- Theo doõi, doø baøi - GV hướng dẫn đọc và kết hợp - HS đọc nối tiếp hết bản tự thuật và nêu ra từ khó Huyện giải nghĩa từ: Tự thuật kể về Hòan Kiếm mình - H dẫn luyện phát âm từ khó [r]
Trang 1Ngày dạy / /20
Môn: TẬP ĐỌC (KT-KN: 6 –SGK: )
Tên bài dạy: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
A / MỤC TIÊU: (Theo chuẩn kiến thức kĩ năng)
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy ,giữa các cụm từ.
-Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B/ CHUẨN BỊ:
- Các từ khó, các câu văn, các đoạn văn cần luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN
1/ GTB: “Có công mài sắt,
………
có ngày nên kim”
………
2/ HD:
- Đọc bài mẫu
-Yêu cầu HS
- H.dẫn luyện phát âm các tư
økhó
- H.dẫn luyện đọc ngắt nghỉ hơi và
giải nghĩa từ
+ mải miết:chăm chú làm việc
+ Ngạc nhiên: lấy làm lạ
Tiết 2
-
HỌC SINH
- Nhắc lại
………
………
- Theo dõi, dò bài
- Đánh vần thầm các từ khó ( HS yếu )
- Luyện phát âm các từ khó, đọc đồng thanh, đọc cá nhân
- Luyện đọc từng câu, nối tiếp nhau cho đến hết bài
THƯ GIÃN
- Luyện đọc các câu: Mỗi khi cầm quyển sách, /cậu chỉ đọc được vài dòng/đã ngáp ngắn ngáp dài, /rồi bỏ dở.//
Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một ít, /sẽ có ngày/ nó thành kim.// Giống như cháu đi học,/ mỗi ngày cháu học một tí,/ sẽ có ngày/ cháu thành tài.//
- Luyện đọc theo nhóm 4,từng đoạn của bài Thi đọc giữa các nhóm.Nhận xét
- Đọc đồng thanh
Trang 2Tập đọc Trang 2
-H.dẫn tìm hiểu bài:
Y.cầu HS đọc bài
- Gợi ý nêu câu hỏi:
+ Lúc đầu cậu bé học hành như
thế nào?
+ Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang
làm gì ?
+ Cậu bé có tin không? Câu nào
nói điều đó?
+ Bà giảng giải như thế nào?
+ Cậu bé có tin không? Chi tiết
nào cho biết?
+ Câu chuyện khuyên điều gì?
+ Nêu ý nghĩa câu tục ngữ Có
công mài sắt có ngày nên kim
-Luyện đọc lại
- Đọc bài
- Thảo luận theo nhóm 4, đọc và trả lời câu hỏi:
+ mau chán, nắn nót vài chữ là viết nghuệch ngoạc cho xong
THƯ GIÃN
+ mài thỏi sắt vào đá ( HS yếu) mài thỏi sắt vào đá để thành cây kim khâu
+ Không tin ( HS yếu ), thỏi sắt to như thế làm sao bà mài thành kim được
+ Mỗi ngày mài ……sẽ có ngày cháu thành tài
+ tin (HS yếu), cậu quay về nhà học bài chăm chỉ
+ Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công + Nhẫn nại, kiên trì, chăm chỉ học sẽ thành tài
Theo dõi bài Vài HS trung bình-yếu đọc lại bài
D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
- GV cho HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi:
+ Nêu ý mình thích nhân vật nào? Vì sao?
+ Câu chuyện khuyên điều gì?
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài “Tự thuật”
- Nhận xét tiết học
DUYỆT: (Ý kiến góp ý)
Tổ Trưởng Ngày …… tháng ……… năm………….
