Để giúp bạn hiểu rõ hơn cách sử dụng gói vietnam để soạn thảo tiếng Việt, dưới đây là một ví dụ tổng hợp khá đầy đủ các kiến thức trong tài liệu này :. Phần đầu của một tài liệu sẽ như s[r]
Trang 1Hướng dẫn sử dụng
bảo khương
Trang 2Mục lục
2.1 Tập tin soạn thảo cho LATEX 5
2.1.1 Khoảng trắng 5
2.1.2 Một số kí tự đặc biệt 6
2.1.3 Một số lệnh của LATEX 6
2.1.4 Các lời chú thích 6
2.2 Cấu trúc của tập tin nhập liệu 7
2.3 Một số lệnh thông dụng 8
2.4 Cách trình bày một tài liệu 9
2.4.1 Các lớp tài liệu 9
2.4.2 Các gói 9
2.4.3 Các định dạng trang của trang văn bản 10
3 Soạn thảo văn bản 11 3.1 Định dạng việc xuống hàng 11
3.2 Môi trường 11
3.2.1 Các môi trường liệt kê 12
3.2.2 Canh trái, canh phải, và canh giữa 12
3.2.3 Các trích dẫn và các đoạn thơ 13
3.2.4 Môi trường bảng (Tabular) 14
4 Soạn thảo các công thức toán học 16 4.1 Tổng quan 16
4.2 Gộp nhóm các công thức 18
4.3 Xây dựng các công thức, biểu thức toán học 18
4.4 Gióng theo cột 21
4.5 Các khoảng trống thay cho phần văn bản 23
4.6 Kích thước của các font chữ 24
4.7 Danh sách các kí hiệu toán học 25
5 Tuỳ biến các thành phần của LATEX 32 5.1 Tạo lệnh, gói lệnh và môi trường mới 32
5.1.1 Tạo lệnh mới 32
5.1.2 Tạo môi trường mới 33
5.2 Font chữ và kích thước font chữ 34
5.2.1 Các lệnh thay đổi font chữ 34
5.2.2 Ví dụ tổng hợp 36
Trang 3MỤC LỤC Biên soạn : Bảo Khương
5.3 Các khoảng trắng 36
5.3.1 Canh lề đoạn văn 36
5.3.2 Khoảng trắng ngang 36
5.3.3 Khoảng trắng dọc 37
5.4 Các hộp 37
5.5 Trình bày trang 38
6 Soạn thảo tài liệu tiếng Việt 40 6.1 Hỗ trợ tiếng Việt 40
6.1.1 Gói vietnam 40
6.1.2 Soạn thảo tài liệu bằng tiếng Việt với LATEX 41
6.2 Ví dụ áp dụng 41
Trang 4Tài liệu ngắn gọn này sẽ giới thiệu hướng dẫn sử dụng LA
TEX 2ε, được chia làm
6 chương :
Chương 1 Lời giới thiệu
Chương 2 giới thiệu về những vấn đề cơ bản của một tài liệu được soạn thảobằng LATEX 2ε
Chương 3 Giới thiệu về những lệnh cơ bản thông dụng của LATEX cùng với nhữngmôi trường định dạng của nó để soạn thảo một văn bản cho LATEX 2ε.Chương 4 Hướng dẫn cách soạn thảo các công thức toán học với LA
TEX Trongchương này các bạn có rất nhiều ví dụ minh hoạ cách sử dụng công thứctoán của LATEX Chương này sẽ được kết thúc bằng một bảng liệt kê tất cảcác kí hiệu toán học được hỗ trợ trong LA
TEX
Chương 5 Nâng cao khả năng soạn thảo, tuỳ biến các thành phần của LATEX 2ε.Chương 6 hướng dẫn sử dụng gói vietnam để soạn thảo tài liệu bằng tiếng Việtvới LA
Trang 5Chương 2
Những vấn đề cơ bản về L A TEX
Phần đầu tiên của chương sẽ giới thiệu một cách ngắn gọn về cấu trúc cơ bản của
một tài liệu soạn thảo cho LATEX Sau khi kết thúc chương này, các bạn sẽ có được
những kiến thức căn bản về cách thức làm việc của LATEX và điều này sẽ là một nền
tảng quan trọng để bạn có thể hiểu kĩ những chương sau
