Khi biến áp không tải bộ dây sơ cấp đóng vai trò như môt cuôn cảm, do đó chúng ta có thể tương đồng sức điện động cảm ứng ở sơ cấp với sức điện động tự cảm sinh ra trong cuôn dây khi dòn[r]
Trang 3MÁY BIẾN ÁP DÙNG TRONG TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG
Trang 4TRẠM BIẾN ÁP
Trang 5MÁY BIẾN ÁP DÙNG TRONG
MÁY MÓC
CÔNG NGHIỆP
Trang 6MÁY BIẾN
ÁP
HÀN ĐIỆN
Trang 7MÁY BIẾN ÁP TỰ NGẪU 1 PHA
Trang 8MÁY BIẾN ÁP 3
PHA 15KVA
Trang 11Máy biến áp là một thiết
bị điện từ tĩnh dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều từ điện áp này sang điện áp khác với cùng một tần số
Trang 123.1 CẤU TẠO MÁY BIẾN ÁP
Cấu tạo máy biến áp gồm hai bộ phận chính là: lõi thép và dây quấn
Lõi thép
Trang 14• Lõi thép được chia thành hai phần:
+ Trụ là nơi để đặt dây quấn
+ Gông là phần khép kín mạch
từ giữa các trụ
Hình 3.1 Sơ đồ cấu tạo máy biến áp một pha
Trang 15b) Dây quấn: dây đồng (hoặc nhôm)
tiết diện tròn (hình chữ nhật),
có bọc cách điện.
Hình 3-3 Mặt cắt ngang dây quấn MBA
Trang 16MBA có hai cuộn dây:
Cuộn sơ cấp:
là cuộn dây nhận năng lượng vào
(cuộn nối với nguồn)
Trang 173.2 NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP
• Nguyên lí làm việc của MBA dựa trên Định luật hiện
tượng cảm ứng điện từ của Farađây
Trang 183.2 NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP
3.2.1 THÔNG SỐ ĐỊNH MỨC:
a) Điện áp định mức
▪ Điện áp sơ cấp định mức U1đm: là điện áp quy định
cho dây quấn sơ cấp.
▪ Điện áp thứ cấp định mức U2đm: là điện áp giữa các
cực của dây quấn thứ cấp.
▪ Quy ước:
MBA 1 pha: điện áp định mức là điện áp pha MBA 3 pha: điện áp định mức là điện áp dây.
Trang 19b) Dòng điện định mức:
Dòng điện định mức sơ cấp I1đmDòng điện định mức phía thứ cấp (ký hiệu là I2đm)
là dòng điện qui định bởi nhà sản xuất cho phép qua các
dây quấn để biến áp vận hành đạt được công suất định mức
tương ứng với điện áp định mức
Trang 20Ví dụ: Tính dòng điện định mức sơ cấp và thứ cấp của máy biến áp một pha 48kVA; 480/120V
Trang 22Điện áp nguồn được cấp từ nguồn bằng đúng định mức:
U 1 = U 1đm
Điện áp thứ cấp lúc không tải: U 20 = U 2đm
Dòng điện qua dây quấn sơ cấp gọi là dòng không tải : I 10
Trang 23• Điện áp thứ cấp là áp đặt ngang qua hai đầu tải: U2 (
U2 U20)
• Tại tải bất kỳ, dòng qua tải và dây quấn thứ cấp biến áp
là I2 , dòng điện sơ cấp là I1
• Khi dòng qua tải và dây quấn thứ cấp biến áp là I2đm
thì dòng qua sơ cấp là I1đm, tại trạng thái này ta nói
máy biến áp đang đầy tải hay tải đúng định mức
Trang 24Hệ số tải Kt: biết được mức độ tải của máy biến áp so
với công suất định mức qui định bởi nhà sản xuất.
