoa, rau, cây lâm nghiệp, cây dược liệu ;

– Nghiên cứu làm chủ công nghệ tế bào gốc phục

vụ điều trị bệnh hiểm nghèo: ung thư, tim mạch,

giác mạc mắt Bước đầu tạo động vật có các

yếu tố phù hợp cho công tác cây ghép nội tạng

7/31/2007

3.Công nghệ enzym-protein

• Nghiên cứu phát hiện và sản xuất các loại enzym có giá trị kinh tế cao, ứng dụng trong công nghệ chế biến nhằm tăng sức cạnh tranh của hàng hoá nông - lâm - ngư nghiệp;

• Nghiên cứu phát triển các loại enzym

và protein phục vụ sản xuất các loại dược phẩm cổ truyền và hiện đại

4.Công nghệ vi sinh vật

• Nghiên cứu và phát triển các chủng

VSV tái tổ hợp có hoạt tính sinh học

cao để sản xuất các vắc-xin thế hệ

mới, các sản phẩm làm thuốc, các

chất phụ gia, phân bón đa chức năng

và chế phẩm xử lý môi trường

5 ỨngdụngcáckỹthuậthiệnđạicủaCNSH phục

vụbảotồnvàkhaithácbềnvững, cóhiệuquả nguồntàinguyênsinhhọcđadạng củaVN

• Nghiên cứu phát triển công nghệ và sản phẩm mới trên cơ sở tích hợp các công nghệ khác nhau để phát triển các thiết

bị công nghệ và các phương pháp giải

mã gien, chẩn đoán bệnh hiểm nghèo

và sản xuất nhiên liệu mới (xăng, dầu sinh học)

Trang 6

• Các loại vật liệu khởi đầu, vật liệu biến đổi gien cho công

tác chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất

lượng cao, tính chống chịu bệnh độc đáo;

• Một số loại vacxin tái tổ hợp, một số thuốc dạng protein

tái tổ hợp để phòng ngừa, trị bệnh cho người, vật nuôi và

một số protein và enzym tái tổ hợp phục vụ cho bảo quản

và chế biến;

• Các chế phẩm sinh học bảo vệ, chăm bón cây trồng, một

số giống vi sinh vật, thực vật chuyển gien có triển vọng

ứng dụng trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, y dược,

công nghiệp, môi trường;

• Các công nghệ sản xuất và các bộ KIT chẩn đoán nhanh,

chính xác các dịch bệnh nguy hiểm như: HIV, H5N1,

SARS, lở mồm long móng, ma tuý và những tác nhân gây

hại khác;

7/31/2007

• Một số sản phẩm phục vụ chữa bệnh từ công nghệ nuôi cấy tế bào gốc;

• Cơ sở dữ liệu (khoảng 40.000 cá thể) về tàng thư gien người phục vụ công tác an ninh, quốc phòng;

• Các mô hình phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sản xuất protein, hợp chất có hoạt tính sinh học

Mô hình xí nghiệp sản xuất giống cây trồng sạch bệnh;

• Một số thiết bị, một số sản phẩm để phục vụ cho nghiên cứu của công nghệ sinh học;

• Công nghệ về sản xuất được các nhiên liệu tái tạo: xăng, dầu sinh học từ các nguyên vật liệu phế thải nông, lâm nghiệp và khai thác dầu mỏ

7/31/2007

Các chỉ tiêu đánh giá

Chương trình

Chỉ tiêu về trình độ khoa học: 100% đề tài

có kết quả được công bố trên các Tạp chí khoa

học công nghệ có uy tín quốc gia hoặc quốc tế;

Chỉ tiêu về trình độ công nghệ: các công

nghệ và thiết bị được tạo ra có tính năng kỹ

thuật, kiểu dáng, chất lượng có thể cạnh tranh

được với các sản phẩm cùng loại của các nước

trong khu vực;

Chỉ tiêu về sở hữu trí tuệ: Có ít nhất 15%

nhiệm vụ có giải pháp được công nhận bản

quyền, sáng chế hoặc giải pháp hữu ích; 20 %

các nhiệm vụ có các giải pháp đã được chấp

nhận đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;

7/31/2007

Các chỉ tiêu đánh giá Chương trình

Chỉ tiêu về trình độ khoa học:100% đề tài Chỉ tiêu về đào tạo: Mỗi đề tài, dự án đào tạo được hoặc đang đào tạo ít nhất 1 tiến sĩ và 1 thạc sĩ hoặc nhiều cử nhân /kỹ sư;

Chỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi kết thúc chương trình:

– 60% nhiệm vụ nghiên cứu định hướng ứng dụng;

– 30% nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh (kết thúc giai đoạn sản xuất thử nghiệm).

– 10% nhiệm vụ nghiên cứu được thương mại hoá (hoặc

có kết quả được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất -đời sống).

7/31/2007

Thank you for your

attention!

Ngày đăng: 06/04/2021, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w