2.1 Tập tin soạn thảo cho LATEX
Tập tin soạn thảo cho LATEX là văn bản thông thường được lưu dưới dạng kí tự
ASCII Bạn có thể soạn thảo tập tin này bằng một chương trình soạn thảo văn
bản thông thường như Notepad, Tập tin này sẽ chứa phần nội dung văn bản
cũng như các lệnh định dạng của LATEX
Khi soạn thảo tài liệu cho LATEX , các kí tự: khoảng trắng hay tab được xem như
nhau và được gọi là kí tự “khoảng trắng” Nhiều kí tự khoảng trắng liên tiếp cũng
chỉ được xem là một khoảng trắng Các khoảng trắng ở vị trí bắt đầu một hàng
thì được bỏ qua Ngoài ra kí tự xuống hàng đơn được xem là một khoảng trắng
Một hàng trắng giữa hai hàng văn bản sẽ xác định việc kết thúc một đoạn văn
(paragraph) Nhiều hàng trắng cũng được xem là một hàng trắng
Từ đây trở đi, các ví dụ sẽ được trình bày như sau: bên trái sẽ là phần dữ liệu
được nhập vào và bên phải sẽ là kết quả được xuất ra tương ứng (phần kết quả
được xuất ra được đóng khung)
sẽ bắt đầu một đoạn mới
Đây là một ví dụ để thấy rằng khi gõ nhiềukhoảng trắng cũng chỉ được xem là một khoảngtrắng
Đồng thời một hàng trắng sẽ bắt đầu một đoạnmới
Trang 6Biên soạn : Bảo Khương Những vấn đề cơ bản về LATEX
TEX cần phải được nhập vào theo đúng chữ hoa và chữ thường Nó
có thể có hai dạng thức như sau:
• Chúng có thể bắt đầu bằng dấu \ và tiếp theo là tên lệnh (chỉ gồm các kítự) Các tên lệnh thường được kết thúc bằng một khoảng trắng hoặc một
Một số lệnh cần có tham biến và các tuỳ chọn (options) Các tham biến này sẽđược ghi ở giữa dấu ngoặc { } ở phía sau tên lệnh Các tuỳ chọn được nhập vàotrong dấu ngoặc vuông [ ]
Bạn có thể sử dụng kí tự này để thực hiện việc ghi chú vào tập tin soạn thảo
vì LATEX sẽ không xử lý các chú thích này
Trang 72.2 Cấu trúc của tập tin nhập liệu Biên soạn : Bảo Khương
Kể từ sau dấu \% sẽ không được
in ra % dù bạn viết gì đi nữa Kể từ sau dấu % sẽ không được in ra
2.2 Cấu trúc của tập tin nhập liệu
Khi mà LATEX 2ε xử lý một tập tin , nó sẽ đòi hỏi tập tin đó phải có một cấu trúcnhất định Mỗi tập tin phải được bắt đầu bởi lệnh:
\documentclass{ }
Lệnh này sẽ xác định kiểu của tài liệu mà bạn muốn soạn thảo Tiếp đến, bạn
có thể thêm vào các lệnh khác để định dạng cấu trúc của toàn bộ tài liệu Ngoài
ra, bạn có thể sử dụng các gói khác để thêm vào các tính năng mở rộng không cósẵn trong LATEX Các gói lệnh đó có thể được đưa vào bằng cách sử dụng lệnh
\begin{document}
Bây giờ thì bạn bắt đầu soạn thảo phần văn bản kết hợp với các lệnh địnhdạng hữu ích của LATEX Khi hoàn tất việc soạn thảo, bạn sẽ thêm vào lệnh
\end{document}
Lệnh này sẽ yêu cầu LA
TEX kết thúc phiên làm việc Những dữ liệu từ đây trở
đi sẽ được bỏ qua
Hình 2.1 minh hoạ cấu trúc cơ bản của một tập tin đơn giản được soạn thảocho LATEX và một ví dụ về tập tin phức tạp hơn ở hình 2.2
