1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NỘI DUNG ÔN TẬP VĂN HỌC KHỐI 11 HKII

16 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 633,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: là những bài văn yêu cầu người viết bàn luận và thể hiện tư tưởng, quan điểm của mình về một câu danh ngôn, một nhận định, một đánh giá nào đó để thuộc lĩnh vực xã hội... - [r]

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP KHỐI 11 HKII PHẦN MỘT: PHƯƠNG PHÁP LÀM DẠNG ĐỀ ĐỌC – HIỂU

A CÁC NỘI DUNG ĐỌC HIỂU ĐỀ ĐỌC –HIỂU

Câu 1: Nhận biết:

- Nhận ra được sự vật hiện tương, trả lời câu hỏi “Nó là gì?

- Các yêu cầu:

+ Nhận diện thể loại, phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ…

+ Chỉ ra chi tiết/hình ảnh, biệp pháp tu từ, thông tin….nổi bật trong VB

+ Chỉ ra cách thức liên kết

Câu 2,3: Thông hiểu

- Nắm được bản chất của sự vật, hiện tượng -> phải suy luận

- Các yêu cầu:

+ Khái quát chủ đề, nội dung chính, vấn đề chính

+ Cách hiểu về một hoặc một số câu trong văn bản

+ Hiểu quan điểm, tư tưởng của tác giả

+ Hiểu ý nghĩa, tác dụng, hiệu quả của việc sử dụng thể loại/PTBĐ/từ ngữ, chi tiết/ hình ảnh/BPTT…

+ Hiểu một số nét đặc sắc về đặc trưng thể loại (Thơ, truyện, kí, kịch….) hoặc một số nét đặc sắc về nội dung

- Cách hỏi:

+ Anh/ chị hiểu thế nào về câu nói…

+ Tại sao/Vì sao?

+ Theo anh/ chị vì sao tác giả lại cho rằng?

Câu 4: Vận dụng

- Thực hành tạo lập sản phẩm của bản thân

- Yêu cầu:

+ Nhận xét/ đánh giá về tư tưởng/ quan điểm/tình cảm/ thái độ của tác giả…

+ Nhận xét về một giá trị nội dung/nghệ thuật của VB

+ Rút ra bài học về nhận thức/Tư tưởng

+ Rút ra thông điệp cho bản thân

Trang 2

B Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu

1 Yêu cầu nhận diện phương thức biểu đạt: Nhận diện qua mục đích giao tiếp

- Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc

- Miêu tả: Tái hiện trạng thái, sự vật, con người

- Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

- Nghị luận Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận…

- Thuyết minh: Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp…

- Hành chính – công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người

2 Yêu cầu nhận diện phong cách chức năng ngôn ngữ:

- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

+ Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau chuốt…Trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhân

+ Gồm các dạng chuyện trò/ nhật kí/ thư từ…

- Phong cách ngôn ngữ báo chí (thông tấn): Kiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự (thông tấn = thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi)

- Phong cách ngôn ngữ chính luận: Dùng trong lĩnh vực chính trị - xã hội; người giao tiếp thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng, tình cảm của mình với những

- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; từ ngữ trau chuốt, tinh luyện…

- Phong cách ngôn ngữ khoa học: Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu

- Phong cách ngôn ngữ hành chính: Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành

và quản lí xã hội (giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, Nhân dân với các cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan…)

3 Yêu cầu nhận diện BPNT và nêu tác dụng

- So sánh, Ẩn dụ, Nhân hóa, Hoán dụ, Điệp từ/ngữ/cấu trúc, Nói giảm, Thậm xưng (phóng đại), Câu hỏi tu từ, Đảo ngữ, Đối, Liệt kê:

4 Yêu cầu nhận diện các phép liên kết (liên kết các câu trong văn bản)

Trang 3

- Liên kết nội dung:

+ Liên kết chủ đề

+ Liên kết logic

- Liên kết hình thức:

+ Phép lặp từ ngữ

+ Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước

+ Phép liên tưởng (đồng nghĩa/trái nghĩa): Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước

+ Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước

+ Phép nối: Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ (nối kết) với câu trước

5 Nhận diện các thao tác lập luận

- Giải thích: Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình

- Chứng minh: Chứng minh là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí

lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề (Đưa lí lẽ trước - Chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng Cần thiết phải phân tích dẫn chứng để lập luận CM thuyết phục hơn Đôi khi thuyết minh trước rồi trích dẫn chứng sau.)

