1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG THUẾ TNDN 2020

20 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 248,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Câu hỏi tự luận Câu 1. Trình bày vai trò thuế TNDN? Câu 2. Anh (chị) hãy cho biết NNT thu nhập doanh nghiệp theo quy định Luật thuế TNDN hiện hành? Câu 3. Anh (chị) hãy cho biết: Đối tượng nào được coi là cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài tại VN theo quy định Luật thuế TNDN hiện hành? Câu 4. Anhchị hãy trình bày quy định về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN và nêu cách xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với 5 trường hợp cụ thể? Câu 5. Theo luật thuế TNDN năm hiện hành, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN được xác định như thế nào? Câu 6. Doanh thu tính thuế TNDN và tính thuế GTGT có luôn luôn bằng nhau không? Tại sao? Câu 7. Anh (chị) hãy cho biết: các khoản thu nhập phải chịu thuế TNDN theo quy định Luật thuế TNDN hiện hành? Câu 8. Trình bày 10 khoản thu nhập khác thuộc thu nhập chịu thuế TNDN theo luật thuế TNDN hiện hành? Theo quy định hiện hành về thuế TNDN, trường hợp chuyển nhượng bất động sản có thu nhập thì có được bù trừ với lỗ của hoạt động còn lại không? Câu 9. Trình bày các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN theo luật thuế TNDN hiện hành? Ý nghĩa việc miễn thuế TNDN? Câu 10. Theo luật thuế TNDN hiện hành, kỳ tính thuế TNDN được xác định như thế nào? Câu 11. Anhchị hãy nêu điều kiện chung để một khoản chi phí đựợc tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và liệt kê 5 khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?( Đề 2010 Ngạch chuyên viên thuế) Câu 12. Trình bày 5 khoản chi phí không được trừ do vượt quá định mức khi tính thuế TNDN theo quy định hiện hành? Cho ví dụ minh họa? Câu 13. Trong trường hợp nào doanh nghiệp SXKD không được tính trừ chi phí tiền lương khi tính thu nhập chịu thuế TNDN? Câu 14. Trình bày các khoản chi phí trả lãi vay doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không được tính trừ khi tính thuế TNDN? Câu 15. Trình bày quy định về thuế suất thuế TNDN? Câu 16. Trình bày các khoản chi tài trợ là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định hiện hành? Câu 17. Những khoản chi nào của DN không có chứng từ thanh toán qua NH nhưng vẫn được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định hiện hành? Câu 18. Theo luật thuế TNDN hiện hành, thu nhập nhận được từ hoạt động kinh doanh ở nước ngoài phải nộp thuế TNDN tại VN như thế nào? Câu 19. Trường hợp nào thì DN được ưu đãi về thuế suất thuế TNDN? Câu 20. Việc ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN được quy định như thế nào? Câu 21. Trình bày quy định chuyển lỗ theo Luật thuế TNDN hiện hành? Câu 22. Ưu đãi thuế do đầu tư mở rộng phải đáp ứng điều kiện gì? Ý nghĩa ưu đãi thuế TNDN Câu 23. Trình bày quy định về trích lập quỹ phát triển KH CN theo quy định Luật thuế TNDN hiện hành? Câu 24. Phân biệt thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế đối với thuế TNDN? Câu 25. Trình bày cách xác định thuế phải nộp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn? Câu 26. Trình bày cách xác định thuế phải nộp đối với thu nhập từ chuyển nhượng BĐS?

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI CÔNG CHƯC THUẾ 2017

- -ĐỀ CƯƠNG CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 | P a g e

1 | P a g e

Trang 2

Đà Nẵ ng – T6/2017

ĐỀ CƯƠNG CÂU HỎI LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 2017

I Câu hỏi tự luận

Câu 1 Trình bày vai trò thuế TNDN?

Câu 2 Anh (chị) hãy cho biết NNT thu nhập doanh nghiệp theo quy định Luật thuế

TNDN hiện hành?

Câu 3 Anh (chị) hãy cho biết: Đối tượng nào được coi là cơ sở thường trú của

doanh nghiệp nước ngoài tại VN theo quy định Luật thuế TNDN hiện hành?

Câu 4 Anh/chị hãy trình bày quy định về thời điểm xác định doanh thu để tính thu

nhập chịu thuế TNDN và nêu cách xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với 5 trường hợp cụ thể?