Trong đó S2 công suất biểu kiến đang cấp đến tải từ thứ
cấp biến áp: S2 = U2I2
Với định nghĩa theo trên, hệ số tải có giá trị trong
khoảng: 0 Kt 1 cần chú ý thêm các cách nói như sau:
Máy biến áp non tải (under load) khi Kt < 1 Máy biến áp đầy tải (hay tải định mức – full load) khi Kt = 1
Máy biến áp quá tải (over load) khi Kt >1 Máy biến áp đang mang nửa tải khi Kt = 0,5 Máy biến áp đang mang 36,5% tải khi Kt = 0,365
Trang 253.2.2 Nguyên lí làm việc của MBA:
Trang 26
Máy biến áp hoạt động khi có tải
Trang 28Đặt điện áp xoay chiều u1 vào hai đầu cuộn dây sơ cấp
N1 sẽ có dòng điện i10 chạy trong dây quấn sơ cấp
Xung quanh dòng điện có từ trường, hay nói cách khác xung quanh cuộn sơ cấp có từ trường.
Do dòng điện i10 là dòng điện có độ lớn thay đổi theo quy luật hình sin nên từ trường xung quanh cuộn sơ cấp cũng biến đổi theo quy luật hình sin sinh ra từ thông biến
thiên hình sin chạy trong lõi thép, từ thông này xuyên qua cả hai dây quấn sơ cấp và thứ cấp được gọi là từ thông chính.
Từ thông chính gây ra trong các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp các sức điện động chính là:
Trang 30gọi là hệ số máy biến áp:
Bỏ qua điện trở dây quấn và từ thông tản
ra ngoài không khí, có thể coi:
Trang 31Xác định số vòng dây sơ cấp và thứ cấp máy biến áp một pha 240/120V-50Hz; từ thông cực đại trong lõi thép max = 6 W m b
Trang 323.2.3 Chế độ không tải của MBA
Trang 33a Mạch tương đương biến áp tại chế độ không tải
Ngoài thành phần từ thông , ta cần chú ý đến các đường sức
từ trường không móc vòng trong lỏi thép chỉ móc vòng qua
cuộn dây sơ cấp và chạy trong không khí Thành phần này được
gọi là từ thông tản, kí hiệu t1
Khi xét riêng phía sơ cấp, do từ thông chính biến thiên theo
thời gian t hình thành sức điện động cảm ứng sơ cấp e1 Khibiến áp không tải bộ dây sơ cấp đóng vai trò như môt cuôncảm, do đó chúng ta có thể tương đồng sức điện động cảm ứng
ở sơ cấp với sức điện động tự cảm sinh ra trong cuôn dây khidòng điện qua dây quấn biến thiên theo thời gian
Như vậy ta có thể xem sức điện động cảm ứng e1 được đặt
ngang qua hai đầu của phần tử điện cảm khi xây dựng mạchđiện tương đương và gọi phần tử này là điện kháng từ hóa Xm.
Trang 34b Mạch tương đương biến áp tại chế độ không tải
Thành phần từ thông tản t1 cũng được đặc trưng bằng phần tử điện
cảm được gọi là điện kháng tản từ phía sơ cấp, kí hiệu X t1
Với N1 vòng dây quấn sơ cấp, ta có điện trở dây quấn phía thứ cấp R1
Khi xét riêng phía sơ cấp, do từ thông chính biến thiên theo
thời gian t hình thành sức điện động cảm ứng sơ cấp e1 Khibiến áp không tải bộ dây sơ cấp đóng vai trò như môt cuôncảm, do đó chúng ta có thể tương đồng sức điện động cảm ứng
ở sơ cấp với sức điện động tự cảm sinh ra trong cuôn dây khidòng điện qua dây quấn biến thiên theo thời gian
Như vậy ta có thể xem sức điện động cảm ứng e1 được đặt
ngang qua hai đầu của phần tử điện cảm khi xây dựng mạchđiện tương đương và gọi phần tử này là điện kháng từ hóa Xm.
