1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Tập đọc lớp 4

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 142,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Theo doõi, doø baøi - GV hướng dẫn đọc và kết hợp - HS đọc nối tiếp hết bản tự thuật và nêu ra từ khó Huyện giải nghĩa từ: Tự thuật kể về Hòan Kiếm mình - H dẫn luyện phát âm từ khó [r]

Trang 1

Ngày dạy / /20

Môn: TẬP ĐỌC (KT-KN: 6 –SGK: )

Tên bài dạy: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

A / MỤC TIÊU: (Theo chuẩn kiến thức kĩ năng)

-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy ,giữa các cụm từ.

-Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B/ CHUẨN BỊ:

- Các từ khó, các câu văn, các đoạn văn cần luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN

1/ GTB: “Có công mài sắt,

………

có ngày nên kim”

………

2/ HD:

- Đọc bài mẫu

-Yêu cầu HS

- H.dẫn luyện phát âm các tư

økhó

- H.dẫn luyện đọc ngắt nghỉ hơi và

giải nghĩa từ

+ mải miết:chăm chú làm việc

+ Ngạc nhiên: lấy làm lạ

Tiết 2

-

HỌC SINH

- Nhắc lại

………

………

- Theo dõi, dò bài

- Đánh vần thầm các từ khó ( HS yếu )

- Luyện phát âm các từ khó, đọc đồng thanh, đọc cá nhân

- Luyện đọc từng câu, nối tiếp nhau cho đến hết bài

THƯ GIÃN

- Luyện đọc các câu: Mỗi khi cầm quyển sách, /cậu chỉ đọc được vài dòng/đã ngáp ngắn ngáp dài, /rồi bỏ dở.//

Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một ít, /sẽ có ngày/ nó thành kim.// Giống như cháu đi học,/ mỗi ngày cháu học một tí,/ sẽ có ngày/ cháu thành tài.//

- Luyện đọc theo nhóm 4,từng đoạn của bài Thi đọc giữa các nhóm.Nhận xét

- Đọc đồng thanh

Trang 2

Tập đọc Trang 2

-H.dẫn tìm hiểu bài:

Y.cầu HS đọc bài

- Gợi ý nêu câu hỏi:

+ Lúc đầu cậu bé học hành như

thế nào?

+ Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang

làm gì ?

+ Cậu bé có tin không? Câu nào

nói điều đó?

+ Bà giảng giải như thế nào?

+ Cậu bé có tin không? Chi tiết

nào cho biết?

+ Câu chuyện khuyên điều gì?

+ Nêu ý nghĩa câu tục ngữ Có

công mài sắt có ngày nên kim

-Luyện đọc lại

- Đọc bài

- Thảo luận theo nhóm 4, đọc và trả lời câu hỏi:

+ mau chán, nắn nót vài chữ là viết nghuệch ngoạc cho xong

THƯ GIÃN

+ mài thỏi sắt vào đá ( HS yếu) mài thỏi sắt vào đá để thành cây kim khâu

+ Không tin ( HS yếu ), thỏi sắt to như thế làm sao bà mài thành kim được

+ Mỗi ngày mài ……sẽ có ngày cháu thành tài

+ tin (HS yếu), cậu quay về nhà học bài chăm chỉ

+ Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công + Nhẫn nại, kiên trì, chăm chỉ học sẽ thành tài

Theo dõi bài Vài HS trung bình-yếu đọc lại bài

D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

- GV cho HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi:

+ Nêu ý mình thích nhân vật nào? Vì sao?

+ Câu chuyện khuyên điều gì?

- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài “Tự thuật”

- Nhận xét tiết học

DUYỆT: (Ý kiến góp ý)

Tổ Trưởng Ngày …… tháng ……… năm………….

HIỆU TRƯỞNG

Lop4.com

Trang 3

Ngày dạy / /20

Môn: TẬP ĐỌC (KT-KN: 6 – SGK: )

Tên bài dạy: TỰ THUẬT

A / MỤC TIÊU: (Theo chuẩn kiến thức kĩ năng)

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng

- Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật (lí lịch)

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

B/ CHUẨN BỊ:

- Nội dung tự thuật

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN

1/ Ktra: GV cho đọc bài và trả

lời câu hỏi

Nhận xét

2/ Giới thiệu bài: “ Tự thuật “

- Đọc bài mẫu

- GV hướng dẫn đọc và kết hợp

giải nghĩa từ: Tự thuật ( kể về

mình )