1 Vùng dữ liệu nằm giữa \documentclass và \begin{document} được gọi là vùng khai báo.
Trang 8Biên soạn : Bảo Khương Những vấn đề cơ bản về LATEX
latex thu01.tex
3 Bây giờ bạn có thể xem tập tin DVI Nếu bạn sử dụng MikTeX thì hãy thử
sử dụng chương trình yap (yet another previewer)
Ngoài ra, bạn còn có thể chuyển từ tập tin dạng DVI sang tâp tin dạngPostScript để in ấn hay xem với chương trình Ghostscript
dvips thu01.dvi thu01.ps
Nếu hệ thống LATEX trên máy bạn có luôn phần mềm dvipdf thì bạn có thể
2 Có thể dùng chương trình WinShell được viết để soạn thảo cho L A TEX và các trình biên dịch khác.
Trang 92.4 Cách trình bày một tài liệu Biên soạn : Bảo Khươngchuyển tập tin từ dạng DVI sang dạng PDF.
Ví dụ: một tập tin nguồn của LATEX có thể được bắt đầu với
\documentclass[11pt,twoside,a4paper]{article}
Lệnh này sẽ báo cho LATEX biết rằng bạn cần tạo một tài liệu kiểu article với
cỡ chữ là 11 điểm, được in hai mặt trên khổ giấy A4
Trong quá trình soạn thảo tài liệu, bạn nhận thấy rằng có một số công việc mà
LATEX không thể giải quyết được Ví dụ, chỉ với LATEX thì bạn không thể kết hợpcác hình ảnh vào tài liệu được, hoặc không thể đưa màu sắc vào tài liệu Khi này,
để có thể mở rộng khả năng của LATEX, bạn sẽ cần thêm vào một số công cụ bổ
book dành cho các quyển sách thực sự
slides dùng để thiết kế các trang trình diễn (như PowerPoint của
Mi-crosoft)
Trang 10Biên soạn : Bảo Khương Những vấn đề cơ bản về LATEX
sung (chúng được gọi là các gói) Để sử dụng các gói bổ sung này, ta cần phải sửdụng lệnh:
\usepackage[tuỳ chọn]{tên gói}
LATEX hỗ trợ 3 dạng định dạng sẵn cho phần tiêu đề / phần chân của các trangvăn bản Câu lệnh điều khiển là:
\pagestyle{kiểu}
Tham số kiểu sẽ xác định kiểu định dạng được sử dụng Bảng 2.3 liệt kê tất cảcác kiểu định dạng sẵn của trang văn bản
Bảng 2.2: Các tuỳ chọn thường dùng
10pt, 11pt, 12pt Chỉnh kích thước font chữ trong cả tài liệu Nếu
không có tuỳ chọn nào được thiết lập thì cỡ chữ mặc đinh đượcchọn là 10pt
a4paper, Xác định cỡ giấy.Còn có các kiểu giấy khác như:
a5paper, b5paper, letterpaper .onecolumn, twocolumn Tài liệu được chia làm 1 hay 2 cột
twoside, oneside
Xác định xem tài liệu sẽ được xuất ra dạng hai hay một mặt
landscape Thay đổi cách trình bày trang từ kiểu dọc sang kiểu
headings hiện tên chương hiện tại và số thứ tự của trang văn bản
ở vùng tiêu đề của trang; đồng thời, phần chân của trangđược để trống
empty đặt cả phần tiêu đề và phần chân của trang là rỗng
Trang 11Chương 3
Soạn thảo văn bản
Sau khi đọc xong chương vừa qua, bạn đã có những kiến thức cơ bản về cấu trúc củamột tập tin được soạn thảo cho LATEX 2ε Trong chương này, bạn sẽ được cung cấpthêm các thông tin khác để có thể soạn thảo những tài liệu phức tạp hơn cho LATEX
3.1 Định dạng việc xuống hàng
Nội dung các bài viết, tài liệu, thường được chia thành các đoạn và được sắpchữ với các hàng có độ dài bằng nhau Do đó, LATEX sẽ tự động chèn vào một cáchtối ưu các khoảng trắng và kí tự xuống hàng cho cả đoạn văn Khi cần, LA