HIỆU TRƯỞNG
Lop4.com
Trang 3Ngày dạy / /20
Môn: TẬP ĐỌC (KT-KN: 6 – SGK: )
Tên bài dạy: TỰ THUẬT
A / MỤC TIÊU: (Theo chuẩn kiến thức kĩ năng)
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng
- Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật (lí lịch)
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
B/ CHUẨN BỊ:
- Nội dung tự thuật
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN
1/ Ktra: GV cho đọc bài và trả
lời câu hỏi
Nhận xét
2/ Giới thiệu bài: “ Tự thuật “
- Đọc bài mẫu
- GV hướng dẫn đọc và kết hợp
giải nghĩa từ: Tự thuật ( kể về
mình )
- H dẫn luyện phát âm từ khó
- H dẫn cách đọc ngắt nghỉ
- GV theo dõi và yêu cầu
- GV H dẫn tìm hiểu bài: GV
cho đọc câu hỏi, sau đó gợi ý
+ Em biết những gì về bạn
Thanh Hà
HỌC SINH
- HS đọc bài “ Có công mài sắt, có ngày nên kim “ và trả lời
+ Lúc đầu, cậu bé lười nhác nắn nót được vài chữ đã viết nguệch ngoặc
+ Câu chuyện khuyên phải kiên trì, nhẫn nại trong học tập
- Theo dõi, dò bài
- HS đọc nối tiếp hết bản tự thuật và nêu ra từ khó Huyện Hòan Kiếm
- HS luyện đọc từ khó đồng thanh, cá nhân.( HS yếu đánh vần từ khó )
- HS luyện đọc cách ngắt, nghỉ Họ và Tên / Bùi Thanh Hà ngày sinh / 23/tháng 4/ năm 1996
- HS luyện đọc trong nhóm, thi đọc giữa các nhóm
THƯ GIÃN
- HS đọc câu hỏi và dựa vào gợi ý để trả lời
+ Họ và tên, nữ, ngày sinh, nơi sinh, quê quán, nơi ở hiện nay, HS lớp, trường
Trang 4Tập đọc Trang 4
-+ Nhờ đâu em biết rõ về bạn
Thanh Hà
+ Hãy cho biết Họ và tên em,
nơi sinh, ngày, tháng, năm sinh ?
+ Hãy cho biết tên địa phương
em ở ?
- GV cho các tổ thi đọc - nhận
xét
- GV rút ra một số điều ghi nhớ
- Vài em nêu lại bản tự thuật của bạn Thanh Hà.(HS yếu )
+ Nhờ bản tự thuật
-2 HS yếu tự nêu
+ Aáp Bình chánh, xã Bình Longõ, huyện Châu Phú
- Các tổ thi đua đọc
- HS ghi nhớ: Ai cũng cần phải biết viết bản tự thuật – viết phải chính xác
D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
- GV cho vài HS đọc lại bài
- HS nhắc lại điều cần ghi nhớ đối với văn tự thuật
- Về tập viết bản tự thuật
- Chuẩn bị bài “ Phần thưởng “ nhận xét
DUYỆT: (Ý kiến góp ý)
Tổ Trưởng Ngày …… tháng ……… năm………….
HIỆU TRƯỞNG
Lop4.com
Trang 5Ngày dạy… / /20
Môn: TẬP ĐỌC (KT- KN: 7 – SGK: )
Tên bài dạy: PHẦN THƯỞNG
A / MỤC TIÊU :( theo chuẩn kiến thức kĩ năng)
- Biết đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt Trả lời được các câu hỏi 1 ; 2 ; 4
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3
B/ CHUẨN BỊ:
- Các từ khó, các câu văn cần luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN
1/ K.tra: GV cho đọc bài và trả lời
câu hỏi
Nhận xét
2/ Giới thiệu bài: “ Phần thưởng “
- Đọc bài mẫu
- GV hướng dẫn đọc và kết hợp
giải nghĩa từ:
+Bí mật: giữ kín
+Lặng lẽ: không nói
+Sáng kiến: ý kiến mới
- H dẫn cách đọc ngắt nghỉ
- GV theo dõi và yêu cầu
- GV H.dẫn tìm hiểu bài: GV cho
đọc câu hỏi, sau đó gợi ý
+ Câu chuyện nói về ai? Bạn ấy
có đức tính gì?
+ Hãy kể các việc mà bạn Na
đã làm?
HỌC SINH
- HS đọc bài “Tự thuật” và nêu bản tự thuật của mình -Nhắc lại
- Theo dõi, dò bài
- HS luyện đọc từ khó đồng thanh, cá nhân các từ: gọt bút chì, trực nhật, bàn bạc, kéo, vang dậy, vỗ tay.( HS yếu đánh vần )
-Luyện đọc nối tiếp nhau, từng câu cho đến hết bài
THƯ GIÃN
- HS luyện đọc cách ngắt, nghỉ câu: Ngày tổng kết năm học / từng học sinh giỏi / bước lên bục / nhận phần thưởng
- HS luyện đọc trong nhóm, thi đọc giữa các nhóm
-Luyện đọc đồng thanh bài
- HS đọc câu hỏi và dựa vào gợi ý để trả lời
+ Nói về Na.Bạn ấy tốt bụng hay giúp bạn bè
( HS yếu ) + Gọt bút chì, cho nửa cục tẩy, làm trực nhật giúp bạn (
HS yếu ) THƯ GIÃN
Trang 6Tập đọc Trang 6
-+ Điều bí mật mà các bạn bàn bạc
là gì?
+ Na xứng đáng được phần thưởng
không ? Vì sao ?
+ Những ai vui mừng khi Na được
phần thưởng? Vui như thế nào?
-Luyện đọc lại bài
+ Cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt bụng hay giúp đỡ mọi người.( HSkhá-giỏi)
+ Xứng đáng vì lòng tốt rất đáng quý
+ Tất cả đều vui, Na đỏ mặt, các bạn và cô vỗ tay vui mừng còn mẹ thì mừng đến khóc
- Theo dõi bài, vài HS yếuđọc lại bài
D.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
- GV cho vài HS đọc lại bài
- HS nêu được: Cần phải giúp đỡ mọi người, đó là lòng tốt
- Về đọc lại bài và tập kể câu chuyện này
- Chuẩn bị bài “Làm việc thật là vui “
-Nhận xét tiết học
DUYỆT: (Ý kiến góp ý)
Tổ Trưởng Ngày …… tháng ……… năm………….
HIỆU TRƯỞNG
Lop4.com
Trang 7Ngày dạy / /20
Môn: TẬP ĐỌC (KT-KN: 8 – SGK: )
Tên bài dạy: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
A.MỤC TIÊU:
-Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
-Hiểu ý nghĩa: Mọi người, vật đều làm việc ; làm việc mang lại niềm vui Biết trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
B CHUẨN BỊ:
-Các tư khó, các câu cần luyện đọc
C.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN 1/K.tra:GV cho HS đọc bài và trả lời
câu hỏi:
+ Kể các việc làm tốt của Na?
+ Na xứng đáng được phần thưởng
không? Vì sao?
Nhận xét
2/GTB: “Làm việc thật là vui”
- Đọc bài mẫu
- H.dẫn luyện phát âm và giải nghĩa
từ:
+ Sắc xuân
+ Rực rỡ
+ Tưng bừng
- Chia đoạn:1/ từ đầu … tưng bừng
2/PCL
- Luyện đọc cách ngắt nghỉ hơi
- Y.cầu luyện đọc
HỌC SINH -Đọc bài “Phần thưởng” và trả lời câu hỏi:
+Na gọt bút chì, cho bạn nửa cục tẩy, làm trực nhật
+Rất xứng đáng vì Na có tấm lòng tốt bụng
- Nhắc lại
- Theo dõi, dò bài
- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ khó: Quanh ta, quét, vải chín, sắc xuân, rực rỡ, bận rộn ( HS yếu đánh vần )
- Luyện đọc nối tiếp nhau, mỗi em một câu cho đến hết bài
- Đọc chú giải
- Đánh dấu từng đoạn
-Luyện đọc các câu: Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân/ thêm rực rỡ/ ngày xuân thêm tưng bừng
- Luyện đọc từng đoạn nối tiếp nhau Thi đọc giữa các nhóm
Trang 8Tập đọc Trang 8
- Hướng dẫn tìm hiểu bài- gợi ý bằng
câu hỏi
+ Nêu các vật được nói đến trong bài?
+ Nêu các con vật được nói đến trong
bài?
+ Hằng ngày, em làm những gì?
+ Bé trong bài làm những gì?
+ Đặt câu với từ “ rực rỡ” “tưng
bừng”
- Luyện đọc lại Cho nêu lợi ích của
việc làm?
Nhận xét,tuyên dương
- Đọc đồng thanh bài
THƯ GIÃN
- Thảo luận theo nhóm 4, đọc và trả lời câu hỏi
+ Các vật: đồng hồ báo giờ, cành đào làm đẹp mùa xuân.( HS yếu )
+ Con vật: gà trống, tu hú, chim sâu
( HS yếu )
- HS tự nêu + Bé làm bài, đi học, chơi với em đỡ mẹ
- Đặt câu: Vườn hoa rực rỡ muôn màu
Ngày khai giảng thật tưng bừng
- Theo dõi, dò bài Vài HS yếu đọc lại bài Nêu được: Mọi vật đều làm việc và làm việc mang lại niềm vui
D.CỦNG CỐ –DẶN DÒ:
-Cho HS đọc lại bài và trả lời các câu hỏi
-Nêu được ý nghĩa của bài: Mọi vật đều làm việc và làm việc sẽ đem lại niềm vui cho mọi người
-Về ôn lại bài và chuẩn bị bài: “Bạn của Nai Nhỏ”
DUYỆT: (Ý kiến góp ý)
Tổ Trưởng Ngày …… tháng ……… năm………….
HIỆU TRƯỞNG
Lop4.com
Trang 9Ngày dạy……./…… /20
Môn: TẬP ĐỌC ( KT- KN: 8 – SGK: )
Tên bài dạy: BẠN CỦA NAI NHỎ
A.MỤC TIÊU:( theo chuẩn kiến thức kĩ năng)
-Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu ; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người, giúp người Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
B.CHUẨN BỊ:
-Các từ khó, câu văn cần luyện đọc
C.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN 1/ K.tra:cho HS đọc bài và trả lời câu
hỏi:
+ Bé trong bài đã làm được những
việc gì ?
+ Ở nhà, em làm được những việc gì?
Nhận xét
2/ GTB: “Bạn của Nai Nhỏ”
- Đọc bài mẫu
- H.dẫn luyện phát âm và giải nghĩa từ:
+Nấp: rình
- H.dẫn luyện đọc cách ngắt nghỉ hơi
- Yêu cầu đọc
HỌC SINH
- Đọc bài “Làm việc thật là vui” và trả lời câu hỏi: + Bé làm bài, đi học, quét nhà, chơi với em
- HS tự nêu
- Nhắc lại
- Theo dõi, dò bài
- 2 HS đọc lại bài
- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ khó: ngăn cản, hích vai, thật khoẻ, hung ác, ngã ngửa.( HS yếu đánh vần )
- Đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài
THƯ GIÃN
- Luyện đọc cách ngắt nghỉ hơi câu: Nhưng/con hãy kể /cho cha nghe/về bạn của con Một lần
khác,/chúng con đang đi dọc bờ sông/tìm nước uống/thì thấy lão Hổ hung dữ/đang rình sau bụi cây
- Đọc chú giải
- Đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc trong nhóm 4 Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
Trang 10Tập đọc Trang 10
- H.dẫn tìm hiểu bài –gợi ý bằng các
câu hỏi sau:
+ Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu ?
+ Cha Nai Nhỏ nói gì ?
+ Nai Nhỏ kể cho cha nghe những
hành động gì của người bạn?
+ Theo em người bạn tốt là như thế
nào ?
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện ?
- Luyện đọc lại
- Thảo luận theo nhóm 4 Đọc và trả lời câu hỏi:
+ Xin cha đi chơi cùng bạn.( HS yếu ) + Cha không ngăn cản con nhưng phải kể cho cha nghe về bạn của con.( HS yếu)
THƯ GIÃN + Lấy vai hích đổ hòn đá, kéo Nai Nhỏ chạy như bay, dùng gạc húc sói ngã ngửa
+ Là người bạn biết giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn
+ Người bạn đáng tin cậy là người bạn sẵn sàng cứu người, giúp người
- Theo dõi bài Vài HS yếu đọc lại bài
D.CỦNG CỐ –DẶN DÒ:
-GV cho HS đọc bài và trả lời các câu hỏi
-Nêu được người bạn tốt là người bạn như thế nào ?
-Về đọc lại bài và chuẩn bị bài: “Gọi bạn”
DUYỆT: (Ý kiến góp ý)
Tổ Trưởng Ngày …… tháng ……… năm………….
HIỆU TRƯỞNG
Lop4.com
Trang 11Ngày dạy…… /…… /2009
Môn: TẬP ĐỌC ( KT-KN: 9 – SGK: )
Tên bài dạy: GỌI BẠN
A.MỤC TIÊU:
-Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
-Hiểu nội dung: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
-Thuộc 2 khổ thơ cuối bài
B.CHUẨN BỊ:
-Các từ khó, câu thơ được ngắt nhịp
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN 1/ K.tra: Cho HS đọc bài và trả lời các
câu hỏi:
+ Nai Nhỏ xin cha đi đâu ? Cha Nai
Nhỏ nói gì ?
+ Người bạn tốt là người bạn như thế
nào ?
