Vôùi daõy soá lieäu ít, khoâng coù phaân phoái chuaån vaø muoán ñaùnh giaù nhanh nhoùng, haõy so saùnh soá löôïng vi khuaån Salmonella ñöôïc xeùt nghieäm töø da coå gaø cuûa quaøy thòt [r]
Trang 1Mẫu số: KT-KTHP01
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Đề thi số 10
Thời gian làm bài: 1giờ 30 phút
Tên học phần: THỐNG KÊ TRONG CHĂN NUÔI THÚ Y
Mã học phần: 203500 Nhĩm: ……… Học kỳ: …… Năm học: 20….- 20…
Họ và tên sinh viên:………Lớp…… ……… MSSV:………
(Sinh viên được sử dụng máy tính bỏ túi và sách bài giảng “Thống kê trong chăn nuôi thú y” do TS Trần Văn Chính biên soạn, không được sử dụng điện thoại di động, các giấy tờ tài liệu bài làm có sẵn và chỉ được sử dụng các giấy nháp trắng)
Câu 1: (1,0 điểm)
Bộ môn Giống Động Vật Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM có 7 giảng viên Trong học kỳ này cần cử 2 người hướng dẫn đề tài tốt nghiệp cho sinh viên ở phân hiệu ĐHNL tại Gia Lai, 2 người ở phân hiệu ĐHNL tại Ninh Thuận còn 3 người ở trường tại Thủ Đức Hỏi có bao nhiêu cách phân công giảng viên?
Câu 2: (1,5 điểm)
Trọng lượng gà heo sau cai sữa giống Duroc 54 ngày tuổi của 1 trại chăn nuôi là 1 đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn Biết rằng xác suất để heo có trọng lượng trên 26kg là 0,1357 và trên 29kg là 0,0808 Nếu heo nặng trên 27kg gọi là heo loại A Hỏi có bao nhiêu heo loại A từ đàn heo có 1000 con này của trại?
Câu 3: (1,5 điểm)
Tỉ lệ chất béo trong sữa bò nếu lớn hơn hay bằng 4% là tốt và sẽ bán được giá loại I Khảo sát 15 bò sữa tại bò Long Tâm có kết quả như sau (%): 3,5; 3,6; 3,9; 4,0; 3,7; 4,1; 3,8; 3,8; 3,7; 3,9; 4,1; 3,6; 3,3; 3,3; 3,5 Hỏi sữa của đàn bò trại này có bán được giá loại I không?
Câu 4: (2,0 điểm)
Với dãy số liệu ít, không có phân phối chuẩn và muốn đánh giá nhanh nhóng, hãy so sánh số lượng vi khuẩn Salmonella được xét nghiệm từ da cổ gà của quày thịt gà (25g) sau khi giết mổ được trử lạnh trong nước đá 20 phút của 2 lô thí nghiệm: lô đối chứng (ĐC) không sử dụng dung dịch Clor, lô thí nghiệm có sử dụng với nồng độ 50ppm (TN) qua kết qua ghi nhận được ở bảng sau (CFU/g mẫu)
Trang 24 5 6
Câu 5: (2,0 điểm)
So sánh tỉ lệ chữa khỏi bệnh viêm vú ở bò sữa HF1 bởi 2 loại kháng sinh Terramycin và Kanamycin với kết qủa được ghi nhận ở bảng như sau:
Kháng sinh
Kết qủa
Terramycin Kanamycin
Câu 6: (2,0 điểm)
Hãy so sánh sinh khả dụng thuốc theo 3 đường cấp X, Y, Z khi trị bệnh Viêm ruột cho ngựa Mỗi đường cấp sử dụng 5 ngựa đồng đều về giống, tuổi, trọng lượng…với kết quả sinh khả dụng của ngựa được trình bày ở bảng sau (%)
Số thứ tự ngựa thí nghiệm
Đường cấp thuốc
1
2
3
4
5
28
18
29
26
30
26
25
27
24
25
18
26
25
25
23 Hết
TRƯỞNG BỘ MƠN BCN KHOA CÁN BỘ RA ĐỀ
TS TRẦN VĂN CHÍNH
Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm và khi hết giờ làm bài, thu giấy làm bài thi và cả đề thi phát ra
Trang 3ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 10 MÔN THỐNG KÊ TRONG CHĂN NUÔI THÚ Y
Câu 1 (1,0 điểm)
Số cách phân công 2 giảng viên hướng dẫn đề tài tốt cho sinh viên phân hiệu Gia Lai là
21
2
7
Số cách phân công 2 giảng viên hướng dẫn đề tài tốt cho sinh viên phân hiệu Ninh Thuận là C52 10 cách