TEX cũng
sẽ ngắt các từ quá dài, không nằm gọn trên một hàng Việc định dạng các đoạnvăn sẽ phụ thuộc vào lớp tài liệu mà ta muốn tạo Thông thường thì hàng đầu tiêncủa đoạn văn sẽ thụt vào và sẽ không có thêm khoảng trắng giữa các đoạn văn.Trong một số tình huống đặc biệt, bạn cần xuống hàng mà nội dung vẫn ởtrong cùng một đoạn văn, phải yêu cầu LA
TEX thực hiện việc xuống hàng bằnglệnh sau:
\\ hay \newline
3.2 Môi trường
Để thuận tiện cho việc định dạng phần văn bản, LATEX đã định nghĩa sẵn một sốmôi trường hỗ trợ cho ta Để sử dụng, bạn cần phải nhập vào như sau:
\begin{environment} văn bản \end{environment}
Với environment là tên của môi trường Môi trường có thể đan xen vào nhau khi
mà thứ tự đan xen hợp lý còn được duy trì
\begin{aaa} \begin{bbb} \end{bbb} \end{aaa}
Trong phần này, bạn sẽ được giải thích về tất các các môi trường quan trọng trong
LATEX
Trang 12Biên soạn : Bảo Khương Soạn thảo văn bản
Với LATEX, ta có các môi trường liệt kê sau:
• Môi trường itemize phù hợp với việc liệt kê những danh sách đơn giản
• Môi trường enumerate được dùng để liệt kê các danh sách (các mục đượcđánh số một cách tự động)
• Môi trường description được dùng khi cần mô tả các mục trong danh sách
\item[Đạo hàm] của hàm số \ldots
\item[Ý nghĩa] là \ldots
Môi trường flushleft và flushright canh trái hay canh phải đoạn văn.Ngoài
ra, môi trường center sẽ canh giữa cho đoạn văn bên trong bản được canh giữa.Nếu bạn không đưa ra các kí hiệu xuống hàng (\\) thì LATEX sẽ tự động làm điều
đó cho bạn
\begin{flushleft}
Đoạn văn bản này được\\
canh trái \LaTeX{} sẽ bố trí
cho các hàng có cùng biên trái
\end{flushleft}
Đoạn văn bản này đượccanh trái LATEX sẽ bố trí cho các hàng có cùngbiên trái
\begin{flushright}
Đoạn văn bản này được\\
canh phải \LaTeX{} sẽ bố trí
cho các hàng có cùng biên phải
\end{flushright}
Đoạn văn bản này đượccanh phải LATEX sẽ bố trí cho các hàng có
cùng biên phải
Trang 133.2 Môi trường Biên soạn : Bảo Khương
f′
(x0) = 0Điều ngược lại có thể không đúng Chẳng hạn
Có hai môi trường khác có tính năng tương tự là: quotation và verse Môi
trường quotation rất hữu ích đối với các trích dẫn dài khoảng vài đoạn văn bởi vì
nó sẽ canh lề hàng đầu tiên của các đoạn Ngoài ra, môi trường verse thích hợp
với việc soạn các bài thơ khi mà việc xuống hàng đóng một vai trò quan trọng
Việc xuống hàng sẽ được thực hiện với lệnh \\ ở cuối hàng và một hàng trắng ở
cuối các đoạn thơ
Trang 14Biên soạn : Bảo Khương Soạn thảo văn bản
Lặng lẽ
\begin{flushleft}
\begin{verse}
Em đếm thời gian trôi mãi\\
Sao ngày cứ dài bất tận\\
Sao đêm cứ mãi
mong lung\\
Để em lạc mất\\
Mất anh thật rồi.\\
\ldots\ldots\\
Nhưng có bao giờ em khóc được đâu\\
Phải chăng nước mắt đã chôn
Để em lạc mấtMất anh thật rồi
.Nhưng có bao giờ em khóc đượcđâu
Phải chăng nước mắt đã chôn sâutình cũ
Phải chăng trong lòng
Em chỉ khóc vì anh?