Nhận xét
2/GTB: “Gọi bạn”
- Đọc bài mẫu
- H.dẫn luyện phát âm và giải nghĩa
từ
- H.dẫn đọc theo nhịp thơ
- Yêu cầu HS đọc
HỌC SINH
- Đọc bài “Bạn của Nai Nhỏ” và trả lời các câu hỏi :
+ Nai xin cha đi chơi Cha không ngăn cản nhưng con hãy kể về người bạn của con
+ Biết giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn
- Nhắc lại
- Theo dõi, dò bài
- 2 HS yếu đọc lại bài
- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ khó:Thưở nào, sâu thẳm, xa xưa, bao giờ, suối cạn, héo khô.( HS yếu )
- Luyện đọc nối tiếp từng câu thơ cho đến hết bài
- Luyện đọc theo nhịp thơ:
Tự xa xưa/ thưở nào Đôi bạn/sống bên nhau ( HS yếu )
- Đọc chú giải
- Luyện đọc nối tiếp đoạn của bài thơ
Trang 12Tập đọc Trang 12
H.dẫn tìm hiểu bài bằng các câu hỏi
gợi ý:
+ Đôi bạn sống ở đâu ?
+ Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?
+ Bê Vàng quên đường về, Dê Trắng
đã làm gì ?
+ Vì sao mà ngày nay Dê Trắng vẫn
kêu be! be!
- H.dẫn học thuộc lòng: xoá từ từ
- Luyện đọc lại và cho nêu nội dung
bài
- Luyện đọc theo nhóm 4 Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh bài thơ
THƯ GIÃN
- Thảo luận theo nhóm 4- đọc và trả lời các câu hỏi:
+ rừng xanh sâu thẳm.( HS yếu ) + vì trời hạn, cây cỏ héo khô, không còn gì ăn (
HS yếu ) + Thương bạn và chạy đi tìm.( HS yếu )
+ Vì không quên được bạn
- HTL:Đọc và học thuộc lòng 8 câu thơ
- Theo dõi bài Vài HS đọc lại bài và nêu được: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng
D.CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Cho HS đọc thuộc lòng lại bài thơ
-Nêu lại nội dung bài thơ
-Về học thuộc lòng lại bài thơ và chuẩn bị bài: “Bím tóc đuôi sam”
DUYỆT: (Ý kiến góp ý)
Tổ Trưởng Ngày …… tháng ……… năm………….
HIỆU TRƯỞNG
Lop4.com
Trang 13Ngày dạy…… / …… /20
Môn :TẬP ĐỌC ( KT-KN: 10 – SGK: )
Tên bài dạy: BÍM TÓC ĐUÔI SAM
A.MỤC TIÊU:( theo chuẩn kiến thức kĩ năng)
-Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài
-Hiểu nội dung bài: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái Biết trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
B.CHUẨN BỊ:
-Các từ khó, các câu cần luyện đọc
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
GIÁO VIÊN
1 /K.tra: Cho HS đọc bài và trả lời các
câu hỏi:
+Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?
Tình bạn của đôi bạn như thế nào ?
Nhận xét
2/ GTB: “Bím tóc đuôi sam”
- Đọc bài mẫu
- H.dẫn luyện phát âm và giải nghĩa
từ
- H.dẫn cách ngắt nghỉ hơi
- Yêu cầu đọc:
- H.dẫn tìm hiểu bài bằng cách gợi ý
trả lời các câu hỏi:
HỌC SINH
- Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời các câu hỏi: + Vì trời hạn hán, cây cỏ héo khô,không có thức ăn Tình bạn rất thắm thiết
- Nhắc lại
- Theo dõi, dò bài
- 2 HS yếu đọc lại bài
- Luyện đọc đồng thanh, cá nhân các từ: Loạng choạng, ngượng nghịu, tết hai bím tóc, điều, sấn tới, oà khóc, vịn, xin lỗi, đối xử.( HS yếu )
- Luyện đọc nối tiếp từng câu, cho đến hết bài THƯ GIÃN
- Luyện đọc ngắt nghỉ hơi các câu: Vì vậy/ mỗi lần cậu kéo bím tóc/ cô bé loạng choạng/và cuối cùng/ ngã phịch xuống đất Đừng khóc/tóc em đẹp lắm
( HS yếu )
- Đọc chú giải
- Luyện đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc theo nhóm 4.Thi đọc giữa các nhóm