1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn de kiem tra lop 3

21 488 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài soạn đề kiểm tra lớp 3
Trường học Trường Tiểu học Trực Đạo
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài kiểm tra giữa kỳ
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 283,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng tôi không thể để các ông mang đi dù chỉ là một hạt cát nhỏ.” khoanh tròn vào chữ cái tr Nghe những lời nói chân tình của viên quan, hai ngời khách càng thêm khâm phục tấm lòng yêu

Trang 1

Điểm Bài kiểm tra giữa kỳ i - năm học 2010 - 2011

Môn: Tiếng Việt Thời gian làm bài 45 phút

Họ và tên học sinh:

Lớp : 3B Trờng Tiểu học Trực Đạo

Phần A : Đọc thầm và trả lời câu hỏi ( 30 phút ): 4 điểm

Cô giáo tí hon

Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy cái nón của má đội lên đầu Nó cố bắt chớc dáng

đi khoan thai của cô giáo khi cô bớc vào lớp Mấy đứa nhỏ làm y hệt đám học trò, đứng cả dậy, khúc khích cời chào cô

Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thớc Mấy đứa em chống hai tay ngồi nhìn chị Làm nh cô giáo, bé đa mắt nhìn đám học trò, tay cầm nhánh trâm bầu nhịp nhịp trên tấm bảng Nó đánh vần từng tiếng Đàn em ríu rít đánh vần theo Thằng Hiển ngọng líu nói không kịp hai đứa lớn Cái Anh má núng nính, ngồi gọn tròn nh củ khoai, bao giờ cũng giành phần đọc xong trớc Cái Thanh ngồi cao hơn hai em một đầu Nó mở to đôi mắt hiền dịu nhìn tấm bảng, vừa đọc vừa mâm mê mớ tóc mai

Theo Nguyễn Thi

Dựa vào nội dung bài tập đọc Cô giáo tí hon khoanh tròn vào chữ cái tr“Cô giáo tí hon ” khoanh tròn vào chữ cái tr ” khoanh tròn vào chữ cái tr ớc ý trả lời

1 Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh :

Mỗi học sinh đọc một đoạn văn ( hoặc một đoạn thơ ) trong các bài tập đọc đã học ở sách giáo khoa Tiếng việt 3, tập I từ tuần 1 đến tuần 8

(Do GV lựa chọn ) và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc đó

2 GV đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

- Đọc đúng tiếng đúng từ : 3 điểm

(Đọc sai dới 3 tiếng: 2,5 điểm; đọc sai 3 tiếng hoặc 4 tiếng: 2,0 điểm;

Trang 2

Đọc sai 5 hoặc 6 tiếng: 1,5 điểm: đọc sai 7 hoặc 8 tiếng: 1,0 điểm; đọc sai 9 hoặc 10 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: 0 điểm ).

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, hoặc cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

( Ngắt nghỉ hơi không đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; ngắt nghỉ câu không đúng

từ 5 dấu câu trở lên: 0 điểm)

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm ( 60 - 70 tiếng/ phút)

( Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút , phải đánh vần

và nhẩm: 0 điểm)

- Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm

- ( Trả lời cha đủ ý hoặc diễn đạt cha rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời ợc: 0 điểm )

Môn: Tiếng Việt Thời gian làm bài 45 phút

Họ và tên học sinh: Lớp : 3B Trờng Tiểu học Trực Đạo

Phần I:Chính tả ( nghe – viết): 8 phút ( 5 điểm). viết): 8 phút ( 5 điểm).

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài : Chị em (sách Tiếng Việt lớp 3- Tập 1- Trang 27)

Trang 3

PhÇnII: TËp lµm v¨n:(5 ®iÓm)

§Ò bµi: Em h·y viÕt mét ®o¹n v¨n ng¾n ( tõ 5-7 c©u) kÓ l¹i nh÷ng viÖc diÔn ra trong ngµy

®Çu tiªn em ®i häc

Trang 4

Điểm Bài kiểm tra giữa kỳ i - năm học 2010 - 2011

Môn: toán - Lớp 3 ( đề 1) Thời gian làm bài 45 phút

Họ và tên học sinh:

Lớp : 3B Trờng Tiểu học Trực Đạo Phần I: ( 2 điểm ) Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trớc ý trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: ( 0,5 điểm ) Trong phép chia có số chia là 5, số d lớn nhất có thể có trong phép chia đó là : A.2 B 3 C 4 D 5 Câu 2: ( 0,5 điểm ) a 64 : 2 là phép chia hết b 38 : 6 là phép chia có d c 46 : 4 là phép chia hết d 54 :5 là phép chia cóm d Câu 3: ( 1 điểm ) Có 18 m vải may 6 bộ quần áo nh nhau Hỏi mỗi bộ quần áo hết mấy mét vải? A 2 m B 3 m C 4 m D 12 m Phần II: ( 8 điểm ) Câu 1: Đặt tính rồi tính : (2 điểm ) 434 + 356 35 x 4 593 - 41 55 : 5

Câu 2: Tính ( 2 điểm )

Trang 5

64 + 7 x 7 = 7 x 9 : 3 =

.