Đoàn Thị Ngọc Hà
Môi trường tabular có thể được sử dụng để soạn thảo các bảng đẹp mắt với sựtuỳ biến với các đường kẻ đứng và đường kẻ dọc LATEX sẽ xác định chiều rộng củacác cột một cách tự động
Tham số table spec của lệnh
\begin{tabular}[pos]{table spec}
xác định định dạng của bảng Nhập vào l đối với cột được canh lề bên trái, rđối với cột được canh lề bên phải và c đối với cột cần canh giữa; p{độ rộng }đối với cột chứa văn bản được căn lề cả hai bên với các kí tự xuống hàng vào
độ rộng của cột được xác định trước; kí hiệu | có tác dụng mô tả các đường kẻthẳng đứng (xem ví dụ)
Tham số pos xác định vị trí của bảng theo chiều dọc dựa vào đường kẻ baoquanh phần văn bản Bạn có thể nhập vào các giá trị t, b và c để xác định việcsắp xếp bảng ở trên, ở cuối hay ở giữa trang
Trong môi trường tabular, lệnh & được dùng để ngăn cách các cột, lệnh \\bắt đầu một hàng mới và lệnh \hline dùng để vẽ một hàng ngang
Trang 153.2 Môi trường Biên soạn : Bảo Khương
Nguyễn văn A 12a2 Phan Bội Châu
• Khi không cần đường kẻ dọc thì không sử dụng các kí hiệu |
• Khi không cần đường kẻ ngang thì không sử dụng lệnh \hline
Trang 16Để viết $a$ bình phương
cộng $b$ bình phương
được $c$ bình phương Ta
viết dưới dạng công thức
là: $c^{2} = a^{2}+b^{2}$
Để viết a bình phương cộng b bình phương được
c bình phương Ta viết dưới dạng công thức là:
Hay ta có thể viết: \[c^2=a^2+b^2\]
Để viết a bình phương cộng b bình phương được
c bình phương, ta cũng có thể viết là:
c2 = a2+ b2Hay ta có thể viết:
c2 = a2+ b2
Môi trường equation sẽ giúp bạn liệt kê các phương trình Ngoài ra, để đánh
số các phương trình bạn có thể sử dụng lệnh \label và có thể đặt tham chiếu đếnphương trình đó với lệnh \ref hay \eqref,
Trang 174.1 Tổng quan Biên soạn : Bảo Khương
Bạn cần phải chú ý đến sự khác nhau về kết quả xuất ra màn hình của một
công thức trong chế độ soạn thảo toán và một công thức trong chế độ hiển thị
Bạn sẽ thấy rằng có nhiều sự khác biệt giữa chế độ soạn thảo toán học và chế
độ soạn thảo văn bản Dưới đây là một số thuộc tính cơ bản của môi trường toán
học:
1 Các khoảng trắng và ký tự xuống hàng không có ý nghĩa quan trọng: hầu
hết các khoảng trắng đều bắt nguồn từ logic của biểu thức toán học hay
được xác định từ các lệnh như: \, , \quad hay \qquad
2 Không được phép có các hàng trắng Mỗi công thức sẽ nằm trên một đoạn
3 Mỗi kí tự đều được xem là tên của biến Nếu bạn muốn soạn thảo văn
bản thông thường bên trong một công thức, bạn phải sử dụng lệnh sau
\textrm{ } (xem thêm phần 4.6 ở trang 24)
Trang 18Biên soạn : Bảo Khương Soạn thảo các công thức toán học
4.2 Gộp nhóm các công thức
Hầu hết các lệnh soạn thảo công thức toán chỉ có tác dụng đối với kí tự kế tiếp
do đó trong trường hợp bạn muốn nó có tác dụng đối với nhiều kí tự, bạn có thểnhóm chúng trong dấu ngoặc: { }
\begin{equation}
