1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

của kim loại kiềm thổ

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 693,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm giảm khả năng tạo bọt của xà phòng cũng như giảm tác dụng tẩy rửa của xà phòng.. Làm giảm hương vị trà, làm cho thực phẩm lâu chín và giảm mùi vịa[r]

Trang 1

Bài 26 KIM LOẠI KIỀM THỔ

VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG

CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ

Trang 3

I CANXI HIĐROXIT

Ca(OH)2 còn gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng ít tan trong nước Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)2

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3+ H2O (nhận biết khí CO 2 )

Cho Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 xuất hiện kết tủa màu trắng

Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3+ 2H2O

Ứng dụng: Sx NH3, clorua vôi (CaOCl2), vật liệu xây dựng

Trang 4

II CANXI CACBONAT

Canxi cacbonat CaCO3 (thường gặp là đá vôi) là chất rắn màu trắng, không tan trong nước

Bị phân hủy ở 1000oC: (p.ư xảy ra trong quá trình nung vôi, CaO/vôi sống dùng khử chua cho đất)

CaCO3 ⎯⎯→t o CaO + CO2

CaCO3 tan được trong axit mạnh tạo CO2

CaCO3 + HCl → CaCl2 2 + CO2 + H2O

Trang 5

II CANXI CACBONAT

Canxi cacbonat (CaCO3) bị hòa tan trong nước có CO2

CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2

Phản ứng thuận giải thích quá trình xâm thực núi đá vôi Phản ứng thuận nghịch giải thích quá trình hình thành thạch nhũ trong hang động, cặn trong ấm nước

Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O

Ứng dụng?

- Ứng dụng: Dùng là vật liệu xây dựng, sản xuất xi

măng, sản xuất vôi, đá hoa Đá phấn dễ nghiền

thành bột mịn làm phụ da của thuốc đánh răng

Trang 6

III CANXI SUNFAT

- Thạch cao nung (CaSO4.H2O) dùng bó bột trong y tế

và dùng để đúc tượng

Thạch cao sống : CaSO4.2H2O

Thạch cao nung : CaSO4 H2O

Thạch cao khan : CaSO4

Trang 8

1 Khái Niệm

Nước cứng

Nước trong tự nhiên chủ yếu là nước cứng (trừ nước mưa)

là nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+

Nước mềm là nước có chứa ít hoặc không chứa ion

Ca2+, Mg2+

Nước cứng

Tính cứng

tạm thời

là tính cứng gây

nên bởi các

muối Ca(HCO3)2 và

Mg(HCO3)2

Tính cứng vĩnh cửu

là tính cứng gây nên bởi các muối sunfat, clorua của canxi và magie

Tính cứng toàn phần

Gồm cả tính cứng tạm thời

và tính cứng vĩnh cửu

Trang 9

2 Tác Hại

Chú ý:

Nước cứng không gây ngộ độc nước uống

Không làm mất tác dụng của chất giặt rữa tổng hợp

Làm giảm khả năng tạo bọt của xà phòng cũng như giảm tác dụng tẩy rửa của xà phòng

Làm giảm hương vị trà, làm cho thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị

Tạo lớp cặn trong nồi hơi làm tốn nhiên liệu, có thể gây nổ Làm tắc ống dẫn nước

Trang 10

3 Cách Làm Mềm Nước Cứng

Nguyên tắc:làm giảm nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ trong

nước cứng

Trang 11

3 Cách Làm Mềm Nước Cứng

a Tính cứng tạm thời

- Đun sôi nước tạo kết tủa làm mất tính cứng

Ca(HCO3)2 CaCO3↓ + CO2 + H2O

Mg(HCO3)2 MgCO3↓ + CO2 + H2O

o

t

⎯⎯→

o

t

⎯⎯→

- Dùng lượng vừa đủ Ca(OH)2

Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O

- Dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4

Ca2+ + CO32- → CaCO3↓ hoặc 3Ca2+ + 2PO43- → Ca3(PO4)2↓

- Dùng nhựa trao đổi ion

Trang 12

3 Cách Làm Mềm Nước Cứng

a Tính cứng tạm thời

- Đun sôi nước tạo kết tủa làm mất tính cứng

- Dùng lượng vừa đủ Ca(OH)2

- Dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4

- Dùng nhựa trao đổi ion

- Dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4

Ca2+ + CO32- → CaCO3↓ hoặc 3Ca2+ + 2PO43- → Ca3(PO4)3↓

- Dùng nhựa trao đổi ion

b Tính cứng vĩnh cửu (áp dụng cho cả tính cứng toàn phần)

- Dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4

- Dùng nhựa trao đổi ion

Trang 13

MỘT SỐ CHÚ Ý

1 Cho CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong:

- Các phản ứng xảy ra lần lượt là:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓+ H2O CaCO3+ CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (tan)

- Hiện tượng: Có kết tủa màu trắng sau đó tan

2 Đun nước cứng có tính cứng toàn phần thu được nước có tính cứng vĩnh cữu

Ngày đăng: 03/04/2021, 16:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w