Trang 35b Mạch tương đương biến áp tại chế độ không tải
Trang 36Khi MBA vận hành ở chế độ không tải, từ thông chính trong lõi thép biến thiên theo thời gian nên tạo ra dòng điện xoáy ( dòng Foucault) trên
các lá thép Ngoài ra còn tùy thuộc vật liệu dẫn từ tạo nên lá thép ta còn có tổn hao thép
Các thành phần tổn hao thép phụ thuộc vào
độ lớn của từ cảm B hay từ thông Do đó có thể xem như tổn hao thép tỉ lệ với giá trị hiệu dụng
sức điện động E.1.
Tổn hao thép được đặc trưng bằng phần tử điện trở RC ghép song song với điện kháng từ hóa
Xm.
Trang 37Im: thành phần dòng từ hóa của I10.
IC: thành phần dòng điện của I10
(dòng điện qua điện trở RC)
Trang 38b Phương trình cân bằng áp
+ Trường hợp chưa xét đến tổn hao thép
1 10
Trang 39+ Trường hợp có xét đến tổn hao thép
1 10
Trang 40c Thí nghiệm không tải
Số phần trăm dòng không tải
Trang 41Công suất tác dụng tiêu thụ trong sơ cấp biến áp
Tổn hao không tải bao gồm: tổn hao thép và tổn hao trên điện trở dây quấn sơ cấp R1 do dòng không tải.
Thực tế R1 << RC và dòng không tải có giá trị thấp nên (R1I210 ) rất nhỏ không đáng kể Vì vậy có thể coi tổn hao không tải là tổn hao thép (hay tổn hao không tải chủ yếu là tổn hao thép:
Hệ số công suất không tải
U
Trang 42Với mạch gần đúng của MBA không tải, ta có:
2 1d 0 1d
10 d
m C
m C
C
m m
m
U R
P
U I
R
U X
Trang 43MỤC TIÊU CỦA THÍ NGHIỆM KHÔNG TẢI
Thông qua thí nghiệm không tải cho phép ta xác định được các thông số sau đây của máy biến áp:
Tỉ số biến áp
Dòng không tải và phần trăm dòng không tải
Tổn hao thép
Hệ số công suất không tải
Trang 44Khi thực hiện thí nghiệm không tải, chúng ta tiến hành tuần tự theo các bước sau:
Hở mạch thứ cấp, không nối tải vào thứ cấp
Lắp các thiết bị đo phía sơ cấp theo mạchCấp áp vào sơ cấp biến áp bằng đúng định mức và đọc các giá trị trên các thiết bị đo
U 1 = U 1đm U 20 = U 2đm
Trang 453.2.3 Chế độ có tải
Trang 46b Mạch điện tương đương MBA có tải
Trang 50d Mạch tương đương biến áp quy đổi thứ cấp về sơ cấp
Trang 53d Mạch tương đương biến áp quy đổi thứ cấp về sơ cấp
Trang 56Chế độ ngắn mạch của MBA Trong chế độ ngắn
mạch, tổn hao thép xem như không đáng kể
Zn là tổng trở ngắn mạch,
Rn là thành phần điện trở ngắn mạch,
Xn là thành phần điện kháng ngắn mạch
Trang 57Chế độ ngắn mạch của MBA
Trang 583.3 GIÃN ĐỒ PHÂN BỐ NĂNG LƯỢNG
VÀ HIỆU SUẤT CỦA MBA
3.3.1 Giãn đồ phân bố năng lượng
Trang 61Hiệu suất : 2
1
P P
= Tổn hao tổng MBA là tổn hao trên dây quấn và tổn hao trên lõi thép:
Trang 633.3.2 Biểu thức hiệu suất
Tại tải bất kì ta có:
Trong đó cos2 là hệ số công suất phía thứ cấp cũng chính là
hệ số công suất của tải
S2 là công suất biểu kiến cấp đến tải từ thứ cấp
Trang 64Áp dụng định nghĩa hệ số tải ta có:
Trang 65Hiêu suất cực đại: