1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thí nghiệm nhiều yếu tố

60 18 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Là một kiểu thí nghiệm được tổ chức để tìm hiểu ảnh hưởng của 2 hay nhiều yếu tố tác động đến một tính trạng nghiên cứu với sự riêng lẽ từng yếu tố, hoặc 2 hay nhiều yếu tố đồng thời, [r]

Trang 1

Môn học: PPTN

Bộ Môn: Giống Động Vật

GV: Cao Phước Uyên Trân

CHƯƠNG III THÍ NGHIỆM NHIỀU YẾU TỐ

Trang 2

THÍ NGHIỆM NHIỀU YẾU TỐ

3.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ

3.1.1.Định nghĩa

 Là một kiểu thí nghiệm được tổ chức để tìm hiểu ảnhhưởng của 2 hay nhiều yếu tố tác động đến một tính trạngnghiên cứu với sự riêng lẽ từng yếu tố, hoặc 2 hay nhiều yếu

tố đồng thời, hoặc với tất cả các tổ hợp của chúng

 Lợi ích to lớn của kiểu thí nghiệm này là giúp người làmnghiên cứu còn biết được ảnh hưởng phức tạp do tác độngcủa một yếu tố này lên một yếu tố khác gọi là sự tương tác

(sự cộng hưởng hay sự hổ tương - interaction)

Trang 3

3.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ

Trang 4

3.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ

3.1.1.Định nghĩa (tt)

 Tóm lại, việc bố trí thí nghiệm theo nhiều yếu tố, trong đó tất

cả các yếu tố sẽ được khảo sát cùng một lúc sẽ giúp tiết kiệmđược vật liệu thí nghiệm, thời gian, công sức, tiền bạc và giatăng mức độ chính xác hơn so với thí nghiệm riêng lẽ từng yếu

tố và biết được sự tương tác giữa các yếu tố với nhau.

Trang 5

THÍ NGHIỆM NHIỀU YẾU TỐ

3.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ

Trang 6

3.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ

3.1.2.Nghiệm thức

Ví dụ minh họa 1 : so sánh năng suất cỏ cắt lần đầu của 4giống cỏ: Voi; V06; Sả lá lớn (SLL), Sả lá nhỏ (SLN) và 3 mứcphân đạm (N1; N2; N3) Mỗi nghiệm thức được trồng lặp lạitrên 5 ô

• Cần xác định

- yếu tố TN? Mức độ?

- nghiệm thức (t) =4 x 3 =12

- số đơn vị TN= t x r =12 x 5= 60

Trang 7

3.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo cĩ lơ phụ

3.1.2.Nghiệm thức(tt)

Ví dụ minh họa 1(tt) N1 Voi, N1 : là nghiệm thức 1

Voi N2 Voi, N2 : là nghiệm thức 2

N3 Voi, N3 : là nghiệm thức 3 N1 V06, N1 : là nghiệm thức 4 V06 N2 V06, N2 : là nghiệm thức 5

N3 V06, N3 : là nghiệm thức 6 N1 SLL, N1 : là nghiệm thức 7 SLL N2 SLL, N2 : là nghiệm thức 8

N3 SLL, N3 : là nghiệm thức 9 N1 SLN, N1 : là nghiệm thức 10 SLN N2 SLN, N2 : là nghiệm thức 11

N3 SLN, N3 : là nghiệm thức 12

Trang 8

3.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ

Trang 9

3.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ

3.1.2.Nghiệm thức

Ví dụ minh họa 2 :tìm hiểu ảnh hưởng của giống (Yorkshire,Landrace, Duroc) và phái tính (đực thiến, cái) đến tăng trọngcủa heo thịt Mỗi nghiệm thức được nuôi thí nghiệm 6 heo lúc

Trang 10

3.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo cĩ lơ phụ

3.1.2.Nghiệm thức(tt)

Ví dụ minh họa 2 (tt)

Yorkshire (Y) Đực thiến (đ) Yđ : là nghiệm thức 1

Cái (c) Yc : là Nghiệm thức 2 Landrace (L) Đực thiến (đ) Lđ : là nghiệm thức 3

Cái (c) Lc : là Nghiệm thức 4 Duroc (D) Đực thiến (đ) Dđ : là nghiệm thức 5

Cái (c) Dc : là Nghiệm thức 6

Trang 11

3.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ

Trang 12

3.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ

3.1.2.Nghiệm thức

Ví dụ minh họa 3 :so sánh thời gian chữa khỏi hội chứng bệnhviêm vú, viêm tử cung và mất sữa trên heo nái của 4 loại khángsinh A, B, C, D qua 2 đường cấp thuốc là TIÊM và UỐNG Mỗi

nghiệm thức được điều trị cho 5 nái.

Cần xác định

- yếu tố TN? Mức độ?

- nghiệm thức

- số đơn vị TN

Trang 13

3.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo cĩ lơ phụ

3.1.2.Nghiệm thức(tt)

Ví dụ minh họa 3 (tt)

A T AT: là Nghiệm thức 1

U AU: là Nghiệm thức 2

Trang 14

3.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ

Trang 15

3.1 Một số khái niệm liên quan đến kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo và giao chéo có lô phụ

3.1.3 các kiểu TN 2 hay nhiều yếu tố thường dùng

- Kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố giao chéo (cross)

- Kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố có lô phụ (split plot)

- Kiểu thí nghiệm 2 hay nhiều yếu tố phân nhánh (nested) hay phân cấp (hierachical)

Trang 16

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

Yếu tố TN:

Giống cỏ: A, B, CMức Đạm: N1,N2, N3

vị thí nghiệm, là 1 ô vuông đất diện tích 32 m2) Chỉ tiêu theodõi là năng suất cắt lần đầu (tấn/ha)

Trang 17

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

Bố trí Thí Nghiệm

 Để thực hiện thí nghiệm, ngoài thực tế ta cần có 1 mãnh đất

lớn có độ phì nhiêu đất rất đồng đều với tổng diện tích 1440

m2 sẽ được chia thành 45 ô với diện tích 32m2/ô

 Làm các phiếu ghi tên 9 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức làm

5 phiếu

 Bỏ vào 1 hộp giấy (hay nón) và rút ngẫu nhiên để áp đặt các

nghiệm thức vào các ô đất thí nghiệm từ trái sang phải và từtrên xuống dưới

Trang 18

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

Bố trí Thí Nghiệm

Trang 19

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

Lặp lại Giống cỏ A Giống cỏ B Giống cỏ C

X

45+67+72 =184 59+78+79 =216 66+65+83 =214 P.Đạm N1

Trang 20

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

 Mô hình phân tích phương sai

Y ijk = + A i + B j + (AB) ij + E ijk

Trang 21

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

 Các bước phân tích:

(1) Đặt giả thuyết tương đồng

-Ho: năng suất cỏ cắt lần đầu trung bình giữa 9 nghiệm thức làbằng nhau (tương đương nhau)

-Ho: năng suất cỏ cắt lần đầu trung bình giữa 3 giống cỏ làbằng nhau (tương đương nhau)

-Ho: năng suất cỏ cắt lần đầu trung bình giữa 3 mức phân đạm

là bằng nhau (tương đương nhau)

-Ho: không có sự tương tác giữa giống cỏ và phân đạm đếnnăng suất cỏ cắt lần đầu trung bình

Trang 22

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

 Các bước phân tích:

(2) Tính toán các đặc số:

2 ,

8487 45

381924 5

3 3

2 ) 614 (

CF x ij

SS TC =x ij 2 – CF = 92 + 82 + … + 162 + 182 – 8487,2 = 316,31

11 , 217 2

,

8487 5

2 83

2 79

2 59

2 45

139 2

,

8487 3

5

234 210

422

,

84873

5

2214

2216

2184

Trang 23

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

217,11 139,37 42,84 34,88

27,13 69,68 21,42 8,72

9,86***

25,29*** 7,17** 3,17*

2- Sai số nn (rab-1) - (t-1)

(45-1) - (9-1) = 36

99,20 2,75

Tổng Cộng rab – 1 = 45-1 = 44 316,31

Trang 24

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

 Các bước phân tích:

(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:

* Dùng LSD 4.1 so sánh giữa các giống cỏ

18,

115

75,2

296

,1

2

;

ssnn

ssnn) 05

, 0 ( )

05 , 0

r

MS DF

t LSD

54 ,

1 15

75 , 2

2 57

,

2

) 01 , 0

LSD

97,

115

75,2

229

,

3)

001 ,

0

LSD

Trang 25

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

 Các bước phân tích:

(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:

* Dùng LSD 4.1 so sánh giữa các giống cỏ

X A= 11,33 X B = 14,00 X C = 15,60

XA = 11,33c 0 2,67*** 4,27***

XB = 14,00b 0 1,60**

Trang 26

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

 Các bước phân tích:

(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:

* Dùng LSD 4.2 so sánh giữa các mức Đạm

X N1 = 12,26 X N3 =14,26 X N2 =14,40

Trang 27

 Các bước phân tích:

(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:

* Dùng LSD 4.3 xem xét sự tương tác:

LSD0,05 = 1,96  252,75 = 2,05

LSD0,01 = 2,57

5

75 2

2,

= 3,44

Trang 28

 Các bước phân tích:

(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:

* Dùng LSD 4.3 So sánh sự tương tác:

4.3.1 : 3 mức phân đạm trong cùng 1 giống cỏ

Trang 29

 Các bước phân tích:

(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:

* Dùng LSD 4.3 So sánh sự tương tác:

4.3.1 : 3 mức phân đạm trong cùng 1 giống cỏ

Trang 30

 Các bước phân tích:

(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:

* Dùng LSD 4.3 So sánh sự tương tác:

4.3.1 : 3 mức phân đạm trong cùng 1 giống cỏ

Trang 31

 Các bước phân tích:

(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:

* Dùng LSD 4.3 So sánh sự tương tác:

4.3.2 : 3 giống cỏ trong cùng 1 mức phân đạm

Trang 32

 Các bước phân tích:

(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:

* Dùng LSD 4.3 So sánh sự tương tác:

4.3.2 : 3 giống cỏ trong cùng 1 mức phân đạm

Trang 33

 Các bước phân tích:

(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:

* Dùng LSD 4.3 So sánh sự tương tác:

4.3.2 : 3 giống cỏ trong cùng 1 mức phân đạm

Trang 34

 Các bước phân tích:

(4) So sánh từng cặp giữa các giá trị trung bình:

* Dùng LSD 4.3 So sánh sự tương tác:

Giống cỏ

Phân đạm

A B C P

N1 9,00d 13,40abc 14,40abc 0,025 N2 11,80cd 15,60ab 15,80ab

N3 13,20abc 13,00bc 16,60a

Trang 35

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

Thí dụ 3.2: để tìm hiểu ảnh hưởng của năng lượng trao

đổi (NLTĐ) và đạm thô trong thức ăn hỗn hợp đến khả

năng tăng trọng của heo thịt Một thí nghiệm được tiến

hành bằng cách sử dụng 3 mức năng lượng trao đổi

(2900; 3000; 3100 kcal/kg) và 2 mức đạm thô (17; 18 %)

Mỗi nghiệm thức được lặp lại 8 lần (heo) Heo thí nghiệm

là heo sau cai sữa lúc 60 ngày tuổi, đồng đều về giống,

sức khỏe và trọng lượng ban đầu để đưa vào các lô thí

nghiệm Chỉ tiêu theo dõi là trọng lượng lúc 150 ngày tuổi.

Yếu tố A: năng lượng trao đổi ( 2900 ; 3000; 3100)

- Yếu tố B: đạm thô ( 17 và 18)

- Số nghiệm thức: ab = 32 = 6

- Số lần lặp lại của 1 nghiệm thức: r = 8

- Tổng số đơn vị thí nghiệm: a b r = 3 2 8 = 48 heo

Trang 36

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

Bố trí Thí Nghiệm

 Chuẩn bị 6 ô chuồng

 Rút thăm ngẫu nhiên 6 Nghiệm thức vào 6 ô chuồng

OÂ 1 NT3

OÂ 2 NT1

OÂ 3 NT4

OÂ 4 NT2

OÂ 5 NT6

OÂ 6 NT5

 Các heo thí nghiệm đánh số từng con từ 1 đến 48 để đưa vào các nghiệm thức, mỗi nghiệm thức 8 con bằng cách rút thăm ngẫu nhiên hay dùng bảng số ngẫu nhiên

Trang 37

3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

Trang 38

3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

TD 3.2:

Mô hình phân tích phương sai

Y ijk = + A i + B j + (AB) ij + E ijk

 Cách phân tích phương sai

Trang 39

3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

TD 3.2:

8 2

3

2 ) 4232 (

2 )

a

ij

x CF

SS TC =x ij 2 – CF = 80 2 + 85 2 + … + 90 2 + 85 2 – 373121,33

= 3778,67

66 , 3027

373121,33 8

2 729

2 750

2 583

2 660

373121,332

8

21479

21510

21243

154

373121,333

8

22073

22159

373121,33 8

2 729

2 750

2 583

2 660

Trang 40

3.2.1 Kiểu hồn tồn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

3072,66 2665,54 154,08 253,04

614,53 1332,77 154,08 126,52

36,55***

79,29*** 9,17** 7,53*

- Sai số nn 47-5=42 706,00 16,81

Tổng cộng 48-1=47 3778,67

Trang 41

3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

TD 3.2: (4) so sánh từng cặp trung bình

84 ,

2 16

81 ,

16

2 96

,

1

05 ,

LSD

72 ,

3 16

81 ,

16

2 57

,

2

01 ,

LSD

76 ,

4 16

81 ,

16

2 29

,

3

001 ,

LSD

X 2900= 77,69b

X 3000= 92,44a

X 3100= 94,37a

X 2900= 77,69b 0 14,75*** 16,68***

Trang 42

3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

4 8

81 ,

16

2 96

,

105

,

LSD

2 ,

5 8

81 ,

16

2 57

,

201

,

LSD

74 ,

6 8

81 ,

16

2 29

,

3

001 ,

LSD

) (

74 ,

6 63

, 9 87

, 72 50

,

82

18

; 2900 17

;

X

) (

01 ,

4 5

, 1 62

, 93 12

,

95

17

; 3000 18

;

) (

01 ,

4 63

, 2 12

, 91 75

,

93

18

; 3100 17

;

Trang 43

3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

Trang 44

3.2.1 Kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

3000 kcal/kg

3100 kg/cal

P

17 % 82,50 b 93,62 a 93,75 a 0,002 18% 72,87 c 95,12 a 91,12 a

Trang 45

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.2 Kiểu KHỐI hoàn toàn ngẫu nhiên

*Thí dụ 3.3: một thí nghiệm được thực hiện tương tự như ở thí

dụ 3.1 Tuy nhiên, ở thí nghiệm này có sự khác biệt ở chỗ làmỗi nghiệm thức được lặp lại ngẫu nhiên 5 lần trên 5 khối khácnhau (1 lần là 1 đơn vị thí nghiệm, là 1 ô vuông đất diện tích32m2 và khối ở đây chỉ độ phì nhiêu khác nhau của mãnh đấtthí nghiệm)

Trang 46

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.2 Kiểu KHỐI hoàn toàn ngẫu nhiên

Bố trí Thí Nghiệm

 Làm các phiếu ghi tên 9 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức làm

5 phiếu

 Bỏ vào 1 hộp giấy (hay nón) và rút ngẫu nhiên để áp đặt các

nghiệm thức vào các LÔ đất thí nghiệm từ trái sang phải

KHỐI III AN3 BN3 AN1 BN1 AN2 CN3 BN2 CN2 CN1

Trang 47

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.2 Kiểu KHỐI hoàn toàn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

 TD 3.3 bảng 3.3 trang 83

 Mô hình phân tích phương sai

Y ij k =+ K k + A i + B j + (AB) ij + E ijk

 Cách phân tích phương sai

(1) Đặt giả thuyết tương đồng

Tương tự như thí dụ 3.1

Trang 48

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.2 Kiểu KHỐI hoàn toàn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