- H dẫn luyện phát âm từ khó

- H dẫn cách đọc ngắt nghỉ

- GV theo dõi và yêu cầu

- GV H dẫn tìm hiểu bài: GV

cho đọc câu hỏi, sau đó gợi ý

+ Em biết những gì về bạn

Thanh Hà

HỌC SINH

- HS đọc bài “ Có công mài sắt, có ngày nên kim “ và trả lời

+ Lúc đầu, cậu bé lười nhác nắn nót được vài chữ đã viết nguệch ngoặc

+ Câu chuyện khuyên phải kiên trì, nhẫn nại trong học tập

- Theo dõi, dò bài

- HS đọc nối tiếp hết bản tự thuật và nêu ra từ khó Huyện Hòan Kiếm

- HS luyện đọc từ khó đồng thanh, cá nhân.( HS yếu đánh vần từ khó )

- HS luyện đọc cách ngắt, nghỉ Họ và Tên / Bùi Thanh Hà ngày sinh / 23/tháng 4/ năm 1996

- HS luyện đọc trong nhóm, thi đọc giữa các nhóm

THƯ GIÃN

- HS đọc câu hỏi và dựa vào gợi ý để trả lời

+ Họ và tên, nữ, ngày sinh, nơi sinh, quê quán, nơi ở hiện nay, HS lớp, trường

Trang 4

Tập đọc Trang 4

-+ Nhờ đâu em biết rõ về bạn

Thanh Hà

+ Hãy cho biết Họ và tên em,

nơi sinh, ngày, tháng, năm sinh ?

+ Hãy cho biết tên địa phương

em ở ?

- GV cho các tổ thi đọc - nhận

xét

- GV rút ra một số điều ghi nhớ

- Vài em nêu lại bản tự thuật của bạn Thanh Hà.(HS yếu )

+ Nhờ bản tự thuật

-2 HS yếu tự nêu

+ Aáp Bình chánh, xã Bình Longõ, huyện Châu Phú

- Các tổ thi đua đọc

- HS ghi nhớ: Ai cũng cần phải biết viết bản tự thuật – viết phải chính xác

D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

- GV cho vài HS đọc lại bài

- HS nhắc lại điều cần ghi nhớ đối với văn tự thuật

- Về tập viết bản tự thuật

- Chuẩn bị bài “ Phần thưởng “ nhận xét

DUYỆT: (Ý kiến góp ý)

Tổ Trưởng Ngày …… tháng ……… năm………….

HIỆU TRƯỞNG

Lop4.com

Trang 5

Ngày dạy… / /20

Môn: TẬP ĐỌC (KT- KN: 7 – SGK: )

Tên bài dạy: PHẦN THƯỞNG

A / MỤC TIÊU :( theo chuẩn kiến thức kĩ năng)

- Biết đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt Trả lời được các câu hỏi 1 ; 2 ; 4

- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3

B/ CHUẨN BỊ:

- Các từ khó, các câu văn cần luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN

1/ K.tra: GV cho đọc bài và trả lời

câu hỏi

Nhận xét

2/ Giới thiệu bài: “ Phần thưởng “

- Đọc bài mẫu

- GV hướng dẫn đọc và kết hợp

giải nghĩa từ:

+Bí mật: giữ kín

+Lặng lẽ: không nói

+Sáng kiến: ý kiến mới

- H dẫn cách đọc ngắt nghỉ

- GV theo dõi và yêu cầu

- GV H.dẫn tìm hiểu bài: GV cho

đọc câu hỏi, sau đó gợi ý

+ Câu chuyện nói về ai? Bạn ấy

có đức tính gì?

+ Hãy kể các việc mà bạn Na

đã làm?

HỌC SINH

- HS đọc bài “Tự thuật” và nêu bản tự thuật của mình -Nhắc lại

- Theo dõi, dò bài

- HS luyện đọc từ khó đồng thanh, cá nhân các từ: gọt bút chì, trực nhật, bàn bạc, kéo, vang dậy, vỗ tay.( HS yếu đánh vần )

-Luyện đọc nối tiếp nhau, từng câu cho đến hết bài

THƯ GIÃN

- HS luyện đọc cách ngắt, nghỉ câu: Ngày tổng kết năm học / từng học sinh giỏi / bước lên bục / nhận phần thưởng

- HS luyện đọc trong nhóm, thi đọc giữa các nhóm

-Luyện đọc đồng thanh bài

- HS đọc câu hỏi và dựa vào gợi ý để trả lời

+ Nói về Na.Bạn ấy tốt bụng hay giúp bạn bè

( HS yếu ) + Gọt bút chì, cho nửa cục tẩy, làm trực nhật giúp bạn (

HS yếu ) THƯ GIÃN

Trang 6

Tập đọc Trang 6

-+ Điều bí mật mà các bạn bàn bạc

là gì?