Số cách phân công 3 giảng viên hướng dẫn đề tài tốt cho sinh viên tại trường ở Thủ Đức là 3 1
3
C cách
Theo qui tắt nhân, số cách phân công là: 2110 1 = 210 cách
Câu 2 (1,5 điểm)
Xác suất để có heo thịt trên 26kg là:
P (x > 26) = 1- (26 )
= 1- 0,1375 = 0,8643
Tra ngược phụ lục 1, ta có: 0,8643 = (1,1)
Hay (26 )
= (1,1) Đơn giản 2 Ta còn: 26 1,1
(1)
Xác suất để có heo thịt trên 29kg là:
P (x > 29) = 1- (29 )
= 1- 0,0808 = 0,9192 Tra ngược phụ lục 1, ta có: 0,9192 =(1,4)
Hay (29 )
= (1,4) Đơn giản 2 Ta còn: 29 1 , 4
(2)
Giải phương trình (1) và (2) Ta được
= 15; = 10
Vậy xác suất để có heo loại A là:
P (x > 27) = 1- )
10
15 27
= 1 – (1,2)= 1- 0,8849= 0,1151 Vậy trong 1000 heo có :1000 0,1151 = 115 heo loại A
Câu 3: (1,5 điểm)
Sử dụng máy tính bỏ túi để tính các tham số thống kê của dãy số liệu, ta có:
n = 15; X = 3,72%; SD = 0,25% SE = 0,06%
Ta cũng có: = 4,0%
Ap dụng công thức
n SD
X
TN
15
25 , 0
0 , 4 72 , 3 TN
Tra phụ lục 6 với v=15-1=14 Ta có: t0,05; 14= 2,145; t0,01; 14 = 2,977; t0,001; 14 = 4,140 tTN = 4,22 > t0,001; 14 = 4,140
Vậy,tỉ lệ chất béo là 3,72% thấp hơn so với qui định là 4%, sự khác biệt rất có ý nghĩa
với p < 0,001 nên sữa đàn bò này không bán đươc giá loại I (0,5 điểm)
Trang 4Câu 3: (2,0 điểm)
Bảng xếp hạng số
Kết luận : trung vị của 2 lô để tính trắc nghiệm Mann- Whitney
Nhóm A
(Thí nghiệm)
Hạng nhóm A (Thí nghiệm)
Nhóm B (Đối chứng)
Hạng nhóm B (Đối chứng)
0
1
3
6
14
1
2
4
6
8
2
5
12
40
40
3
5
7
9,5 9,5 Tổng hạng RA =21
Cách tính giá trị UTN
Áp dụng công thức giá trị UTN , ta có:
6 2
1) 5(5 21 U
TN (1,5 điểm)
Tra phụ lục 12.1 và 12.2
với nA – nB = 5-5 = 0 và nB = 5 Ta có U0,05 = 2 và U0,01 = 0
Vậy UTN = 6 > U0,05 = 5
Kết luận : trung vị vi khuẩn Salmonella của lô thí nghiệm là 3 CFU/g mẫu thấp hơn so
với lô đối chứng là là 12 CFU/g mẫu Tuy nhiên, sự khác biệt chưa có ý nghĩa với p > 0,05
(0,5 điểm)
Câu 5: (2,0 điểm)
Ta có bảng tính toán sau
Kháng sinh Kết quả
Ta có:
0,1156
= 4
2 0,5 -4 -5 + 36
2 0,5 -36 35-+
+ 6
2 0,5 -6 -5 + 54
2 0,5 -54 -55
=
2 TN
So sánh với kết quả ở phụ lục 7, độ tự do (2 -1)x(2-1) = 1 Ta có
Trang 50,05
= 3,841; 20,01 = 6,635; 0,0012 = 10,827
Vậy TN2 = 0,1156 < 20,05 = 3,841
Kết luận: tỉ lệ khỏi bệnh chữa khỏi bằng Terra (91,66%) cao hơn so với Kana là
87,50% Tuy nhiên, sự khác biệt chưa có ý nghĩa với p > 0,05 (0,5 điểm)
Câu 6: (2,0 điểm)
Ta có bảng xếp hạng sinh khả dụng của ngựa theo đường cấp theo Kruskal Wallis
Số thứ tự ngựa thí nghiệm
Đường cấp thuốc
1
2
3
4
5
28(13) 18(15) 29(14) 26(10) 30(15)
26(10) 25(6,5) 27(12) 24(4) 25(6,5)
18(1,5) 26(10) 25(6,5) 25(6,5) 23(3)
Aùp dụng công thức tính Kruskal Wallis như sau:
-3 1
2 1 1 k
n
12
=
2
j n
R
j
j
(27,5) 5
(29,0) 5
(53,5) 1
15 15
12
=
So sánh với kết quả ở phụ lục 13 với n1 = n2 = n3 = 5 Ta có giá trị tới hạn là 4,5 ứng với = 0,102 Vậy 2TN = 3,49 sẽ có lớn hơn 0,102
Kết luận: Trung vị sinh khả dụng thuốc của ngựa giữa 3 đướng cấp X (28%),
Y(29,0%) và Z(27,5%) khác biệt nhau không có ý nghĩa với p > 0,05 (0,5 điểm)
TRƯỞNG BỘ MƠN BCN KHOA CÁN BỘ RA ĐỀ
TS TRẦN VĂN CHÍNH