Câu 5 Theo luật thuế TNDN năm hiện hành, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

TNDN được xác định như thế nào?

Câu 6 Doanh thu tính thuế TNDN và tính thuế GTGT có luôn luôn bằng nhau

không? Tại sao?

Câu 7 Anh (chị) hãy cho biết: các khoản thu nhập phải chịu thuế TNDN theo quy

định Luật thuế TNDN hiện hành?

Câu 8 Trình bày 10 khoản thu nhập khác thuộc thu nhập chịu thuế TNDN theo luật

nhượng bất động sản có thu nhập thì có được bù trừ với lỗ của hoạt động còn lại không?

2 | P a g e

2 | P a g e

Trang 3

Câu 9 Trình bày các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN theo luật thuế TNDN

Câu 10 Theo luật thuế TNDN hiện hành, kỳ tính thuế TNDN được xác định như

thế nào?

Câu 11 Anh/chị hãy nêu điều kiện chung để một khoản chi phí đựợc tính là chi phí

được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và liệt kê 5 khoản chi phí không

được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?( Đề 2010- Ngạch chuyên viên

thuế)

Câu 12 Trình bày 5 khoản chi phí không được trừ do vượt quá định mức khi tính

thuế TNDN theo quy định hiện hành? Cho ví dụ minh họa?

Câu 13 Trong trường hợp nào doanh nghiệp SXKD không được tính trừ chi phí

tiền lương khi tính thu nhập chịu thuế TNDN?

Câu 14 Trình bày các khoản chi phí trả lãi vay doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

không được tính trừ khi tính thuế TNDN?

Câu 15 Trình bày quy định về thuế suất thuế TNDN?

Câu 16 Trình bày các khoản chi tài trợ là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo

quy định hiện hành?

Câu 17 Những khoản chi nào của DN không có chứng từ thanh toán qua NH nhưng

vẫn được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định hiện hành?

Câu 18 Theo luật thuế TNDN hiện hành, thu nhập nhận được từ hoạt động kinh

doanh ở nước ngoài phải nộp thuế TNDN tại VN như thế nào?

Câu 19 Trường hợp nào thì DN được ưu đãi về thuế suất thuế TNDN?

Câu 20 Việc ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN được quy định như

thế nào?

Câu 21 Trình bày quy định chuyển lỗ theo Luật thuế TNDN hiện hành?

Câu 22 Ưu đãi thuế do đầu tư mở rộng phải đáp ứng điều kiện gì? Ý nghĩa ưu đãi thuế TNDN

Câu 23 Trình bày quy định về trích lập quỹ phát triển KH- CN theo quy định Luật

thuế TNDN hiện hành?

Câu 24 Phân biệt thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế đối với thuế TNDN? Câu 25 Trình bày cách xác định thuế phải nộp đối với thu nhập từ chuyển nhượng

vốn?

3 | P a g e

3 | P a g e

Trang 4

Câu 26 Trình bày cách xác định thuế phải nộp đối với thu nhập từ chuyển nhượng

BĐS?

II.TRẢ LỜI:

Chú ý: Trước khi trả lời, các bạn dẫn 1 câu: “Theo luật thuế TNDN hiện hành, ta có:

….”

Câu 1.Vai trò thuế TNDN:

-Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

-Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp là các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế hoạt động sản xuất, kinh doanh có phát sinh lợi nhuận Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh

tế được giữ vững ngày càng cao, các doanh nghiệp càng phát triển cả về số lượng cũng như quy mô tổ chức, năng lực quản lý, tài chính và phạm vi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng dồi dào

-Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước

Qua đó, chúng ta có thể thấy được thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nguồn thu ngân sách nhà nước cũng như hoạt động của bộ máy nhà nước ta

Câu 2: NNT thu nhập doanh nghiệp theo quy định Luật thuế TNDN hiện hành:

1 Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

4 | P a g e

4 | P a g e

Trang 5

c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;

d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

Câu 3: Đối tượng được coi là cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài tại

VN theo quy định Luật thuế TNDN hiện hành:

a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam; b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam

Câu 4 Quy định về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN :(Khoản 2- Điều 5- TT HN)

a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua

b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại

Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC

c) Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch

vụ vận chuyển cho người mua

Cách xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với 5 trường hợp cụ thể:

- Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm

5 | P a g e

5 | P a g e

Trang 6

- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng

để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi

- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa

- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành

lý phát sinh trong kỳ tính thuế

- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước sạch ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước sạch