+ Na xứng đáng được phần thưởng

không ? Vì sao ?

+ Những ai vui mừng khi Na được

phần thưởng? Vui như thế nào?

-Luyện đọc lại bài

+ Cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt bụng hay giúp đỡ mọi người.( HSkhá-giỏi)

+ Xứng đáng vì lòng tốt rất đáng quý

+ Tất cả đều vui, Na đỏ mặt, các bạn và cô vỗ tay vui mừng còn mẹ thì mừng đến khóc

- Theo dõi bài, vài HS yếuđọc lại bài

D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

- GV cho vài HS đọc lại bài

- HS nêu được: Cần phải giúp đỡ mọi người, đó là lòng tốt

- Về đọc lại bài và tập kể câu chuyện này

- Chuẩn bị bài “Làm việc thật là vui “

-Nhận xét tiết học

DUYỆT: (Ý kiến góp ý)

Tổ Trưởng Ngày …… tháng ……… năm………….

HIỆU TRƯỞNG

Lop4.com

Trang 7

Ngày dạy / /20

Môn: TẬP ĐỌC (KT-KN: 8 – SGK: )

Tên bài dạy: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

A.MỤC TIÊU:

-Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

-Hiểu ý nghĩa: Mọi người, vật đều làm việc ; làm việc mang lại niềm vui Biết trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

B CHUẨN BỊ:

-Các tư khó, các câu cần luyện đọc

C.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN 1/K.tra:GV cho HS đọc bài và trả lời

câu hỏi:

+ Kể các việc làm tốt của Na?

+ Na xứng đáng được phần thưởng

không? Vì sao?

Nhận xét

2/GTB: “Làm việc thật là vui”

- Đọc bài mẫu

- H.dẫn luyện phát âm và giải nghĩa

từ:

+ Sắc xuân

+ Rực rỡ

+ Tưng bừng

- Chia đoạn:1/ từ đầu … tưng bừng

2/PCL

- Luyện đọc cách ngắt nghỉ hơi

- Y.cầu luyện đọc

HỌC SINH -Đọc bài “Phần thưởng” và trả lời câu hỏi:

+Na gọt bút chì, cho bạn nửa cục tẩy, làm trực nhật

+Rất xứng đáng vì Na có tấm lòng tốt bụng

- Nhắc lại

- Theo dõi, dò bài

- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ khó: Quanh ta, quét, vải chín, sắc xuân, rực rỡ, bận rộn ( HS yếu đánh vần )

- Luyện đọc nối tiếp nhau, mỗi em một câu cho đến hết bài

- Đọc chú giải

- Đánh dấu từng đoạn

-Luyện đọc các câu: Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân/ thêm rực rỡ/ ngày xuân thêm tưng bừng

- Luyện đọc từng đoạn nối tiếp nhau Thi đọc giữa các nhóm

Trang 8

Tập đọc Trang 8

- Hướng dẫn tìm hiểu bài- gợi ý bằng

câu hỏi

+ Nêu các vật được nói đến trong bài?

+ Nêu các con vật được nói đến trong

bài?

+ Hằng ngày, em làm những gì?

+ Bé trong bài làm những gì?

+ Đặt câu với từ “ rực rỡ” “tưng

bừng”

- Luyện đọc lại Cho nêu lợi ích của

việc làm?

Nhận xét,tuyên dương

- Đọc đồng thanh bài

THƯ GIÃN

- Thảo luận theo nhóm 4, đọc và trả lời câu hỏi

+ Các vật: đồng hồ báo giờ, cành đào làm đẹp mùa xuân.( HS yếu )

+ Con vật: gà trống, tu hú, chim sâu

( HS yếu )

- HS tự nêu + Bé làm bài, đi học, chơi với em đỡ mẹ

- Đặt câu: Vườn hoa rực rỡ muôn màu

Ngày khai giảng thật tưng bừng

- Theo dõi, dò bài Vài HS yếu đọc lại bài Nêu được: Mọi vật đều làm việc và làm việc mang lại niềm vui

D.CỦNG CỐ –DẶN DÒ:

-Cho HS đọc lại bài và trả lời các câu hỏi

-Nêu được ý nghĩa của bài: Mọi vật đều làm việc và làm việc sẽ đem lại niềm vui cho mọi người

-Về ôn lại bài và chuẩn bị bài: “Bạn của Nai Nhỏ”

DUYỆT: (Ý kiến góp ý)

Tổ Trưởng Ngày …… tháng ……… năm………….