a^x+y \neq a^{x+y}
x+ y 6= ax+y (4.4)
4.3 Xây dựng các công thức, biểu thức toán học
Mục này sẽ giới thiệu cách ghi các biểu thức, công thức thường sử dụng trong soạnthảo các tài liệu toán
♣ Các chữ cái Hy lạp thường được nhập vào như sau: \alpha, \beta,
\gamma, , còn các chữ cái viết hoa thì được nhập như sau: \Gamma, \Delta, 1
$\lambda,\xi,\pi,\mu,\Phi,\Omega$ λ, ξ, π, µ,Φ, Ω
♣ Số mũ và chỉ số được nhập vào bằng cách sử dụng các kí tự sau: ^ và _
$a_{1}$ \qquad $x^{2}$ \qquad
có đường kẻ trên đầu), bạn có thể sử dụng lệnh: \surd
♣ Lệnh \overline và \underline sẽ trực tiếp tạo ra các hàng ngang phíatrên hay phía dưới công thức
Trang 194.3 Xây dựng các công thức, biểu thức toán học Biên soạn : Bảo Khương
\begin{displaymath}
v = {\sigma}_1 \cdot {\sigma}_2
{\tau}_1 \cdot {\tau}_2
\end{displaymath}
v= σ1· σ2τ1· τ2
♣ Các hàm số : tên của các hàm như hàm log thường được soạn thảo ở dạngfont thẳng đứng chứ không phải dạng in nghiêng như định dạng của các biến
LATEX cung cấp một số lệnh để soạn thảo các hàm phổ biến như:
\[\lim_{x \rightarrow 0}
sin x
x = 1
♣ Để soạn thảo hàm đồng dư, ta có thể sử dụng hai lệnh sau: \bmod đối với toán
tử nhị phân như “a mod b” và \pmod đối với các biểu thức như “x ≡ a (mod b)”
$a\bmod b$\\
$x\equiv a \pmod{b}$ axmod b≡ a (mod b)
♣ phân số được sử dụng bởi lệnh sau: \frac{ }{ }
Thông thường thì người ta thích nhập vào dạng 1/2 bởi vì nó sẽ trông đẹp hơnđối với tài liệu chỉ có một ít phân số
Trang 20Biên soạn : Bảo Khương Soạn thảo các công thức toán học
x2
k+ 1 x
2 k+1 x1/2
♣ Tổ hợp : Để soạn thảo các hệ số của nhị thức hay các cấu trúc tương tự,bạn có thể sử dụng lệnh \binom từ gói amsmath
\begin{displaymath}
\binom{n}{k}\qquad\mathrm{C}_n^k
\end{displaymath}
nk
P(i, j) = X
i∈I
1 <j<m
Q(i, j)
♣ Ngoài ra, TEX còn cung cấp các dạng kí hiệu khác cho dấu ngoặc và các
kí hiệu giới hạn khác như là: [ h k l)
2
Đối với AMS-L A TEX, ta có thể soạn thảo các chỉ số dài nhiều dòng.
Trang 214.4 Gióng theo cột Biên soạn : Bảo Khương
Dấu ngoặc tròn hay ngoặc vuông có thể được nhập vào với các phím thích hợp.Đối với dấu ngoặc móc ({), ta sử dụng lệnh \{ Còn các kí hiệu giới hạn khác đềuphải sử dụng lệnh (như là \updownarrow) Hãy tham khảo thêm bảng 4.8ở trang
27 để biết thêm về danh sách các kí hiệu giới hạn có sẵn
o)
♣ dấu ba chấm : bạn có thể sử dụng nhiều lệnh khác nhau Trong đó, lệnh
\ldots sẽ xuất ra các dấu chấm nằm sát phía dưới của hàng; lệnh \cdots sẽ xuấtchúng ra ở giữa hàng; lệnh \vdots sẽ xuất chúng theo chiều dọc và lệnh \ddots
sẽ xuất chúng theo hướng đường chéo
3 có thể là \left[ và \right], \left{ và \right}
4 Các lệnh này có thể hoạt động không như dự đinh khi mà các lệnh thay đổi kích thước khác như 11pt hay 12pt đã được gọi Trong tình huống này, bạn có thể sử dụng gói lệnh exscale hay amsmath để khắc phục.