33

2)618(

2 122 138

118

2 121

2 115

2 79

2 59

2 45

234 214

2 214

2 209

2 195

Trang 49

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.2 Kiểu KHỐI hồn tồn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

35,42 217,11 139,37 42,84 34,88

8,85 27,13 69,68 21,42 8,72

4,44**

13,63***

34,97*** 10,95*** 4,38*

3-sai số nn (rab -1) - (r-1) -

(t-1)= (45-1) - (5-1) - (9-1) = 32

63,77 1,99 Tổng cộng rab - 1 = 45-1 = 44 316,31

Trang 50

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.2 Kiểu KHỐI hoàn toàn ngẫu nhiên

*Thí dụ 3.4: Một thí nghiệm được thực hiện tương tự như thí dụ 3.2 Tuy nhiên, ở thí nghiệm này, mỗi nghiệm thức được lặp lại 8 lần trên 8 heo nái khác nhau Heo thí nghiệm

là heo sau cai sữa lúc 60 ngày tuổi, đồng đều về sức khỏe, trọng lượng ban đầu được chọn từ 8 heo nái này để đưa vào các lô thí nghiệm Chỉ tiêu theo dõi là trọng lượng lúc

- Số lần lặp lại của 1 nghiệm thức: r = 8 nái (khối)

- Tổng số đơn vị thí nghiệm: a b r = 3 2 8 = 48 heo

Trang 51

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.2 Kiểu KHỐI hoàn toàn ngẫu nhiên

Bố trí Thí Nghiệm

 Chuẩn bị 6 ô chuồng

 Rút thăm 6 nghiệm thức vào các ô chuồng như thí dụ 3.2

 6 heo con thí nghiệm đạt yêu cầu của từng nái sẽ được

đánh số từ 1 đến 6 và cũng làm 6 phiếu rút thăm ngẫu nhiên cho 6 heo thí nghiệm này để đưa vào 6 nghiệm thức

Như vậy là mỗi nghiệm thức đều được thí nghiệm bởi 6 heo con của 8 heo nái

Trang 52

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.2 Kiểu KHỐI hoàn toàn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

 TD 3.4 bảng 3.4 trang 86

 Mô hình phân tích phương sai

Y ij k =+ K k + A i + B j + (AB) ij + E ijk

 Cách phân tích phương sai

(1) Đặt giả thuyết tương đồng

Tương tự như thí dụ 3.2

Trang 53

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.2 Kiểu KHỐI hoàn toàn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

2 3

2 ) 4232 (

2 ) (

r b

162

373121,33 2

3

2 508

2 521

2 542

2 530 2

R

SSKHOI

66 ,

3027

373121,33 8

2 729

2 750

2 583

2 660 2

2665

373121,33 2

8

2 1479

2 1510

2 1243

154

373121,33 3

8

2 2073

2 2159

Trang 54

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.2 Kiểu KHỐI hồn tồn ngẫu nhiên

 Phân tích kết quả thí nghiệm

 TD 3.4  Cách phân tích phương sai

23,19 614,53 1332,77 154,08 126,52

1,49 ns 39,57***

85,80*** 9,92** 8,15**

- Sai số ngẫu nhiên 35 534,67 15,53

Tổng cộng 47 3778,67

Trang 55

3.2 Thí nghiệm 2 yếu tố giao chéo

3.2.3 Kiểu Bình Phương La Tinh

Thí dụ 3.5: Để tìm hiểu ảnh hưởng phối hợp của 2 loại premixkhoáng A và B cùng 2 liều sử dụng I và II trong khẩu phầnthức ăn hỗn hợp đến khả năng sản xuất của bò HF1 4 bòhoàn toàn khác nhau được dùng làm thí nghiệm và qua 4 kỳcho sữa mỗi kỳ cách nhau 1 tháng Chỉ tiêu theo dõi là sảnlượng sữa/ngày trong suốt thời gian theo dõi

- Yếu tố A: premix (A,B)

- Yếu tố B: Liều (I và II)

- Số nghiệm thức: ab = 22 = 4

- Tổng số đơn vị thí nghiệm: 4 x 4 = 16

Ngày đăng: 03/04/2021, 06:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w