HIỆU TRƯỞNG

Lop4.com

Trang 9

Ngày dạy……./…… /20

Môn: TẬP ĐỌC ( KT- KN: 8 – SGK: )

Tên bài dạy: BẠN CỦA NAI NHỎ

A.MỤC TIÊU:( theo chuẩn kiến thức kĩ năng)

-Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu ; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người, giúp người Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

B.CHUẨN BỊ:

-Các từ khó, câu văn cần luyện đọc

C.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN 1/ K.tra:cho HS đọc bài và trả lời câu

hỏi:

+ Bé trong bài đã làm được những

việc gì ?

+ Ở nhà, em làm được những việc gì?

Nhận xét

2/ GTB: “Bạn của Nai Nhỏ”

- Đọc bài mẫu

- H.dẫn luyện phát âm và giải nghĩa từ:

+Nấp: rình

- H.dẫn luyện đọc cách ngắt nghỉ hơi

- Yêu cầu đọc

HỌC SINH

- Đọc bài “Làm việc thật là vui” và trả lời câu hỏi: + Bé làm bài, đi học, quét nhà, chơi với em

- HS tự nêu

- Nhắc lại

- Theo dõi, dò bài

- 2 HS đọc lại bài

- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ khó: ngăn cản, hích vai, thật khoẻ, hung ác, ngã ngửa.( HS yếu đánh vần )

- Đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài

THƯ GIÃN

- Luyện đọc cách ngắt nghỉ hơi câu: Nhưng/con hãy kể /cho cha nghe/về bạn của con Một lần

khác,/chúng con đang đi dọc bờ sông/tìm nước uống/thì thấy lão Hổ hung dữ/đang rình sau bụi cây

- Đọc chú giải

- Đọc nối tiếp đoạn

- Luyện đọc trong nhóm 4 Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc đồng thanh

Trang 10

Tập đọc Trang 10

- H.dẫn tìm hiểu bài –gợi ý bằng các

câu hỏi sau:

+ Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu ?

+ Cha Nai Nhỏ nói gì ?

+ Nai Nhỏ kể cho cha nghe những

hành động gì của người bạn?

+ Theo em người bạn tốt là như thế

nào ?

+ Nêu ý nghĩa câu chuyện ?

- Luyện đọc lại

- Thảo luận theo nhóm 4 Đọc và trả lời câu hỏi:

+ Xin cha đi chơi cùng bạn.( HS yếu ) + Cha không ngăn cản con nhưng phải kể cho cha nghe về bạn của con.( HS yếu)

THƯ GIÃN + Lấy vai hích đổ hòn đá, kéo Nai Nhỏ chạy như bay, dùng gạc húc sói ngã ngửa

+ Là người bạn biết giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn

+ Người bạn đáng tin cậy là người bạn sẵn sàng cứu người, giúp người

- Theo dõi bài Vài HS yếu đọc lại bài

D.CỦNG CỐ –DẶN DÒ:

-GV cho HS đọc bài và trả lời các câu hỏi

-Nêu được người bạn tốt là người bạn như thế nào ?

-Về đọc lại bài và chuẩn bị bài: “Gọi bạn”

DUYỆT: (Ý kiến góp ý)

Tổ Trưởng Ngày …… tháng ……… năm………….

HIỆU TRƯỞNG

Lop4.com

Trang 11

Ngày dạy…… /…… /2009

Môn: TẬP ĐỌC ( KT-KN: 9 – SGK: )

Tên bài dạy: GỌI BẠN

A.MỤC TIÊU:

-Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ

-Hiểu nội dung: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

-Thuộc 2 khổ thơ cuối bài

B.CHUẨN BỊ:

-Các từ khó, câu thơ được ngắt nhịp

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN 1/ K.tra: Cho HS đọc bài và trả lời các

câu hỏi:

+ Nai Nhỏ xin cha đi đâu ? Cha Nai

Nhỏ nói gì ?

+ Người bạn tốt là người bạn như thế

nào ?