Câu 3: ( 2 điểm ) Có 46 cái cốc xếp vào các hộp, mỗi hộp có 6 cái cốc Hỏi xếp đợc nhiều nhất là mấy cái hộp và còn thừa mấy cái cốc?

.

Câu 4: Tìm y ( 1điểm ) y x 3 = 66 y : 6 = 45 .

.

Câu 4: Trong hình bên có bao nhiêu hình tam giác ? (1 điểm )

.

Điểm Bài kiểm tra giữa kỳ i - năm học 2010 - 2011 Môn: toán - Lớp 3 ( đề 2 ) Thời gian làm bài 45 phút Họ và tên học sinh:

Lớp : 3B Trờng Tiểu học Trực Đạo

Bài 1 Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Trang 6

Bµi 2 TÝnh.

6 x 4 + 123 =

.

28 + 7 x 3 =

.

40 : 2 - 13 =

.

100 - 35 : 5 =

.

Bµi 3 T×m x 60 - x = 19

25 : x = 5

x : 4 = 7

x x 4 = 40

Bµi 4 ?

7 hm = m 5 dam = m 6m 6dm = dm 2 dam 4m = m 9 km = dam 4 dm = mm 2m 20cm = cm 2km 18dam = dam Bµi 5 Trong h×nh vÏ bªn, - C¸c gãc kh«ng vu«ng lµ:

- C¸c gãc vu«ng lµ:

S

è

C D

Trang 7

Bài 6 Một cửa hàng buổi sáng bán đợc 635 lít xăng, buổi chiều bán đợc ít hơn buổi sáng 128 lít xăng Hỏi cả hai buổi cửa hàng đó bán đợc tất cả bao nhiêu lít xăng? Giải

Hớng dẫn chấm Bài kiểm tra năm học 2010 - 2011

Môn: toán - Lớp 3 ( đề 2 ) (Tổng điểm toàn bài: 10 điểm)

Bài 1 (1,0 điểm) HS ghi đúng, đầy đủ nội dung của 1 đồng hồ cho 0,25 điểm.

Đáp án: Thứ tự HS phải ghi là: 3 giờ 5 phút; 8 giờ20 phút; 6giờ 45phút hoặc 7 giờ kém 15phút; 8 giờ 55 phút hoặc 9 giờ kém 5 phút

Bài 2 (1,5 điểm) Mỗi phép tính đúng cho 0,25 điểm.

Bài 3 (2,0 điểm) Giải đúng một bài cho 0,5 điểm.

Bài 4 (2,0 điểm) Ghi đúng 1 số vào một chỗ trống cho 0,25 điểm.

Bài 5 (1,0 điểm) Trả lời đúng, đầy đủ nội dung 1 ý cho 0,5 điểm.

Kết quả: Các góc không vuông là: góc đỉnh B cạnh BA và cạnh BC; góc đỉnh C cạnh CB và cạnh CD

Các góc vuông là: góc đỉnh A cạnh AB và cạnh AD; góc đỉnh D cạnh DA và cạnh DC

Bài 6 (2,0 điểm) HS giải đợc nh sau:

Giải

Buổi chiều cửa hàng bán đợc là:

635 - 128 = 507 (lít xăng) Cả hai buổi cửa hàng bán đợc là:

635 + 507 = 1142 (lít xăng) Đáp số: 1142 lít xăng

Điểm trình bày: 0,5 điểm.