- Bác bỏ: Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình

- Bình luận: Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng hay sai, hay / dở; tốt / xấu, lợi / hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành động đúng

- So sánh : So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản

- Phân tích: Chia nhỏ đối tượng để timg hiểu bản chất của sự vật

6 Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản/ Đặt nhan đề cho văn bản

7 Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện trong văn bản

Trang 4

- Cảm nhận về nội dung phản ánh

- Cảm nhận về cảm xúc của tác giả

8 Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản

- Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nội dung chính của văn bản

- Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn

9 Yêu cầu nhận diện các hình thức nghị luận (hoặc cách thức trình bày của đoạn văn/ Kết cấu đoạn văn)

- Diễn dịch; Qui nạp

- Tổng – Phân – Hợp

- Tam đoạn luận…

10 Yêu cầu nhận diện thể thơ, Cách hiệp vần:

Đặc trưng của các thể loại thơ: Lục bát; Song thất lục bát; Thất ngôn; Thơ tự do; Thơ ngũ ngôn, Thơ 8 chữ…

- Vần chân, vần lưng (thơ trung đại)

- Vần gián cách, vần liên tiếp, vần ôm (thơ hiện đại)

PHẦN THỨ HAI: PHƯƠNG PHÁP LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

A NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

I Khái niệm: là những bài văn yêu cầu người viết bàn luận và thể hiện tư tưởng, quan điểm

của mình về một câu danh ngôn, một nhận định, một đánh giá nào đó để thuộc lĩnh vực xã hội

II Nội dung:

- Vấn đề nhận thức: lí tưởng, mục đích sống, nghề nghiệp, ước mơ…

- Vấn đề về đạo đức, tâm hồn, tính cách: lòng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha, bao dung, độ lượng; tính trung thực, dũng cảm, chăm chỉ, cần cù, thái độ hòa nhã, khiêm tốn; thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi…

- Vấn đề về các quan hệ gia đình: tình mẫu tử, tình phụ tử, tình anh em…

- Vấn đề về các quan hệ xã hội: tình đồng bào, tình thầy trò, tình bạn…

- Vấn đề về cách ứng xử, đối nhân xử thế của con người trong cuộc sống

III Hình thức

- Dạng ngắn: Một câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn, châm ngôn, câu thơ…-.> Trực tiếp

Trang 5

- Dang dài: Một bài thơ/truyện ngắn mang ý nghĩa triết lí…-> gián tiếp

IV Cách làm bài:

1 Đọc đề:

- Đọc kĩ đề bài

- Gạch chân những từ ngữ then chốt

- Ngăn vế nếu đề bài có nhiều mệnh đề

2 Xác định yêu cầu của đề bài:

- Xác định vấn đề nghị luận: có khi được trình bày rõ ràng nhưng có khi phải suy luận mới có

- Xác định các luận điểm cần có trong bài làm (tìm ý)

- Xác định thể loại

- Tư liệu, các thao tác nghị luận

3 Dàn ý chung:

a Mở bài:

- Dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận

- Nêu vấn đề cần nghị luận ra (trích dẫn)

- Phải làm gì về vấn đề đưa ra nghị luận (có tính chuyển ý)

b Thân bài:

* Bước 1: Giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận (…)

-> rút ra ý nghĩa luận đề

* Bước 2: Phân tích và chứng minh những mặt đúng của tư tưởng, đạo lí cần bàn luận (…)

-> Dùng dẫn chứng chứng minh vấn đề đã phân tích

-> Phần này thực chất là trả lời câu hỏi: Tại sao? (Vì sao?) Vấn đề được biểu hiện như thế nào?

Có thể lấy những dẫn chứng nào làm sáng tỏ?

* Bước 3: Bình luận, đánh giá (bàn bạc, mở rộng, đề xuất ý kiến…):

- Đánh giá vấn đề: Nêu ý nghĩa của vấn đề, mức độ đúng – sai, đóng góp – hạn chế của vấn đề

- Phê phán, bác bỏ những biểu hiện sai lệch, những quan điểm trái ngược hoặc hành động ngược lại với vấn đề nghị luận

* Bước 4: bài học nhận thức và hành động

Trang 6

- Từ sự đánh giá trên, rút ra bài học kinh nghiệm trong cuộc sống cũng như trong học tập, trong nhận thức cũng như trong tư tưởng, tình cảm, … (Thực chất trả lời câu hỏi: từ vấn đề bàn luận, hiểu ra điều gì? Nhận ra vấn đề gì có ý nghĩa đối với tâm hồn, lối sống bản thân?…)

- Bài học hành động: Đề xuất phương châm đúng đắn, phương hướng hành động cụ thể (Thực chất trả lời câu hỏi: Phải làm gì? …)

c Kết bài:

- Khẳng định chung về tư tưởng, đạo lí đã bàn luận ở thân bài (…)

- Lời nhắn gửi đến mọi người

- Liên hệ nhận định tương đồng

B NGHỊ LUẬN VỀ HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG:

I Khái niệm: Nghị luận về một hiện tượng đời sống là những bài văn bàn về một hiện tượng,

một vấn đề có tính chất thời sự được dư luận trong nước cũng như cộng đồng quốc tế quan tâm

II Phân loại:

- Hiện tượng tốt

- Hiện tượng xấu

III Cách làm bài:

1 Đọc đề:

- Đọc kĩ đề bài

- Gạch chân những từ ngữ then chốt

- Ngăn vế nếu đề bài có nhiều mệnh đề

2 Xác định yêu cầu của đề bài:

- Xác định vấn đề nghị luận: - Xác định các luận điểm cần có trong bài làm (tìm ý)

- Xác định thể loại - Tư liệu, các thao tác nghị luận

3 Dàn ý chung:

a Mở bài:

- Giới thiệu hiện tượng cần nghị luận - Dẫn dắt đề - Chuyển ý

b Thân bài

- Ý 1: Giải thích rõ hiện tượng, vấn đề

Trang 7

- Ý 2: Phân tích các mặt đúng - sai, lợi hại (thực trạng của vấn đề cần bàn luận, chứng minh bằng các dẫn chứng)

- Ý 3: Chỉ ra nguyên nhân

- Ý 4: Bày tỏ thái độ, ý kiến của bản thân về hiện tượng xã hội đó (đồng tình, không đồng tình, cần có biện pháp như thế nào)

c Kết bài:

- Khái quát lại một lần nữa vấn đề vừa bàn luận

- Bài học rút ra cho bản thân

C NGHỊ LUẬN VỀ vấn đề đặt ra trong phần đọc - hiểu

Lập dàn ý:

1 Mở bài:

- Giới thiệu vấn đề nghị luận: đưa nội dung, hiện tượng đã xác định làm phần giới thiệu

2 Thân bài:

- Giải thích ý kiến, nhận định

- Phân tích chứng minh

- Bàn luận:

+ Nhận xét đánh giá: đồng ý/không đồng ý; hợp lí/ không hợp lí; tốt/ xấu; lợi/hại; đúng/ sai… + Vấn đề tốt: nêu ý nghĩa, vai trò, tác dụng -> Phê phán những hành động, biểu hiện ngược lại + Vấn đề xấu: nêu hậu quả ảnh hưởng đến xã hội con người

- Bài học nhận thức và hành động

- Nếu có hai ý kiến: -> không đối lập mà bổ sung cho nhau

- Về nhận thức: Vấn đề xã hội đó giúp ta hiểu sâu sắc về điều gì? Rút ra được điều gì có ý nghĩa?

- Về hành động: Xác định hành động bản thân phải làm gì? Việc làm cụ thể, thiết thực

3 Kết bài:

- Khái quát nâng cao vấn đề

- Liên hệ bản thân

Trang 8

PHẦN THỨ HAI: PHƯƠNG PHÁP LÀM VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

A KHÁI QUÁT VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

- Khái niệm: Nghị luận văn học là một dạng nghị luận mà các vấn đề đưa ra bàn luận là các vấn

đề thuộc về văn học: tác phẩm, tác giả, thời đại văn học,…

- Các yêu cầu:

+ Nắm chắc các thao tác nghị luận về đoạn thơ, bài thơ, đoạn trích, tác phẩm văn xuôi

+ Nắm vững kiến thức cơ bản ở mỗi tác phẩm văn học như: tác giả, hoàn cảnh sáng tác, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật, giá trị tư tưởng,…

+ Đối với thơ, cần chú ý đến hình thức thể hiện (hình ảnh, nhịp điệu, cấu trúc, biện pháp tu từ, )

+ Đối với tác phẩm văn xuôi: chú ý đến cốt truyện, nhân vật, tình tiết, các dẫn chứng chính xác, giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo, tình huống truyện,…

- Phân loại:

+ Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

+ Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

+ Nghị luận về một nhân vật, nhóm nhân vật trong tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

+ Nghị luận về một tình huống trong tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

+ Nghị luận về giá trị của tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

+ Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

B CÁCH LÀM MỘT BÀI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

1 Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

a MB:

- Giới thiệu tác giả: phong cách, vai trò vị trí đối với nền văn học

- Giới thiệu bài thơ, đoạn thơ: xuất xứ, vị trí, hcst, đề tài…

- Dẫn đề (bài thơ, đoạn thơ), chuyển ý

b TB:

- Làm rõ nội dung tư tưởng, nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ (dựa theo các ý tìm được) (phân tích theo từng câu/cặp câu, bám sát vào từ ngữ mang giá trị nghệ thuật câu thơ -> làm nổi bật giá trị nghệ thuật, cái hay của bài thơ)

- Bình luận về vị trí đoạn thơ, đoạn thơ (cái hay cái đẹp, giá trị tư tưởng mà nó mang lại cho người đọc, kết hợp so sánh với các tác giả khác để làm nổi bật nét riêng của tác giả)

Trang 9

- Rút ra giá trị tư tưởng: giá trị nhân đạo, hiện thực

c Kết bài:

- Đánh giá vai trò và ý nghĩa đoạn thơ, bài thơ trong việc thể hiện nội dung tư tưởng và phong

cách nghệ thuật của nhà thơ (Chủ đề, ý nghĩa văn bản)

- Liên hệ thực tế (nếu có)

2 Nghị luận về một nhân vật, nhóm nhân vật trong tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

a MB:

- Giới thiệu tác giả: phong cách, vai trò vị trí đối với nền văn học

- Giới thiệu tác phẩm, đoạn trích: xuất xứ, vị trí, hcst, đề tài…

- Dẫn đề (giới thiệu nhân vật, nhóm nhân vật), chuyển ý

b TB:

- Tóm tắt tác phẩm theo nhân vật

- Phân tích các khía cạnh: Lại lịch, ngoại hình, hành động, tâm trạng, mối liên hệ với các nhân vật khác -> tính cách nhân vật

- Giá trị nghệ thuật

- Giá trị tư tưởng: nhân đạo, hiện thực

c KB:

- Đánh giá nhân vật đối với sự thành công của tác phẩm, của văn học dân tộc (ý nghĩa văn bản)

- Cảm nhận của bản thân về nhân vật đó

PHẦN 4: KIẾN THỨC VĂN HỌC:

A Phần văn học Việt Nam:

I Văn học trung đại

Bài 1: Xuất dương lưu biệt:

- Tác giả: Phan Bội Châu là ngọn cờ đầu của phong trào yêu nước và cách mạng

- Thể loại: Thất ngôn bát cú đường luật

- HCST : Năm 1905, trước lúc lên đường sang Nhật Bản, ông làm bài thơ này để từ giã bạn bè, đồng chí

- Nội dung: Lí tưởng của trang nam nhi chủ động xoay trời chuyển đất Không phụ thuộc vào hoàn cảnh cuộc sống

Trang 10

- Nghệ thuật:

- Giọng điệu: hăm hở, đầy nhiệt huyết

- Ngôn ngữ thơ bình dị, khoáng đạt mà có sức lay động mạnh mẽ

- Hình ảnh lãng mạn kì vĩ

- Ý nghĩa văn bản: Lí tưởng cứu nước cao cả, nhiệt huyết sôi sục, tư thế đẹp đẽ và khát vọng

lên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ CM trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước

- Đề 1: Phân tích vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng qua bài “Xuất dương lưu biệt” của Phan Bội Châu

- Đề 2: Cảm nhận về hình tượng đấng nam nhi trong tác phẩm

Bài 2: Hầu trời

- Tác giả: Tản Đà là cây bút tiêu biểu của văn học VN giai đoạn giao thời, có thành tựu trên nhiều thể loại nhưng thực sự xuất chúng với thơ

- Xuất xứ: in trong tập “Còn chơi” (xuất bản 1921)

- Nội dung:

+ Cái tôi hào hoa, phóng túng, khẳng định tài VC

+ Khao khát muốn được thể hiện mình giữa cuộc đời

- Nghệ thuật:

+ Thể thơ: TN trường thiên

+ Ngôn ngữ giản dị, hớm hỉnh, sống động

+ Giọng điệu thoải mái tự do

+ Giọng điệu tự nhiên, có nhiều sáng tạo (hư cấu chuyện hầu trời Cái tôi ngông)

- Ý nghĩa : bài thơ bộc lộ cái tôi ngông của TĐ ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm

mới về nghề văn

- Đề: Cảm nhận cái tôi Ngông trong bài thơ “Hầu trời” của Tản Đà

II Văn học hiện đại:

1 Văn học lãng mạn:

* Bài thơ Vội Vàng:

- Tác giả: Là cây bút có sức sáng tạo mãnh liệt, dồi dào, bền bỉ, có những đóng góp lớn trên nhiều lĩnh vực đối với nền VHHĐ

- Xuất xứ: Bài thơ được in trong tập “Thơ thơ”, xuất bản năm 1938

- Giá trị: đây là bài hay nhất trong tập thơ va trong cuộc đời sáng tác của XD:

Ngày đăng: 03/04/2021, 18:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w