Nhận xét

2/GTB: “Gọi bạn”

- Đọc bài mẫu

- H.dẫn luyện phát âm và giải nghĩa

từ

- H.dẫn đọc theo nhịp thơ

- Yêu cầu HS đọc

HỌC SINH

- Đọc bài “Bạn của Nai Nhỏ” và trả lời các câu hỏi :

+ Nai xin cha đi chơi Cha không ngăn cản nhưng con hãy kể về người bạn của con

+ Biết giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn

- Nhắc lại

- Theo dõi, dò bài

- 2 HS yếu đọc lại bài

- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ khó:Thưở nào, sâu thẳm, xa xưa, bao giờ, suối cạn, héo khô.( HS yếu )

- Luyện đọc nối tiếp từng câu thơ cho đến hết bài

- Luyện đọc theo nhịp thơ:

Tự xa xưa/ thưở nào Đôi bạn/sống bên nhau ( HS yếu )

- Đọc chú giải

- Luyện đọc nối tiếp đoạn của bài thơ

Trang 12

Tập đọc Trang 12

H.dẫn tìm hiểu bài bằng các câu hỏi

gợi ý:

+ Đôi bạn sống ở đâu ?

+ Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?

+ Bê Vàng quên đường về, Dê Trắng

đã làm gì ?

+ Vì sao mà ngày nay Dê Trắng vẫn

kêu be! be!

- H.dẫn học thuộc lòng: xoá từ từ

- Luyện đọc lại và cho nêu nội dung

bài

- Luyện đọc theo nhóm 4 Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc đồng thanh bài thơ

THƯ GIÃN

- Thảo luận theo nhóm 4- đọc và trả lời các câu hỏi:

+ rừng xanh sâu thẳm.( HS yếu ) + vì trời hạn, cây cỏ héo khô, không còn gì ăn (

HS yếu ) + Thương bạn và chạy đi tìm.( HS yếu )

+ Vì không quên được bạn

- HTL:Đọc và học thuộc lòng 8 câu thơ

- Theo dõi bài Vài HS đọc lại bài và nêu được: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng

D.CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

-Cho HS đọc thuộc lòng lại bài thơ

-Nêu lại nội dung bài thơ

-Về học thuộc lòng lại bài thơ và chuẩn bị bài: “Bím tóc đuôi sam”

DUYỆT: (Ý kiến góp ý)

Tổ Trưởng Ngày …… tháng ……… năm………….

HIỆU TRƯỞNG

Lop4.com

Trang 13

Ngày dạy…… / …… /20

Môn :TẬP ĐỌC ( KT-KN: 10 – SGK: )

Tên bài dạy: BÍM TÓC ĐUÔI SAM

A.MỤC TIÊU:( theo chuẩn kiến thức kĩ năng)

-Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài

-Hiểu nội dung bài: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái Biết trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

B.CHUẨN BỊ:

-Các từ khó, các câu cần luyện đọc

C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

GIÁO VIÊN

1 /K.tra: Cho HS đọc bài và trả lời các

câu hỏi:

+Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?

Tình bạn của đôi bạn như thế nào ?

Nhận xét

2/ GTB: “Bím tóc đuôi sam”

- Đọc bài mẫu

- H.dẫn luyện phát âm và giải nghĩa

từ

- H.dẫn cách ngắt nghỉ hơi

- Yêu cầu đọc:

- H.dẫn tìm hiểu bài bằng cách gợi ý

trả lời các câu hỏi:

HỌC SINH

- Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời các câu hỏi: + Vì trời hạn hán, cây cỏ héo khô,không có thức ăn Tình bạn rất thắm thiết

- Nhắc lại

- Theo dõi, dò bài

- 2 HS yếu đọc lại bài

- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ: Loạng choạng, ngượng nghịu, tết hai bím tóc, điều, sấn tới, oà khóc, vịn, xin lỗi, đối xử.( HS yếu )

- Luyện đọc nối tiếp từng câu, cho đến hết bài THƯ GIÃN

- Luyện đọc ngắt nghỉ hơi các câu: Vì vậy/ mỗi lần cậu kéo bím tóc/ cô bé loạng choạng/và cuối cùng/ ngã phịch xuống đất Đừng khóc/tóc em đẹp lắm

( HS yếu )

- Đọc chú giải

- Luyện đọc nối tiếp đoạn

- Luyện đọc theo nhóm 4.Thi đọc giữa các nhóm

Ngày đăng: 02/04/2021, 22:44

w