1,0 điểm 1,0 điểm

Trang 8

Trờng Tiểu học Trực Đạo

Lớp : 3B Họ và tên: Đề kiểm tra (đề 1 )

Môn : Tiếng Việt (thời gian: 45 phút)

I.Đọc thầm và làm bài tập:

Đất quý , đất yêu

Ngày xa, có hai ngời khách du lịch đến nớc Ê-ti-ô-pi-a Họ đi khắp đất nớc thăm ờng xá, núi đồi, sông ngòi Vua nớc Ê-ti-ô-pi-a mời họ vào cung điện, mở tiệc chiêu đãi

đ-và tặng họ nhiều vật quý Sau đó , vua sai một viên quan đa khách xuống tàu

Lúc hai ngời khách định bớc xuống tàu, viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày ra

Ông sai ngời cạo sạch đất ở đế giày của khách rồi mới để họ xuống tàu trở về nớc Thấy hai vị khách ngạc nhiên, viên quan liền giải thích: “Cô giáo tí hon ” khoanh tròn vào chữ cái tr Đây là mảnh đất yêu quý của chúng tôi Chúng tôi sinh ra ở đây, chết cũng ở đây Trên mảnh đất này, chúng tôi trồng trọt, chăn nuôi Đất Ê-ti-ô-pi-a là cha, là mẹ, là anh em ruột thịt của chúng tôi Chúng tôi không thể để các ông mang đi dù chỉ là một hạt cát nhỏ.” khoanh tròn vào chữ cái tr

Nghe những lời nói chân tình của viên quan, hai ngời khách càng thêm khâm phục tấm lòng yêu quý quê hơng của ngời Ê-ti-ô-pi-a

3 Vì sao ngời Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang một hạt đất của mình đi?

Khoanh tròn chữ cái trớc câu trả lời đúng nhất.

a Vì họ sợ mất đất trồng trọt b Vì đất là cha mẹ họ

c Vì đất là thứ thiêng liêng cao quý nhất của họ d Vì họ không thích khách du lịch

4 Phong tục nêu trong bài nói lên tình cảm gì của ngời Ê-ti-ô-pi-a?

Khoanh tròn chữ cái trớc câu trả lời đúng nhất.

a.Yêu quý và trân trọng quê hơng b Nhớ quê hơng

c Tôn thờ quê hơng d Tự hào về quê hơng

II.Viết đoạn văn ngắn (7 đến 10 câu) nói về quê hơng em hoặc nơi em đang ở.

Trờng Tiểu học Trực Đạo

Lớp : 3B Họ và tên: Đề kiểm tra (đề 2 )

Trang 9

Môn : Tiếng Việt (thời gian: 45 phút)

I.Đọc thầm và làm bài tập:

Chõ bánh khúc của dì tôi

.Cây rau khúc rất nhỏ, chỉ bằng một mầm cỏ non mới nhú Lá rau nh mạ bạc, trông nh đợc phủ một lợt tuyết cực mỏng.Những hạt sơng sớm đọng trên lá long lanh nh những bóng đèn pha lê.hai dì cháu tôi hái đầy rổ mới về

Ngủ một giấc dậy, tôi đã thấy dì mang chõ bánh lên, Vung vừa mở ra, hơi nóng bốc nghi ngút Những cái bánh màu rêu xanh lấp ló trong áo xôi nếp trắng đợc đặt vào những miếng lá chuối hơ qua lửa thật mềm, trông đẹp nh những bông hoa Nhân bánh là một viên đậu xanh giã nhỏ vàng ơm, xen một thỏi mỡ xinh xắn, pha hạt tiêu Cắn một miếng bánh thì nh thấy cả hơng đồng, cỏ nội gói vào trong đó

Bao năm rồi, tôi vẫn không sao quên đợc vị thơm ngậy, hăng hắc của chiếc bánh khúc quê hơng

1.Điền tiếp vào chỗ trống những từ ngữ tả cây rau khúc:

a.Cây:

b.Lá:

2 Khoanh tròn chữ cái câu văn tả chiếc bánh khúc: a Ngủ một giấc dậy, tôi đã thấy dì mang chõ bánh lên b Vung vừa mở ra, hơi nóng bốc lên nghi ngút c Những cái bánh màu rêu xanh lấp ló trong áo xôi nếp trắng đợc đặt vào những miếng lá chuối hơ qua lửa thật mềm, trông đẹp nh những bông hoa d Nhân bánh là một viên đậu xanh giã nhỏ vàng ơm, xen một thỏi mỡ xinh xắn , pha hạt tiêu 3 Vì sao tác giả không quên đợc mùi vị bánh khúc quê hơng? Khoanh tròn chữ cái trớc câu trả lời đúng nhất. a Vì tác giả thích ăn bánh khúc b Vì bánh khúc ở quê tác giả rất ngon c Vì bánh khúc gắn với những kỉ niệm đẹp thời thơ ấu ,tác giả đợc sống bên ngời thân

d Vì cả ba lí do nêu trong các câu trả lời a,b,c

II.Viết một bức th cho bạn ở một tỉnh miền Nam để làm quen và hẹn bạn cùng thi

đua học tốt.

Trờng Tiểu học Trực Đạo

Lớp : 3B Họ và tên: Đề kiểm tra (đề 3 )

Môn : Tiếng Việt (thời gian: 45 phút)

I.Đọc thầm và làm bài tập: Cửa Tùng

.Từ cầu Hiền Lơng, thuyền xuôi khỏng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng Bãi cát ở đây từng đợc ngợi

ca là “Cô giáo tí hon ” khoanh tròn vào chữ cái trBà Chúa của các bãi tắm” khoanh tròn vào chữ cái tr Diệu kì thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nớc biển Bình minh, mặt trời nh chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nớc biển nhuộm màu hồng nhạt Tra, nớc biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục Ngời xa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống nh chiếc lợc đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển

1 Tác giả ví bãi cát ở Cửa Tùng là“Cô giáo tí hon ” khoanh tròn vào chữ cái trBà Chúa của các bãi tắm” khoanh tròn vào chữ cái tr nghĩa là gì?

Khoanh tròn chữ cái trớc câu trả lời đúng:

a Bãi cát Cửa Tùng đẹp nh vẻ đẹp của Bà Chúa

b Bãi cát Cửa Tùng là bãi cát đẹp nhất trong các bãi biển

c Bãi cát Cửa Tùng có nhiều màu sắc nh màu áo của Bà Chúa

Trang 10

2 Nối các từ ngữ ở bên trái với từ thích hợp ở bên phải để tạo thành câu văn tả màu nớc biểncủa Cửa Tùng.

a Bình minh đổi sang màu xanh lục

b Tra mặt trời nh chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nớc

biển nhuộm màu hồng nhạt.

c Khi chiều tà nớc biển xanh lơ

3 Ghi lại câu văn có hình ảnh so sánh của ngời xa về bờ biển Cửa Tùng vào chỗ

trống

4.Cửa Tùng thuộc tỉnh nào? Khoanh tròn chữ cái trớc ý trả lời đúng:

a Quảng Bình b Quảng Trị c Quảng Ngãi d Huế

II.Viết đoạn văn ngắn (7 đến 10 câu) nói về một cảnh đẹp ở nớc ta.

Trờng Tiểu học Trực Đạo

Trang 11

6.Bình thứ nhất có 21 lít dầu Bình thứ hai có ít hơn bình thứ nhất 7 lít Hỏi cả hai bình

có bao nhiêu lít dầu?(3 đ)

5 Khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng.(1 đ)

Mỗi xe ô tô chở đợc 4 máy phát điện Để chở hết 15 máy phát điện nh thế cần ít nhất

số ô tô là:

a 3 xe b 4 xe c 5 xe d 6 xe

6.Mỗi con trâu có 2 cái sừng và 4 cái chân Một đàn trâu đang ăn cỏ Ngời ta đếm thấy

có 14 cái sừng Hỏi có bao nhiêu cái chân trâu?(3,5 đ)

Bài giải

Trờng Tiểu học Trực Đạo

Lớp : 3B

Trang 12

Họ và tên: Đề kiểm tra tháng 11 (đề 3 )

Môn : Toán (thời gian: 45 phút)

1.Tính nhẩm: (1, 5 đ)

8 x 6 = 8 x 7 = 4 x 8 =

48 : 8 = 24 : 8 = 45 : 5 =

2 Đặt tính rồi tính: ( 2 đ) 289 + 607 735 - 426 67 x 9 98 : 5

3.Khoanh tròn chữ cái đặt trớc kết quả đúng.(1đ) B 6cm C Chu vi hình tứ giác ABCD ( hình vẽ bên) là: a 9cm b 14 cm 2cm 3cm c.16 cm d 13cm

A 5cm D

4 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: (1đ) a Giá trị của biểu thức 56 :4 + 4 là 18 b Giá trị của biểu thức 9 x5 + 15 = 50

5 Tìm x: (1,5 đ) 108 – viết): 8 phút ( 5 điểm) x = 92 90 : x = 5 x : 76 = 8

6.Một nông trờng nuôi 72 con bò sữa và một số bò thịt Số bò thịt bằng 8 1 số bò sữa Hỏi nông trờng đó nuôi tất cả bao nhiêu con bò?( 3 đ) Bài giải Trờng Tiểu học Trực Đạo GV: Nguyễn Thị Kiều Ninh Đáp án chấm Phần I: 4 điểm. Câu 1 : d (1 điểm)

Câu 2 : cởi giày ra Ông sai ngời cạo sạch đất ở đế giày của khách rồi mới để họ xuống tàu trở về nớc (1 điểm)

Câu 3 : c ( 1 điểm)

Câu 4 : a ( 1 điểm)

Phần II: 5 điểm

- Viết đủ số câu quy định, đúng nội dung (3 điểm)

- Viết câu đúng ngữ pháp , kết cấu chặt chẽ ( 2 điểm)

Viết đúng chính tả toàn bài đợc 1 điểm

Trang 13

Trờng Tiểu học Trực Đạo

GV: Nguyễn Thị Kiều Ninh

Đáp án chấm

Phần I: 4 điểm.

