Là một kiểu thí nghiệm được tổ chức để tìm hiểu ảnh hưởng của 2 hay nhiều yếu tố tác động đến một tính trạng nghiên cứu với sự riêng lẽ từng yếu tố, hoặc 2 hay nhiều yếu tố đồng thời, [r]
Trang 1Môn học: PPTN
Bộ Môn: Giống Động Vật
GV: Cao Phước Uyên Trân
CHƯƠNG III THÍ NGHIỆM NHIỀU YẾU TỐ
Trang 2THÍ NGHIỆM NHIỀU YẾU TỐ
3.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ
3.1.1.Định nghĩa
Là một kiểu thí nghiệm được tổ chức để tìm hiểu ảnhhưởng của 2 hay nhiều yếu tố tác động đến một tính trạngnghiên cứu với sự riêng lẽ từng yếu tố, hoặc 2 hay nhiều yếu
tố đồng thời, hoặc với tất cả các tổ hợp của chúng
Lợi ích to lớn của kiểu thí nghiệm này là giúp người làmnghiên cứu còn biết được ảnh hưởng phức tạp do tác độngcủa một yếu tố này lên một yếu tố khác gọi là sự tương tác
(sự cộng hưởng hay sự hổ tương - interaction)
Trang 33.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ
Trang 43.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ
3.1.1.Định nghĩa (tt)
Tóm lại, việc bố trí thí nghiệm theo nhiều yếu tố, trong đó tất
cả các yếu tố sẽ được khảo sát cùng một lúc sẽ giúp tiết kiệmđược vật liệu thí nghiệm, thời gian, công sức, tiền bạc và giatăng mức độ chính xác hơn so với thí nghiệm riêng lẽ từng yếu
tố và biết được sự tương tác giữa các yếu tố với nhau.
Trang 5THÍ NGHIỆM NHIỀU YẾU TỐ
3.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ
Trang 63.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ
3.1.2.Nghiệm thức
Ví dụ minh họa 1 : so sánh năng suất cỏ cắt lần đầu của 4giống cỏ: Voi; V06; Sả lá lớn (SLL), Sả lá nhỏ (SLN) và 3 mứcphân đạm (N1; N2; N3) Mỗi nghiệm thức được trồng lặp lạitrên 5 ô
• Cần xác định
- yếu tố TN? Mức độ?
- nghiệm thức (t) =4 x 3 =12
- số đơn vị TN= t x r =12 x 5= 60
Trang 73.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo cĩ lơ phụ
3.1.2.Nghiệm thức(tt)
Ví dụ minh họa 1(tt) N1 Voi, N1 : là nghiệm thức 1
Voi N2 Voi, N2 : là nghiệm thức 2
N3 Voi, N3 : là nghiệm thức 3 N1 V06, N1 : là nghiệm thức 4 V06 N2 V06, N2 : là nghiệm thức 5
N3 V06, N3 : là nghiệm thức 6 N1 SLL, N1 : là nghiệm thức 7 SLL N2 SLL, N2 : là nghiệm thức 8
N3 SLL, N3 : là nghiệm thức 9 N1 SLN, N1 : là nghiệm thức 10 SLN N2 SLN, N2 : là nghiệm thức 11
N3 SLN, N3 : là nghiệm thức 12
Trang 83.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ
Trang 93.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ
3.1.2.Nghiệm thức
Ví dụ minh họa 2 :tìm hiểu ảnh hưởng của giống (Yorkshire,Landrace, Duroc) và phái tính (đực thiến, cái) đến tăng trọngcủa heo thịt Mỗi nghiệm thức được nuôi thí nghiệm 6 heo lúc
Trang 103.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo cĩ lơ phụ
3.1.2.Nghiệm thức(tt)
Ví dụ minh họa 2 (tt)
Yorkshire (Y) Đực thiến (đ) Yđ : là nghiệm thức 1
Cái (c) Yc : là Nghiệm thức 2 Landrace (L) Đực thiến (đ) Lđ : là nghiệm thức 3
Cái (c) Lc : là Nghiệm thức 4 Duroc (D) Đực thiến (đ) Dđ : là nghiệm thức 5
Cái (c) Dc : là Nghiệm thức 6
Trang 113.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ
Trang 123.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ
3.1.2.Nghiệm thức
Ví dụ minh họa 3 :so sánh thời gian chữa khỏi hội chứng bệnhviêm vú, viêm tử cung và mất sữa trên heo nái của 4 loại khángsinh A, B, C, D qua 2 đường cấp thuốc là TIÊM và UỐNG Mỗi
nghiệm thức được điều trị cho 5 nái.
Cần xác định
- yếu tố TN? Mức độ?
- nghiệm thức
- số đơn vị TN
Trang 133.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo cĩ lơ phụ
3.1.2.Nghiệm thức(tt)
Ví dụ minh họa 3 (tt)
A T AT: là Nghiệm thức 1
U AU: là Nghiệm thức 2
Trang 143.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ
Trang 153.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ
3.1.3 các kiểu TN 2 hay nhiều yếu tố thường dùng
- Kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo (cross)
- Kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố có lô phụ (split plot)
- Kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố phân nhánh (nested) hay phân cấp (hierachical)
Trang 163.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Yếu tố TN:
Giống cỏ: A, B, CMức Đạm: N1,N2, N3
vị thí nghiệm, là 1 ô vuông đất diện tích 32 m2) Chỉ tiêu theodõi là năng suất cắt lần đầu (tấn/ha)
Trang 173.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Bố trí Thí Nghiệm
Để thực hiện thí nghiệm, ngoài thực tế ta cần có 1 mãnh đất
lớn có độ phì nhiêu đất rất đồng đều với tổng diện tích 1440
m2 sẽ được chia thành 45 ô với diện tích 32m2/ô
Làm các phiếu ghi tên 9 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức làm
5 phiếu
Bỏ vào 1 hộp giấy (hay nón) và rút ngẫu nhiên để áp đặt các
nghiệm thức vào các ô đất thí nghiệm từ trái sang phải và từtrên xuống dưới
Trang 183.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Bố trí Thí Nghiệm
Trang 193.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
Lặp lại Giống cỏ A Giống cỏ B Giống cỏ C
X
45+67+72 =184 59+78+79 =216 66+65+83 =214 P.Đạm N1
Trang 203.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
Mô hình phân tích phương sai
Y ijk = + A i + B j + (AB) ij + E ijk
Trang 213.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
Các bước phân tích:
(1) Đặt giả thuyết tương đồng
-Ho: năng suất cỏ cắt lần đầu trung bình giữa 9 nghiệm thức làbằng nhau (tương đương nhau)
-Ho: năng suất cỏ cắt lần đầu trung bình giữa 3 giống cỏ làbằng nhau (tương đương nhau)
-Ho: năng suất cỏ cắt lần đầu trung bình giữa 3 mức phân đạm
là bằng nhau (tương đương nhau)
-Ho: không có sự tương tác giữa giống cỏ và phân đạm đếnnăng suất cỏ cắt lần đầu trung bình
Trang 223.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
Các bước phân tích:
(2) Tính toán các đặc số:
2 ,
8487 45
381924 5
3 3
2 ) 614 (
CF x ij
SS TC = x ij 2 – CF = 92 + 82 + … + 162 + 182 – 8487,2 = 316,31
11 , 217 2
,
8487 5
2 83
2 79
2 59
2 45
139 2
,
8487 3
5
234 210
422
,
84873
5
2214
2216
2184
Trang 233.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
217,11 139,37 42,84 34,88
27,13 69,68 21,42 8,72
9,86***
25,29*** 7,17** 3,17*
2- Sai số nn (rab-1) - (t-1)
(45-1) - (9-1) = 36
99,20 2,75
Tổng Cộng rab – 1 = 45-1 = 44 316,31
Trang 243.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
Các bước phân tích:
(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:
* Dùng LSD 4.1 so sánh giữa các giống cỏ
18,
115
75,2
296
,1
2
;
ssnn
ssnn) 05
, 0 ( )
05 , 0
r
MS DF
t LSD
54 ,
1 15
75 , 2
2 57
,
2
) 01 , 0
LSD
97,
115
75,2
229
,
3)
001 ,
0
LSD
Trang 253.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
Các bước phân tích:
(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:
* Dùng LSD 4.1 so sánh giữa các giống cỏ
X A= 11,33 X B = 14,00 X C = 15,60
XA = 11,33c 0 2,67*** 4,27***
XB = 14,00b 0 1,60**
Trang 263.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
Các bước phân tích:
(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:
* Dùng LSD 4.2 so sánh giữa các mức Đạm
X N1 = 12,26 X N3 =14,26 X N2 =14,40
Trang 27 Các bước phân tích:
(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:
* Dùng LSD 4.3 xem xét sự tương tác:
LSD0,05 = 1,96 252,75 = 2,05
LSD0,01 = 2,57
5
75 2
2 ,
= 3,44
Trang 28 Các bước phân tích:
(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:
* Dùng LSD 4.3 So sánh sự tương tác:
4.3.1 : 3 mức phân đạm trong cùng 1 giống cỏ
Trang 29 Các bước phân tích:
(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:
* Dùng LSD 4.3 So sánh sự tương tác:
4.3.1 : 3 mức phân đạm trong cùng 1 giống cỏ
Trang 30 Các bước phân tích:
(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:
* Dùng LSD 4.3 So sánh sự tương tác:
4.3.1 : 3 mức phân đạm trong cùng 1 giống cỏ
Trang 31 Các bước phân tích:
(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:
* Dùng LSD 4.3 So sánh sự tương tác:
4.3.2 : 3 giống cỏ trong cùng 1 mức phân đạm
Trang 32 Các bước phân tích:
(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:
* Dùng LSD 4.3 So sánh sự tương tác:
4.3.2 : 3 giống cỏ trong cùng 1 mức phân đạm
Trang 33 Các bước phân tích:
(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:
* Dùng LSD 4.3 So sánh sự tương tác:
4.3.2 : 3 giống cỏ trong cùng 1 mức phân đạm
Trang 34 Các bước phân tích:
(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:
* Dùng LSD 4.3 So sánh sự tương tác:
Giống cỏ
Phân đạm
A B C P
N1 9,00d 13,40abc 14,40abc 0,025 N2 11,80cd 15,60ab 15,80ab
N3 13,20abc 13,00bc 16,60a
Trang 353.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Thí dụ 3.2: để tìm hiểu ảnh hưởng của năng lượng trao
đổi (NLTĐ) và đạm thô trong thức ăn hỗn hợp đến khả
năng tăng trọng của heo thịt Một thí nghiệm được tiến
hành bằng cách sử dụng 3 mức năng lượng trao đổi
(2900; 3000; 3100 kcal/kg) và 2 mức đạm thô (17; 18 %)
Mỗi nghiệm thức được lặp lại 8 lần (heo) Heo thí nghiệm
là heo sau cai sữa lúc 60 ngày tuổi, đồng đều về giống,
sức khỏe và trọng lượng ban đầu để đưa vào các lô thí
nghiệm Chỉ tiêu theo dõi là trọng lượng lúc 150 ngày tuổi.
Yếu tố A: năng lượng trao đổi ( 2900 ; 3000; 3100)
- Yếu tố B: đạm thô ( 17 và 18)
- Số nghiệm thức: a b = 3 2 = 6
- Số lần lặp lại của 1 nghiệm thức: r = 8
- Tổng số đơn vị thí nghiệm: a b r = 3 2 8 = 48 heo
Trang 363.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Bố trí Thí Nghiệm
Chuẩn bị 6 ô chuồng
Rút thăm ngẫu nhiên 6 Nghiệm thức vào 6 ô chuồng
OÂ 1 NT3
OÂ 2 NT1
OÂ 3 NT4
OÂ 4 NT2
OÂ 5 NT6
OÂ 6 NT5
Các heo thí nghiệm đánh số từng con từ 1 đến 48 để đưa vào các nghiệm thức, mỗi nghiệm thức 8 con bằng cách rút thăm ngẫu nhiên hay dùng bảng số ngẫu nhiên
Trang 373.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
Trang 383.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
TD 3.2:
Mô hình phân tích phương sai
Y ijk = + A i + B j + (AB) ij + E ijk
Cách phân tích phương sai
Trang 393.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
TD 3.2:
8 2
3
2 ) 4232 (
2 )
a
ij
x CF
SS TC = x ij 2 – CF = 80 2 + 85 2 + … + 90 2 + 85 2 – 373121,33
= 3778,67
66 , 3027
373121,33 8
2 729
2 750
2 583
2 660
373121,332
8
21479
21510
21243
154
373121,333
8
22073
22159
373121,33 8
2 729
2 750
2 583
2 660
Trang 403.2.1 Kiểu hồn tồn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
3072,66 2665,54 154,08 253,04
614,53 1332,77 154,08 126,52
36,55***
79,29*** 9,17** 7,53*
- Sai số nn 47-5=42 706,00 16,81
Tổng cộng 48-1=47 3778,67
Trang 413.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
TD 3.2: (4) so sánh từng cặp trung bình
84 ,
2 16
81 ,
16
2 96
,
1
05 ,
LSD
72 ,
3 16
81 ,
16
2 57
,
2
01 ,
LSD
76 ,
4 16
81 ,
16
2 29
,
3
001 ,
LSD
X 2900= 77,69b
X 3000= 92,44a
X 3100= 94,37a
X 2900= 77,69b 0 14,75*** 16,68***
Trang 423.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
4 8
81 ,
16
2 96
,
105
,
LSD
2 ,
5 8
81 ,
16
2 57
,
201
,
LSD
74 ,
6 8
81 ,
16
2 29
,
3
001 ,
LSD
) (
74 ,
6 63
, 9 87
, 72 50
,
82
18
; 2900 17
;
X
) (
01 ,
4 5
, 1 62
, 93 12
,
95
17
; 3000 18
;
) (
01 ,
4 63
, 2 12
, 91 75
,
93
18
; 3100 17
;
Trang 433.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
Trang 443.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
3000 kcal/kg
3100 kg/cal
P
17 % 82,50 b 93,62 a 93,75 a 0,002 18% 72,87 c 95,12 a 91,12 a
Trang 453.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.2 Kiểu KHỐI hoàn toàn ngẫu nhiên
*Thí dụ 3.3: một thí nghiệm được thực hiện tương tự như ở thí
dụ 3.1 Tuy nhiên, ở thí nghiệm này có sự khác biệt ở chỗ làmỗi nghiệm thức được lặp lại ngẫu nhiên 5 lần trên 5 khối khácnhau (1 lần là 1 đơn vị thí nghiệm, là 1 ô vuông đất diện tích32m2 và khối ở đây chỉ độ phì nhiêu khác nhau của mãnh đấtthí nghiệm)
Trang 463.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.2 Kiểu KHỐI hoàn toàn ngẫu nhiên
Bố trí Thí Nghiệm
Làm các phiếu ghi tên 9 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức làm
5 phiếu
Bỏ vào 1 hộp giấy (hay nón) và rút ngẫu nhiên để áp đặt các
nghiệm thức vào các LÔ đất thí nghiệm từ trái sang phải
KHỐI III AN3 BN3 AN1 BN1 AN2 CN3 BN2 CN2 CN1
Trang 473.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.2 Kiểu KHỐI hoàn toàn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
TD 3.3 bảng 3.3 trang 83
Mô hình phân tích phương sai
Y ij k = + K k + A i + B j + (AB) ij + E ijk
Cách phân tích phương sai
(1) Đặt giả thuyết tương đồng
Tương tự như thí dụ 3.1
Trang 483.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.2 Kiểu KHỐI hoàn toàn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
33
2)618(
2 122 138
118
2 121
2 115
2 79
2 59
2 45
234 214
2 214
2 209
2 195
Trang 493.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.2 Kiểu KHỐI hồn tồn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
35,42 217,11 139,37 42,84 34,88
8,85 27,13 69,68 21,42 8,72
4,44**
13,63***
34,97*** 10,95*** 4,38*
3-sai số nn (rab -1) - (r-1) -
(t-1)= (45-1) - (5-1) - (9-1) = 32
63,77 1,99 Tổng cộng rab - 1 = 45-1 = 44 316,31
Trang 503.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.2 Kiểu KHỐI hoàn toàn ngẫu nhiên
*Thí dụ 3.4: Một thí nghiệm được thực hiện tương tự như thí dụ 3.2 Tuy nhiên, ở thí nghiệm này, mỗi nghiệm thức được lặp lại 8 lần trên 8 heo nái khác nhau Heo thí nghiệm
là heo sau cai sữa lúc 60 ngày tuổi, đồng đều về sức khỏe, trọng lượng ban đầu được chọn từ 8 heo nái này để đưa vào các lô thí nghiệm Chỉ tiêu theo dõi là trọng lượng lúc
- Số lần lặp lại của 1 nghiệm thức: r = 8 nái (khối)
- Tổng số đơn vị thí nghiệm: a b r = 3 2 8 = 48 heo
Trang 513.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.2 Kiểu KHỐI hoàn toàn ngẫu nhiên
Bố trí Thí Nghiệm
Chuẩn bị 6 ô chuồng
Rút thăm 6 nghiệm thức vào các ô chuồng như thí dụ 3.2
6 heo con thí nghiệm đạt yêu cầu của từng nái sẽ được
đánh số từ 1 đến 6 và cũng làm 6 phiếu rút thăm ngẫu nhiên cho 6 heo thí nghiệm này để đưa vào 6 nghiệm thức
Như vậy là mỗi nghiệm thức đều được thí nghiệm bởi 6 heo con của 8 heo nái
Trang 523.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.2 Kiểu KHỐI hoàn toàn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
TD 3.4 bảng 3.4 trang 86
Mô hình phân tích phương sai
Y ij k = + K k + A i + B j + (AB) ij + E ijk
Cách phân tích phương sai
(1) Đặt giả thuyết tương đồng
Tương tự như thí dụ 3.2
Trang 533.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.2 Kiểu KHỐI hoàn toàn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
2 3
2 ) 4232 (
2 ) (
r b
162
373121,33 2
3
2 508
2 521
2 542
2 530 2
R
SSKHOI
66 ,
3027
373121,33 8
2 729
2 750
2 583
2 660 2
2665
373121,33 2
8
2 1479
2 1510
2 1243
154
373121,33 3
8
2 2073
2 2159
Trang 543.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.2 Kiểu KHỐI hồn tồn ngẫu nhiên
Phân tích kết quả thí nghiệm
TD 3.4 Cách phân tích phương sai
23,19 614,53 1332,77 154,08 126,52
1,49 ns 39,57***
85,80*** 9,92** 8,15**
- Sai số ngẫu nhiên 35 534,67 15,53
Tổng cộng 47 3778,67
Trang 553.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo
3.2.3 Kiểu Bình Phương La Tinh
Thí dụ 3.5: Để tìm hiểu ảnh hưởng phối hợp của 2 loại premixkhoáng A và B cùng 2 liều sử dụng I và II trong khẩu phầnthức ăn hỗn hợp đến khả năng sản xuất của bò HF1 4 bòhoàn toàn khác nhau được dùng làm thí nghiệm và qua 4 kỳcho sữa mỗi kỳ cách nhau 1 tháng Chỉ tiêu theo dõi là sảnlượng sữa/ngày trong suốt thời gian theo dõi
- Yếu tố A: premix (A,B)
- Yếu tố B: Liều (I và II)
- Số nghiệm thức: a b = 2 2 = 4
- Tổng số đơn vị thí nghiệm: 4 x 4 = 16