Câu 5 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN đƣợc xác định nhƣ sau:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

a) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là

doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

b) Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng

c) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước

Câu 6: Doanh thu tính thuế GTGT và Doanh thu tính thuế TNDN có thể khác nhau vì:

- Tồn tại nhóm hàng hóa dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT (25 nhóm), những hàng hóa này vẫn chịu thuế TNDN

6 | P a g e

6 | P a g e

Trang 7

Ví dụ: Thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ tín dụng, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán,…

- Do quy định cụ thể về cách xác định thuế GTGT trong trường hợp đặc thù

Ví Dụ: Cho thuê tài sản thu tiền trước nhiều năm Khi tính thuế GTGT Doanh thu tính thuế = Toàn bộ số tiền thuê trả trước cho nhiều năm

Nhưng doanh thu tính thuế TNDN lại có thể chọn 1 trong 2 cách: Doanh thu tính toàn

bộ cho số tiền thuê trả trước hoặc phân bổ cho số năm trả trước Trường hợp đơn vị phân bổ cho số năm trả trước thì TNTT GTGT khác TNTT TNDN

- Do quy định thuế TNDN hạch toán vào thu nhập khác

- Do tồn tại một số trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn phải

nộ thuế TNDN

VD: DT từ nông sản sơ chế do DN, HTX nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán cho DN, HTX khác cũng nộp thuế theo PP khấu trừ ở khâu kinh doanh thương mại

Câu 7.Các khoản thu nhập phải chịu thuế TNDN theo quy định Luật thuế

TNDN hiện hành:

1 Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

2.3 Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản thu từ

nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác

Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thì đối với các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước mà Việt Nam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp chuyển về có

7 | P a g e

7 | P a g e

Trang 8

mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam

Câu 8: 10 khoản thu nhập khác thuộc thu nhập chịu thuế TNDN theo luật thuế TNDN hiện hành:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán 2 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo hướng dẫn tại Chương V Thông tư này

- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật

- Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật

- Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức

- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ

có giá khác

- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn

- Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ: bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ (-) tổng giá mua của số lượng ngoại tệ bán ra

- Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được

- Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra Theo quy định hiện hành về thuế TNDN, trường hợp chuyển nhượng bất động sản có thu nhập thì không được bù trừ với lỗ của hoạt động còn lại , mà phải kê khai nộp thuế TNDN riêng đối với lãi từ hoạt động chuyển nhượng BĐS

Câu 9 Các khoản thu nhập đƣợc miễn thuế TNDN theo luật thuế TNDN hiện hành:( 11 khoản)

1 Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở

8 | P a g e

8 | P a g e

Trang 9

địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản

2 Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp

3 Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam

4 Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người

(HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ hai mươi người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản

5 Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ

em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội

6 Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này

7 Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam

8 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải

9 Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật; thu nhập của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam

10.Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục

- đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã

9 | P a g e

9 | P a g e

Trang 10

11 Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Ý NGHĨA VIỆC MIỄN THUẾ TNDN

-Giúp doanh nghiệp vơi bớt khó khăn, giảm gánh nặng về thuế

-Doanh nghiệp có thêm nguồn lực tài chính để mở rộng sản xuất kinh doanh, đồng thời giảm chi phí trả lãi tiền vay, từ đó giảm giá thành, chi phí sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư

-Kích thích sản xuất kinh doanh phát triển theo hướng sử dụng tối ưu mọi nguồn lực của quốc gia, phát huy tốt các lợi thế so sánh của đất nước trong sản xuất kinh doanh Đây là một cơ sở quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của DN

-Khuyến khích đầu tư có chiều sâu, đầu tư mở rộng sản xuất

-Khuyến khích các nguồn lực đầu tư nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn, góp phần nâng cao đời sống của người nông dân Đồng thời, bổ sung thu nhập từ hoạt động

có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Quỹ Hỗ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm

Câu 10 Theo luật thuế TNDN hiện hành, kỳ tính thuế TNDN đƣợc xác định nhƣ sau:

1 Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

2 Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài được quy định như sau:

c)Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối

với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

Câu 11.Điều kiện chung để một khoản chi phí đựợc tính là chi phí đƣợc trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN :

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; khoản chi thực hiện

10 | P a g e

10 | P a g e

Ngày đăng: 05/04/2021, 10:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w