Câu 1 : a rất nhỏ, chỉ bằng một mầm cỏ non mới nhú.( 1 điểm)

b nh mạ bạc, trông nh đợc phủ một lợt tuyết cực mỏng.Những hạt sơng sớm đọng trên lá long lanh nh những bóng đèn pha lê (1 điểm)

Câu 2 : c, d (1 điểm)

Câu 3 :d ( 1 điểm)

Phần II: 5 điểm

- Trình bày đúng thể thức một bức th , đúng yêu cầu (3 điểm)

- Viết câu đúng ngữ pháp , bộc lộ tình cảm thân ái với ngời bạn mình viết th.( 2 điểm)

Viết đúng chính tả toàn bài đợc 1 điểm

Trang 14

Trờng Tiểu học Trực Đạo

GV: Nguyễn Thị Kiều Ninh

Đáp án chấm

Phần I: 4 điểm.

Câu 1 : b ( 1 điểm)

Câu 2 : a Bình minh đổi sang màu xanh lục

b Tra mặt trời nh chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nớc biển nhuộm màu hồng nhạt

c Khi chiều tà nớc biển xanh lơ

- Viết đủ số câu quy định, đúng nội dung (3 điểm)

- Viết câu đúng ngữ pháp , kết cấu chặt chẽ ( 2 điểm)

Viết đúng chính tả toàn bài đợc 1 điểm

Trang 15

Trờng Tiểu học Trực Đạo

số sách giáo khoa Hỏi th viện nhà trờng có tất cả bao nhiêu quyển sách? (3 điểm)

Bài giải

5 Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng:( 2 điểm)

a) Chu vi vờn cây ăn quả hình chữ nhật có chiều rộng là 80 m và chiều dài 100m là:

A 180 m B 360m C 20 m D.800 m b) Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy nhân với 4 Chữ cần điền vào chỗ chấm là:

A độ dài một cạnh B độ dài hai cạnh

Trang 16

I Đọc hiểu:

Hừng đông mặt biển

Cảnh hừng đông mặt biển nguy nga rực rỡ Những đám mây trắng hồng hơi ngả xô về phía trớc Xa xa, mấy chiếc thuyền đang chạy ra khơi, cánh buồm lòng vút cong thon thả Mảnh buồm nhỏ xíu phía sau nom nh một con chim đang đỗ sau lái, cổ rớn cao sắp cất lên tiếng hót Nhìn từ xa, giữa cảnh mây nớc long lanh, mấy chiếc thuyền trông nh những con thuyền

du ngoạn

Gió càng lúc càng mạnh, sóng cuộn ào ào Biển khi nổi sóng, trông lại càng lai láng mênh mông Thuyền chồm lên hụp xuống nh nô giỡn Sóng đập vào vòi mũi thùm thùm, chiếc thuyền tựa hồ một tay võ sĩ can trờng giơ ức ra chịu đấm, vẫn lao mình tới

Theo Bùi Hiển

1 Nối từ ngữ bên trái với từ ngữ phù hợp ở bên phải để tạo thành những câu văn tả cảnh biển khi lặng sóng. a Những đám mây trắng hồng cánh buồm lòng vút cong thon thả b.Mấy chiếc thuyền đang chạy ra khơi trông nh những con thuyền du ngoạn c Giữa cảnh mây nớc long lanh, mấy hơi ngả xô về phía trớc

chiếc thuyền 2.Điền tiếp vào chỗ trống để tạo thành những câu văn tả cảnh biển khi nổi sóng. a.Gió

b.Sóngcuộn

c Biển khi nổi sóng

d.Thuyền chồm lên

e Chiếc thuyền tựa hồ

2 Bài văn có mấy hình ảnh so sánh? Khoanh tròn chữ cái trớc câu trả lời đúng.

a 1 hình ảnh b 2 hình ảnh

c 3 hình ảnh d 4 hình ảnh

II Tập làm văn:

Hãy viết một bức th ngắn ( khoảng 10 câu) cho bạn em, kể những điều em biết về thành thị hoặc nông thôn.

Ngày đăng: 26/11/2013, 06:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w